Báo cáo thực tập ngành điện tại công ty cao su Đà Nẵng - Pdf 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
PHẦN I
NHẬT KÝ THỰC TẬP
Từ ngày
đến ngày
Địa điểm
thực tập
Vai trò Nội dung
Người hướng dẫn
Họ và tên Ký tên
06/04/09
đến
11/04/09
Tại công ty Nhân viên Quan sát hệ
thống điện
công ty
Đoàn Văn
Minh
13/04/09
đến
18/04/09
Tại công ty Nhân viên Quan sát hệ
thống điện
công ty
Đoàn Văn
Minh
20/04/09
đến
25/04/09
Tại nhà Sinh viên Viết báo
cáo thực

Minh
21/05/09
đến
28/05/09
Tại nhà Sinh viên Viết báo
cáo thực
tập
SVTH: Nguyễn Viết Huân_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
PHẦN II
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG
Tên Công ty : Công ty cổ phần cao su Đà nẵng
Tên tiếng Anh : Danang rubber joint stock company
Tên thương mại : DRC
Trụ sở chính : 01 Lê văn Hiến - Phường Khuê Mỹ - Quận Ngũ Hành Sơn Thành
phố Đà Nẵng
Lĩnh vực kinh doanh.
+ Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư thiết bị cho
ngành công nghiệp cao su,
+ Chế tạo lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp cao su
+ Kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp
Công ty Cổ phần Cao su Đà nẵng được thành lập năm 1975 , là doanh nghiệp
hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất săm lốp xe phục vụ giao thông vận tải tại Việt Nam.
Cùng với sự hợp tác kỹ thuật công nghệ tiên tiến của các chuyện gia Châu Âu
Công ty đã đầu tư dây chuyền sản xuất đồng bộ với thiết bị thuộc vào loại hiện đại và
tiên tiến nhất hiện nay. Từ nhiều năm nay DRC đã thiết lập một qui trình sản xuất
hoàn chỉnh có hệ thõng và luôn được hoàn thiện nhằm bảo đảm cho sản phẩm có chất
lượng cao, ổn định : Nguyên vật liệu đầu vào và bán thành phẩm được kiểm tra
nghiêm ngặt theo từng công đoạn sản xuất bằng các thiết bị chuyên dùng hiện đại
trước khi đưa vào sản xuất . Sản phẩm làm ra được chạy thử nghiệm trên máy chạy lý

Nam.
Đặc biệt DRC là doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất thành công lốp ô
tô đặc chủng OTR siêu tải nặng với các qui cách 12.00-24;18.00-25; 23.5-25;21.00-
33;24.00-35 ;27.00-49 Lốp OTR cỡ lớn là dòng sản phẩm công nghệ cao 'chuyên
phục vụ cho các loai xe đặc chủng vận chuyển siêu tải nặng để khai thác hầm mỏ ; Xe
cẩu container tại bến cảng;Xe san ,ủi đất đá tại công trường. . . Hiện nay tại Đông
Nam Á chưa có Doanh nghiệp nào sản xuất dòng sản phẩm này.
Đồng thời với sự phát triển lốp ô tô công nghệ bias ,Từ nhiều năm nay DRC cung đã
sản xuất thành công lốp ô tô công nghệ Rađian bố thép phục vụ cho các loại xe khách
.xe tải nhẹ . . . đang phát triển mạnh tại Vlêt nam.
SVTH: Nguyễn Viết Huân_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
Chính nhờ chiến lược đầu tư đúng đắn và những đột phá táo bạo trong định
hướng công nghệ và định hướng sản phẩm DRC đã chủ động tạo cho mình một lợi
thế cạnh tranh mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được
Với chính sách xem chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định mang lại lợi ích
thiết thực cho người tiêu dùng nên sản phẩm mang thương hiệu DRC được đông đảo
người tiêu dùng Việt Nam tin dùng đồng thời sản phẩm DRC cũng đã xuất khấu đi hơn
15 quốc gia như :Singapore,Malaixia, Brunei, Pakistan, Achentina, Brazin, Thổ nhĩ kỳ
Điều này được khẳng định bằng tốc độ tăng trưởng cao, phát triển liên tục bền vững hơn
10 năm qua, để ngày nay DRC chiếm thị phần lốp ô tô tải lớn hàng đầu VN.
Chính sách đầu tư phát triển của DRC không chỉ là trọng tâm nâng cao chất
lượng sản phẩm mà còn là sự bảo đảm hài hoà môi trường xạch sạch đẹp theo tiêu
chuẩn hướng dẫn của Nhà nước .Trong nhiều năm liền Công ty Cổ phần cao su Đà
Nẵng được khen thưởng vè phong trào ‘Xanh ,sạch ,đẹp bảo đảm an toàn vệ sinh lao
động và phòng chống cháy nổ’
DRC còn là thương hiệu được xây dựng trên nền tảng chăn sóc khách hàng
một cách chu đáo và chuyên nghiệp. Qua nhiêu năm DRC đã xây dựng được hệ
thống phân phối được đánh giá là mạnh và rộng khắp hơn 64 tỉnh thành Việt Nam.
Kèm theo đó là chính sách bảo hành sản phẩm chu đáo, rõ ràng , luôn đặt quyền lợi

6

7

8

9

3

Công viên

nhà máy

Đường đi

Tỷ lệ: 1:3000

Phụ tải cơng ty cao su :
Số trên mặt bằng Tên phân xưởng P
đ
(kW)
1
Phânxưởng xăm lốp xe máy,đạp
1600
2
Phân xưởng xăm ruột xe máy, đạp
1400
3
Phán xưởng xàm läúp ätä

-Nâng cao chất lương điện và giảm tổn thất điện năng.
-An toàn trong vận hành,thuận tiện trong bảo trì và sửa chữa.
-Chi phí về kinh tế hàng năm là nhỏ nhất.
II. Đònh nghóa phụ tải tính toán:
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi,tương đương với phụ
tải thực tế (biến đổi) về mặt hiệu ứng nhiệt. Hay nói cách khác, phụ tải tính toán
cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế
gây ra.
Như vậy nếu ta chọn thiết bò điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an
toàn (về mặt phát nóng) cho các thiết bò điện trong mọi trạng thái vận hành. Do
đó mà phụ tải tính toán là một số liệu rất quan trọng và cơ bản dùng để thiết kế
cung cấp điện.
III. Các phương pháp xác đònh phụ tải tính toán:
Phụ tải điện phụ thuộc nhiều yếu tố như: công suất, số lượng máy, chế độ
vận hành của chúng, qui trình công nghệ sản xuất và trình độ vận hành của công
nhân…Vì vậy việc xác đònh phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất
quan trọng. Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác đònh nhỏ hơn phụ tải thực tế thì
sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bò, có khi dẫn tới cháy nổ rất nguy hiểm. Còn nếu
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
phụ tải tính toán được xác đònh lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bò được
chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu do đó gây ra chọn thiết bò điện sẽ lãng phí.
Hiện nay có nhiều phương pháp để xác đònh phụ tải tính toán. Những phương
pháp đơn giản, tính toán thuận tiện nhưng thường cho kết quả không thật chính
xác. Ngược lại, nếu độ chính xác cao thì phương pháp tính sẽ phức tạp hơn. Do đó
mà tùy theo yêu cầu, giai đoạn thiết kế mà ta có phương pháp tính hợp lý.
Xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt (P
đ
) và hệ số nhu cầu(k
nc

-được tính từ cos
ϕ

b.Phụ tải chiếu sáng:
P
cs
= P
0
.S
Q
cs
= P
cs
. tg
ϕ
Trong đó:
P
o
–suất chiếu sáng trên một đơn vò diện tích (W/m
2
)
S –diện tích cần được chiếu sáng (m
2
)
c.Phụ tải tính toán toàn phần mỗi phân xưởng:
S
tt
=
( ) ( )
2

+
n
1
csiđli
QQ
S
ttNM
=
2
tt
2
tt NMNM
QP +

cos
ϕ
=
NM
NM
tt
tt
Q
P
Trong đó:
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
k
đt
–hệ số đồng thời, tức xét khả năng phụ tải của các nhóm không đồng
thời cực đại.

PX7 Phán xưởng âục luûn
1400
PX8 Trảm båm
540
PX9 Bäü pháûn thỉí nghiãûm KCS
1650
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
Mặt bằng cäng ty cao su Đà Nẵng

1

2

5

4

6

7

8

9

3

Công viên


nc1
–hệ số nhu cầu của PX1
P
đ1
=1600 (kW) –công suất đặt của PX1
Ta cọ được: k
nc1
=0,65 và cos
ϕ
=0,8.
Tính được tg
ϕ
=0,75 (từ cos
ϕ
=0,8)
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
Vậy: P
đl1
=0,65.1600=1040 (kW)
Q
đl1
=1040.0,75=780 (kVAr)
2. Tính công suất chiếu sáng cho phân xưởng 1 (PX1):
PX1 là phân xưởng xàm läúp xe mạy,âảp dùng đèn tròn để chiếu sáng cho
phân xưởng. Vì dùng đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng chân thật, chỉ số màu
cao. Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng là p
0
=14 (W/m
2

=P
đl1
+P
cs1
=1040+29,4=1069,4 (kW)
Q
1
=Q
đl1
+Q
cs1
=780 (kVAr)
S
1
=
2
1
2
1
QP +
=
22
7801069,4 +
= 1323,6 (kVA)
III. Tính công suất tính toán cho phân xưởng xàm rüt xe mạy,âảp (PX2):
Phân xưởng xàm rüt xe mạy,âảp có diện tích 1850 (m
2
) và công suất đặt là
P
đ

=1,16 (từ cos
ϕ
=0,65)
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
Vậy: P
đl2
=0,5.1400=700 (kW)
Q
đl2
=700.1,16=812 (kVAr)
2. Tính công suất chiếu sáng cho phân xưởng 2 (PX2):
PX2 là phân xưởng xàm rüt xe mạy,âảp dùng đèn tròn để chiếu sáng cho
phân xưởng. Vì dùng đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng chân thật, chỉ số màu
cao. Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng là p
0
=14 (W/m
2
) để đảm bảo
độ rọi cho phân xưởng.
P
cs2
=p
0
.S
px2
=14.1850=25900 (W)=25,9 (kW)
Q
cs2
=P

S
2
=
2
2
Q
2
2
P +
=
22
812725,9 +
=1089,16 (kVA)
IV. Tính công suất tính toán cho phân xưởng xàm läúp ätä (PX3):
Phân xưởng xàm läúp ätä có diện tích 2500 (m
2
) và công suất đặt là P
đ
=2200
(kW). Ta dùng phương pháp xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số
nhu cầu để tính toán cho phân xưởng này.
1. Tính công suất động lực cho phân xưởng 3 (PX3):
P
đl3
=k
nc3
.P
đ3
Q
đl3

2. Tính công suất chiếu sáng cho phân xưởng 3 (PX3):
PX3 là phân xưởng xàm läúp ätä dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng.
Vì dùng đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng chân thật, chỉ số màu cao. Ta chọn
suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng là p
0
=15 (W/m
2
) để đảm bảo độ rọi cho
phân xưởng.
P
cs3
=p
0
.S
px3
=15.2500=37500 (W)=37,5 (kW)
Q
cs3
=P
cs1
.tg
ϕ
=0 (kVAr)
Trong đó :
S
px3
=2500 (m
2
) –diện tích PX3
tg

=1835,9 (kVA)
V. Tính công suất tính toán cho phân xưởng xàm rüt ätä (PX4):
Phân xưởng xàm rüt ätä có diện tích 2200 (m
2
) và công suất đặt là
P
đ
=1800(kW). Ta dùng phương pháp xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt
và hệ số nhu cầu để tính toán cho phân xưởng này.
1. Tính công suất động lực cho phân xưởng 4 (PX4):
P
đl4
=k
nc4
.P
đ4
Q
đl4
=P
đl4
.tg
ϕ

Trong đó:
k
nc4
–hệ số nhu cầu của PX4
P
đ4
=1800 (kW) –công suất đặt của PX4

0
.S
px4
=15.2200=33000 (W)=33(kW)
Q
cs4
=P
cs4
.tg
ϕ
=0 (kVAr)
Trong đó :
S
px4
=2200 (m
2
) –diện tích PX4
tg
ϕ
=0 do cos
ϕ
=1 –hệ số công suất của đèn tròn
3,Tổng công suất tính toán toàn PX4:
P
4
=P
đl4
+P
cs4
=1260+33 =1293 (kW)

=k
nc5
.P
đ5
Q
đl5
=P
đl5
.tg
ϕ

Trong đó:
k
nc5
–hệ số nhu cầu của PX5
P
đ5
=150 (kW) –công suất đặt của PX5
Tra bảng chọn được: k
nc5
=0,8 và cos
ϕ
=0,85 .
Tính được tg
ϕ
=0,62 (do cos
ϕ
=0,85 )
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh

S
px5
=1700 (m
2
) –diện tích PX5
tg
ϕ
=0,75 do cos
ϕ
=0,8 –hệ số công suất của đèn tuýp.
3. Tổng công suất tính toán toàn PX5:
P
5
=P
đl5
+P
cs5
=120+34=154 (kW)
Q
5
=Q
đl5
+Q
cs5
=74,4+25,5=99,9 (kVAr)
S
5
=
2
5

ϕ

Trong đó:
k
nc6
–hệ số nhu cầu của PX6
P
đ6
=450 (kW) –công suất đặt của PX6
Ta cọ được: k
nc6
=0,25 và cos
ϕ
=0,5 ( Tra bng PL2 )
Tính được tg
ϕ
=1,73 (từ cos
ϕ
=0,5)
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
Vậy: P
đl6
=0,5.450=225 (kW)
Q
đl6
=225.1,73=441,2 (kVAr)
2. Tính công suất chiếu sáng cho phân xưởng 6 (PX6):
PX6 là phân xưởng sa chỉía cå khê dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân
xưởng. Vì dùng đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng chân thật, chỉ số màu cao. Ta

=1 –hệ số công suất của đèn tròn
3. Tổng công suất tính toán toàn PX6:
P
6
=P
đl6
+P
cs6
=225+13,8=238,8 (kW)
Q
6
=Q
đl6
+Q
cs6
=441,2 (kVAr)
S
6
=
2
6
2
6
QP +
=
22
441,2238,8 +
=501,7 (kVA)
VIII. Tính công suất tính toán cho phân xưởng âục luûn (PX7):
Phân xưởng âục luûn có diện tích 1400 (m

ϕ
=0,7.
Tính được tg
ϕ
=1,02 (từ cos
ϕ
=0,7)
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
Vậy: P
đl7
=0,65.600=390 (kW)
Q
đl7
=600.1,02=397,8 (kVAr)
2.Tính công suất chiếu sáng cho phân xưởng 7 (PX7):
PX7 là phân xưởng âục luûn dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng.
Vì dùng đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng chân thật, chỉ số màu cao. Ta chọn
suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng là p
0
=13 (W/m
2
) để đảm bảo độ rọi cho
phân xưởng.
P
cs7
=p
0
.S
px7

đl7
+Q
cs7
=397,8 (kVAr)
S
7
=
2
7
2
7
QP +
=
22
397,8408,2 +
=570 (kVA)
IX. Tính công suất tính toán cho trạm bơm (PX8):
Trạm bơm có diện tích 540 (m
2
) và công suất đặt là P
đ
=350 (kW). Ta dùng
phương pháp xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu để
tính toán cho phân xưởng này.
1.Tính công suất động lực cho phân xưởng 8 (PX8):
P
đl8
=k
nc8
.P

Q
đl8
=280.0,62=173,6 (kVAr)
2.Tính công suất chiếu sáng cho phân xưởng 8 (PX8):
PX8 là trạm bơm , có rất nhiều hơi nước. Do đó phải dùng đèn tròn để chiếu
sáng cho phân xưởng. Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng là p
0
=12
(W/m
2
) để đảm bảo độ rọi cho trạm bơm.
P
cs8
=p
0
.S
px8
=12.540=6480 (W)=6,48 (kW)
Q
cs8
=P
cs8
.tg
ϕ
=0 (kVAr)
Trong đó :
S
px8
=540 (m
2

=
2
6,173
2
48,286 +
=334,97 (kVA)
X.Tính công suất tính toán cho bộ phận thử nghiệm KCS (PX9):
Bộ phận thử nghiệm KCS có diện tích 1650 (m
2
) và công suất đặt là
P
đ
=470 (kW). Ta dùng phương pháp xác đònh phụ tải tính toán theo công suất đặt
và hệ số nhu cầu để tính toán cho phân xưởng này.
1.Tính công suất động lực cho phân xưởng 9 (PX9):
P
đl9
=k
nc9
.P
đ9
Q
đl9
=P
đl9
.tg
ϕ

Trong đó:
k

=20 (W/m
2
) để đảm bảo độ rọi cho phân xưởng nén khí.
P
cs9
=p
0
.S
px9
=20.1650=33000 (W)=33 (kW)
Q
cs9
=P
cs9
.tg
ϕ
=0 (kVAr)
Trong đó :
S
px9
=1650 (m
2
) –diện tích PX9
tg
ϕ
=0 do cos
ϕ
=1 –hệ số công suất của đèn tròn.
3.Tổng công suất tính toán toàn PX9:
P


=k
đt
.

9
1
i
P
Q

=k
đt
.

9
1
i
Q
Trong đó :
k
đt
=0,7 - hệ số đồng thời,tức xét khả năng phụ tải của các phân xưởng
không đồng thời cực đại.
P

=0,7(1069,4+725,9+1577,5+1293+154+238,8+405,2+286,48+
+409)=4313,6 (kW)
Q


XI. Biểu đồ phụ tải của cäng ty cao su :
1.Tính bán kính biểu đồ phụ tải:
Chọn tỉ lệ xích m=3 (kVA/mm
2
), từ đó tìm được bán kính biểu đồ phụ tải của
các phân xưởng bằng công thức:
R
i
=
.mπ
S
i

Trong đó :
S
i
–công suất tính toán của phân xưởng i
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Tên
phân
xưởng
P
đ
(kW)
knc
cos
ϕ
P
0
W/m

-PX9
1600
1400
2200
1800
150
450
600
350
470
0,65
0,5
0,7
0,7
0,8
0,25
0,65
0,8
0,8
0,8
0,65
0,85
0,85
0,85
0,5
0,7
0,85
0,8
14
14

238,8
408,2
286,48
409
780
812
939,4
768,6
74,4
441,2
397,8
173,6
282
0
0
0
0
25,5
0
0
0
0
780
812
939,4
768,6
99,9
441,2
397,8
173,6

π
=13,9 (mm)
R
4
=
.3
1504,2
π
=12,6(mm)
R
5
=
.3
183,56
π
=4,41 (mm)
R
6
=
.3
501,7
π
=7,29 (mm)
R
7
=
.3
570
π
=7,77 (mm)

–tổng phụ tải tác dụng của phân xưởng i

1
α
=
1849,4
360.29,4
=5,7
0

2
α
=
1275,9
360.25,5
=7,1
0
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh

3
α
=
2557,5
360.37,5
=5,2
0

4
α

8
α
=
286,48
360.6,48
=4,1
0

9
α
=
409
360.33
=29,1
0

Bảng 1.8: bán kính và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xưởng
Tên phân xưởng Diện tích
(m
2
)
P
cspx
(kW)
P
i
(kW)
S
i
(kVA)

33
34
13,8
18,2
6,48
33
1069,4
725,9
1577,5
1293
154
238,8
408,2
286,48
409
1323,6
1089,16
1835,9
1504,2
183,56
501,7
570
334,97
496,79
11,8
10,75
13,9
12,6
4,41
7,29

n
h
a


m
a

y




n
g


i PPTT


=5422,8 (kVA), với công suất
và qui mô lớn như vậy cần đặt trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ
trạm biến áp trung gian về rồi phân phối cho các trạm biến áp phân xưởng
(BAPX).
Trong trạm PPTT chỉ đặt các thiết bò đóng cắt như: mắt cắt, dao cắt phụ tải,
cầu dao, cầu chì,…
I. Xác đònh vò trí đặt trạm PPTT:
Để xác đònh vò trí đặt trạm PPTT tối ưu ta sử dụng công thức:
X
m
=


9
1
i
9
1
ii
S
.Sx
Y
m
=


9
1
i


496,79334,97570501,7
2,1.496,795,1.334,977,45.57010,3.501,7
++++
++++
X
m
=5,22 (cm)
Y
m
=
56,183
++++
+++++
2652,082983,91931,42620,1
6,7.183,5685,6.2652,07,7.2983,96,9.1931,46,9.2620,1

496,79334,97570501,7
1,1.496,791,4.334,972,5.5702,5.501,7
++++
++++
Y
m
=4,85(cm)
Vậy trạm PPTT có tọa độ là: M(5,22;4,85)

Công viên

nhà
máy

công suất của nhà máy lớn nên dùng máy phát dự phòng thì không có lợi, do đó
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD:Nguyễn Thế Quỳnh
mà ta cấp điện bằng hai đường dây cao áp (lộ kép) để truyền tải điện từ trạm
BATG về trạm PPTT của nhà máy.
1. Tính tiết diện dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT:
Chọn dây nhôm lõi thép (AC), đi trên không, lộ kép để dẫn điện từ trạm
BATG đến trạm PPTT của nhà máy.
Nhà máy có công suất lớn làm việc 3 ca nên thời gian làm việc cực đại là
T
max
>5000 (h)
Chọn: T
max
=5500 (h)
Tra [bảng 5.1] đối với dây AC làm việc với T
max
>5000 (h),ta tra được : J
kt
=1
(A/mm
2
)
I
ttNM
=
đm
ttNM
.U32
S

=275 (A)
Do vậy dây AC-70 được chọn thỏa mãn về điều kiện phát nóng.
b. Kiểm tra về tổn thất điện áp:
SVTH: Nguyễn Viết Hn_06CĐĐ2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status