Báo có thực tập kế toán tại Công ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Kiến Việt Hoa - Pdf 11

Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
Báo cáo thực tập
Kế toán tại Công ty TNHH
tư vấn thiết kế và xây dựng
Kiến Việt Hoa
SVTH: Lê Thị Tuyến 1 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Cuối năm 2006, nước ta mới được gia nhập vào WTO. Đây là một sự kiện
quan trọng vì nó đánh dấu được bước nhảy vọt của nền kinh tế nước ta trong
những năm vừa qua. Để phục vụ cho mục đích giao lưu hoà nhập với các nước về
mặt kinh tế thì một yêu cầu lớn đặt ra cho nước ta đó là cơ sở hạ tầng, trình độ
khoa học kỹ thuật,… cũng phải được nâng cấp , đổi mới cho phù hợp với tình
hình kinh tế trong thời đại mới.
Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nền
kinh tế quốc dân, cũng là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát triển
đất nước. Thành công của ngành xây dựng cơ bản trong những năm qua là điều
kiện thúc đẩy công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Vì vậy, xây dựng đang
được coi là lĩnh vực rất có hiệu quả và ngày càng được quan tâm nhiều hơn do
nhu cầu của mọi người cũng đang ngày càng tăng trưởng nhanh theo. Việc xây
dựng cơ sở hạ tầng góp phần trực tiếp, quyết định đến việc thu hút vốn đầu tư
nước ngoài, tạo lòng tin cho những khách hàng nước ngoài. Từ đó, tạo ra uy tín
thương hiệu cho các mặt hàng Việt Nam trên thị trường Quốc tế.
Những năm qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, ngành xây dựng
Việt Nam đã phát triển nhanh chóng, trong đó phải kể đến sự phát triển của Công
ty TNHH tư vấn thiết kế và xây dựng Kiến Việt Hoa. Đây là một công ty với
thời gian thành lập tương đối ngắn nhưng quy mô hoạt động có hiệu quả, cơ cấu
tổ chức tương đối hoàn thiện, phạm vi hoạt động rộng. Công ty có đội ngũ cán bộ
và công nhân lành nghề, hoạt động trong tất cả lĩnh vực xây dựng dân dụng. Với
nhiệm vụ như vậy công ty không ngừng cố gắng phấn đấu cho sự phát triển của

K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
Đồng Hới, Ngày 13 tháng 7 năm 2012
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Tuyến
SVTH: Lê Thị Tuyến 4 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
Phần I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ
XÂY DỰNG KIẾN VIỆT HOA
1.Giới thiệu chung về Công ty
Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế & Xây Dựng Kiến Việt Hoa được thành lập
vào ngày 04 tháng 07 năm 1999, một công ty chuyên về tư vấn thiết kế và thi
công các công trình. Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3202004321 cấp ngày
04/7/1999 tại văn phòng kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng .
Công ty TNHH Tư Vấn Thiết Kế & Xây Dựng Kiến Việt Hoa là một đơn vị
hạch toán độc lập hoàn toàn.
Tên giao dịch là: Công ty Kiến Việt Hoa
Tên tiếng anh là: ‘ KIEN VIET HOA CO.,LTD’.
Trụ sở chính đặt tại: 65 Yên Bái – Quận Hải Châu – Tp Đà Nẵng.
Số tài khoản: 2000.201.349.305 Tại NHNN & PTNT chi nhánh TP Đà Nẵng.
Mã số thuế: 0400578638
Giám đốc công ty: Ông Cao Tấn Duy
Điện thoại: (84-511) 6292119
Ngành nghề kinh doanh chính :
- Lập dự án đầu tư, quản lý dự án
- Tư vấn thiết kế và xây dựng công trình dân dụng & công nghiệp
- Khảo sát địa chất địa hình
- Lập dự toán công trình, thẩm định hồ sơ thiết kế dự toán

thời kỳ vượt qua là một lần công ty qua thử thách , cũng là một lần công ty có
thêm được những kinh nghiệm trong quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh
doanh và làm phong phú thêm kho tàng kinh nghiệm của mình. Có thể chia quá
trình phát triển của công ty thành 2 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: 1999- 2006
SVTH: Lê Thị Tuyến 6 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
Đây được xem là thời kỳ đầu bước vào ngành của công ty cũng là giai đoạn
mà nước ta còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế và hội nhập. Tuy nhiên, được sự
quan tâm giúp đỡ của Sở kế hoạch đầu tư cũng như sự giúp đỡ tận tình của chính
quyền địa phương nên công ty đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, mua sắm cơ sở
vật chất,…tạo điều kiện thuận lợi cho công việc. Đồng thời, từng bước gây dựng
uy tín trên thị trường ngành xây dựng. Giai đoạn này Công ty chủ yếu hoạt động
tư vấn và thiết kế, tham gia lập dự toán, khảo sát địa chất và thi công các công
trình nhỏ lẻ như nhà ở, đường xá,…
- Giai đoạn 2: 2007- nay
Từ năm 2007, nước ta đã gia nhập WTO, cũng là thời kỳ đánh dấu sự hội nhập
của nền kinh tế Việt Nam với thế giới đã tạo ra những cơ hội mới cho các ngành
kinh tế trong nước, tiếp thu những thành tựu, những tri thức và nền công nghệ
mới…Năm 2007, Công ty đã mở thêm chi nhánh Quảng Ngãi, thành lập thêm các
đội thi công xây dựng. Bên cạnh đó, Công ty đã tích cực tìm kiếm khách hàng và
ký được nhiều hợp đồng với các doanh nghiệp khác, dẫn đến việc kinh doanh của
công ty ngày càng phát triển, tạo được công ăn việc làm cho cán bộ công nhân
viên, góp phần nâng cao đời sống cho người lao động và đem lại nguồn thu lớn
cho Nhà nước.
4. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
* Chức năng
- Chuyên tư vấn, điều tra, thiết kế kiến trúc công trình dân dụng công
nghiệp.

mức giá thích hợp. Một sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hai chức năng công ty đã
tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai.
SVTH: Lê Thị Tuyến 8 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
Phần II:
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1. Một số công trình tiêu biểu mà Công ty đã thực hiện
Lĩnh vực xây lắp và thiết kế hiện là lĩnh vực truyền thống và chủ lực của Công
ty. Với phương châm “công trình sau phải tốt hơn công trình trước”, Công ty luôn
đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của khách hàng và được khách hàng đánh giá
cao trong việc thi công công trình an toàn, đúng tiến độ, chất lượng cao với một
giá thành hợp lý và cạnh tranh.
Hiện nay các khách hàng của Công ty các doanh nghiệp lớn có uy tín trong
nước. Địa bàn xây dựng của Công ty chủ yếu là khu vực miền Trung: Đà Nẵng,
Huế, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Nam….
Bảng 1. Một số công trình tiêu biểu đã thực hiện
ĐVT: triệu đồng
STT Tên công trình Chủ Đầu Tư Giá trị
1 Đường bê tông xi măng Hẻm 615
Ngô Quyền, quận Sơn Trà, TP Đà
Nẵng.
5.000
2 Đường Mân Thái, quận Sơn
Trà,TP Đà Nẵng.
15.000
3 Xưởng sản xuất Cơ Điện Đại Nhật Công ty Cơ Điện Đại
Nhật
4.500
4 Xưởng sản xuất sắt thép Xuân Tiến Công ty TNHH Xuân

Khánh Quận Liên Chiểu TPĐN
Ông Trần Công Linh
2.200
9 Biệt thự 2 tầng KDC Hòa Minh
Quận Liên Chiểu, TPĐN
Ông Phan Cao Thọ
2.500
10 Biệt thự 2 tầng đường Nguyễn Tất
Thành, TPĐN
Bà Đinh Thị Cửu
2.000
11 Trụ sở làm việc 12 tầng Công ty Phi
Long
Lô J03-J04 Hàm Nghi TPĐN
Công ty Tin học Phi
Long 3.000
12 Khu Dịch Vụ Hoàng Mai 1,4 ha,
Huyện Bình Sơn Tỉnh Quảng Ngãi
Công ty CP Hoàng Mai
-
13 Khách sạn Đức Long 105 Dung
Quất 105 phòng
Công ty TNHH Đức
Long
-
14 Nhà Công nghiệp công trình khu
chế biến INOX Phước An, KCN
Tịnh Phong
Cty TNHH Nội thất
Phước An -

huyện Bình Sơn.
75.000
20
Thiết kế trường tiểu học số 1 Bình
Hải- Huyện Bình Sơn- Tỉnh Quảng
Ngãi.
Nt 1.200
21
Thiết kế trường tiểu học Thị Trấn
Châu Ổ- Huyện Bình Sơn- Tỉnh
Quảng Ngãi.
Nt 1.300
22
Thiết kế trường THCS Bình Hải-
Huyện Bình Sơn- Tỉnh Quảng
Ngãi.
Nt 1.500
23
Thiết kế trường Mẫu giáo Thị Trấn
Châu Ổ- Huyện Bình Sơn- Tỉnh
Quảng Ngãi.
Nt 2.000
SVTH: Lê Thị Tuyến 10 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
24
Thiết kế trường mầm non 24/3 Thị
Trấn Châu Ổ- Huyện Bình Sơn-
Tỉnh Quảng Ngãi.
Nt 2.300

-TPĐN
400
31
Đường và mương thoát nước K 615 và K8 - Quận Sơn
Trà – TPĐN
550
32
Thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi
công & dự toán
KCN cơ khí ô tô Chu lai
- Trường Hải
1.600
( nguồn: Hồ sơ năng lực công ty)
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho phép người sử dụng
đánh giá một cách khái quát về khả năng sinh lời của đồng vốn đầu tư vào doanh
nghiệp. Nó cho biết quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã
đem lại lợi nhuận hay gây ra tình trạng lỗ vốn.
SVTH: Lê Thị Tuyến 11 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
Bảng 2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2009- 2011
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011

10.Lợi nhuận thuần
812 1.088 1.612 276 33,99 524 48,16
11.Thu nhập khác
- - 200 - - 200 -
12.Chi phí khác
- - 169 - - 169 -
13.Lợi nhuận khác
- - 31 - - 31 -
14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
812 1.088 1.643 276 33,99 555 51,01
15.Chi phí thuế TNDN hiện hành
203,00 272,00 410,75 69 33,99 139 51,01
16.Lợi nhuận sau thuế
609,00 816,00 1.232,25 207 33,99 416 51,01
( nguồn: phòng kế toán Công ty)
SVTH: Lê Thị Tuyến 12 Lớp: Đại học Kế toán K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
Nhận xét:
- Nhìn chung kết quả hoạt động của Công ty trong giai đoạn 2009- 2011 đều
đạt hiệu quả cao và mang lại lợi nhuận lớn. Doanh thu, lợi nhuận liên tục tăng và
ổn định.
- Về doanh thu: Công ty không tham gia các họat động tài chính vì vậy doanh
thu của Công ty đều là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, nguồn doanh
thu này tăng nhanh qua các năm và đặc biệt năm 2011 với mức tăng 2.574 triệu
đồng tương đương 18,11%. Ngoài ra, trong năm 2011 việc thanh lý và thu hồi
phế liệu, đã mang lại cho Công ty một nguồn thu nhập khác không nhỏ, mặc dù
chi phí khá lớn.
- Chi phí của Công ty chủ yếu cũng từ hoạt động kinh doanh. Chi phí giá vốn
của Công ty cũng tăng nhẹ vào năm 2010 và tăng mạnh vào năm 2011. Việc
mạnh dạn đầu tư và tăng chi phí đã đua lại nguồn doanh thu lớn cho Công ty. Bên

- Công trình dân dụng
5.149 37,74 5.601 39,40 6.517 38,82
- Công trình giao thông,
thủy lợi
2.574 18,87 2.730 19,21 3.103 18,48
- Công trình Công nghiệp
4.634 33,96 4.226 29,73 5.595 33,33
2. Doanh thu tư vấn và
thiết kế
1.287 9,43 1.658 11,66 1.574 9,38
Doanh thu thuần
13.644 100 14.215 100 16.789 100
(nguồn: phòng kế toán công ty)
Tình hình cụ thể doanh thu thuần của Công ty cho thấy:
- Doanh thu thuần về xây lắp giai đoạn 2009- 2011 luôn chiếm tỷ trọng cao,
đặc biệt năm 2011 chiếm đến 90,62%. Trong đó doanh thu về xây dựng các công
trình dân dụng và công nghiệp chiếm tỷ trọng cao và đều trên 30%. Doanh thu về
xây lắp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Doanh thu về tư vấn thiết kế trong năm 2009- 2010 có tỷ trọng tăng lên, một
phần là do doanh thu xây lắp giảm xuống đáng kể. Nhưng đến năm 2011, doanh
thu này đã giảm xuống và chiếm 9,38% trong tổng doanh thu. Hiện tại, Công ty
đang tích cực tham gia vào nhiều dự án thiết kế để cải thiện nguồn doanh thu này
trong tương lai, vì tư vấn thiết kế cũng là một hoạt động thiết yếu của Công ty.
Bảng 4. So sánh chênh lệch doanh thu của công ty giai đoạn 2009-2011
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
2010 so với 2009 2011 so với 2010
Chênh
lệch
Tỷ lệ

doanh thu cho Công ty tăng lên đến 21,17% so với năm 2010. Bên cạnh đó,
doanh thu tư vấn thiết kế lại tụt giảm đến 5,07%. Nhìn chung doanh thu Công ty
đang chuyển biến theo chiều hướng tích cực, có thể xem như đây là một tín hiệu
khả quan để góp phần tạo đà cho sự tăng trưởng mạnh về doanh thu của công ty
trong tương lai.
2.2. Tình hình lợi nhuận
Đối với Công ty Kiến Việt Hoa cũng như đối với rất nhiều các doanh nghiệp
khác thì lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu hàng đầu quyết định sự tồn tại lâu dài
của bản thân công ty. Ngay từ khi thành lập, ban lãnh đạo Công ty đã xác định rõ
trong Điều lệ hoạt động rằng lợi nhuận vừa là nguồn vốn quan trọng để tái sản
xuất mở rộng vừa là một đòn bẩy kinh tế trọng yếu nhất có tác dụng khuyến
khích toàn bộ tập thể người lao động ra sức phát triển sản xuất để làm lợi cho bản
thân, cho công ty và cho Nhà nước.
SVTH: Lê Thị Tuyến 15 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
Bảng 7. Tình hình lợi nhuận gộp của công ty giai đoạn 2009- 2011
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
2010 so với
2009
2011 so với
2010
Chênh

tăng đột biến. Trong đó, lợi nhuận từ các công trình công nghiệp và dân dụng
luôn cao và tăng nhanh vào năm 2011. Đặc biệt lợi nhuận từ công trình giao
thông thủy lợi năm 2011 tăng đến 61,67% so với năm 2010.
Về hoạt động tư vấn và thiết kế, lợi nhuận tăng nhanh vào năm 2010 tương
ứng với 47,29% và giảm nhẹ vào năm 2011 là 2,46%. Tuy nhiên với các mục tiêu
và chiến lược phát triển sắp tới, Công ty đang tích cực đẩy mạnh hoạt động thiết
kế như là một thế mạnh tiềm năng của mình.
2.3. Tình hình chi phí của công ty
Cũng giống như doanh thu, chi phí là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng bậc nhất
và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Nhưng trái lại, chi phí lại có mối quan
hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Nếu chi phí tăng thì hầu hết trong mọi trường hợp
lợi nhuận sẽ giảm và ngược lại. Do vậy công ty luôn phải tính toán các khoản chi
SVTH: Lê Thị Tuyến 16 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
phí sao cho vừa tiết kiệm mà lại vừa có hiệu quả cao nhất. Dưới đây là bảng tập
hợp chi phí giá vốn của Công ty:
Bảng 5. Tình hình chi phí giá vốn của công ty giai đoạn 2009- 2011
ĐVT: triệu đồng
Chỉ
tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
2010 so với
2009
2011 so với
2010
Giá
trị
Tỷ
trọng

7.21
3 54,42 146 2,19 402 5,9
2. Chi
phí
nhân
công 3.998
35,3
6 3.721 32,37
4.74
0 35,76 (277) (6,93) 1.019 27,39
3. Chi
phí
chung 642 5,68 964 8,39
1.30
2 9,82 322 50,16 338 35,06
( nguồn: phòng kế toán Công ty)
- Chi phí giá vốn luôn chiếm một tỷ trọng cao trong tổng chi phí hoạt động của
doanh nghiệp. Qua bảng trên ta có thể thấy trong chi phí giá vốn, chi phí vật liệu
chiếm một giá trị và tỷ trọng khá lớn và tăng đều qua các năm. Trong khi chi phí
nhân công tăng nhanh vào năm 2011 chiếm 35,76%%, đồng thời với sự tăng lên
của nguồn nhân lực Công ty.
- Chi phí vật liệu, chi phí chung khác đều tăng vào năm 2010 và tăng nhanh
vào năm 2011. Trong đó chi phí vật liệu tăng nhanh nhất là 41,14%. Một số năm
gần đây thì giá cả các loại vật liệu xây dựng đã liên tục tăng, đặc biệt là hai loại
vật liệu cơ bản là thép và xi măng. Vì vậy chi phí tăng là điều khó tránh khỏi để
mở rộng quy mô sản xuất nhưng công ty vẫn cần phải có các biện pháp phù hợp
để tối thiểu hoá chi phí, không thể để kéo dài tình trạng tăng chi phí với tốc độ
SVTH: Lê Thị Tuyến 17 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương

III.Chi phí quản lý doanh
nghiệp
871 6,38 867 6,10 1.067 6,36
IV.Chi phí khác - - - - 169 1,01
Tổng chi phí
12.83
2
94,05 13.127 92,35 15.376 91,58
Nhận xét:
- Tổng chi phí của Công ty giai đoạn 2009- 2010 luôn chiếm tỷ trọng và đạt
trên 90% doanh thu. Tuy nhiên, tỷ trọng này đang có xu hướng biến đổi theo
chiều hướng tích cực là giảm dần, từ năm 2009, tổng chi phí chiếm 94,05% đến
nay đã giảm còn 91,58%. Điều này cho thấy một sự nỗ lực lớn của Công ty trong
việc tiết kiệm chi phí và tài nguyên. Lợi nhuận của Công ty vì vậy đã tăng trưởng
một cách nhanh chóng.
- Như đã nêu ở trên, chi phí giá vốn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí cũng như tổng doanh thu. Việc giảm tỷ trọng của tổng chi phí trên doanh thu
một phần là do tỷ trọng chi phí giá vốn giảm đi đáng kể mặc dù giá trị của nó vẫn
SVTH: Lê Thị Tuyến 18 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
tăng theo thời gian. Trong khi đó chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp
có tỷ trọng trên doanh thu không cao nhưng cũng đóng một vai trò thiết yếu và
đang có xu hướng gia tăng.
⇒ Có thể đánh giá chi phí sản xuất của Công ty hiện nay là hợp lý và có sức
cạnh tranh so với các đơn vị cùng ngành trên thị trường. Trong công tác quản lý
sản xuất, Công ty luôn đưa ra những chính sách và công cụ quản lý linh hoạt mà
chặt chẽ, xây dựng được một hệ thống quy chế về tài chính rõ ràng, minh bạch.
Ban lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến công tác kiểm soát chi phí, nêu cao tinh
thần tiết kiệm trong toàn thể cán bộ nhân viên ở các công trường và bộ phận.

tương đương tiền
1.913 2.904 2.921 991 51,80 17 0,59
2. Phải thu ngắn hạn
3.578 6.448 8.485 2.870 80,21 2.037 31,59
3. Hàng tồn kho
11.334 19.080 22.779 7.746 68,34 3.699 19,39
4. Tài sản lưu động khác
1.010 371 471 (639) (63,27) 100 26,95
Tổng
17.835 28.803 34.656 10.968 61,49 5.853 20,32
SVTH: Lê Thị Tuyến 19 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
(nguồn: phòng kế toán Công ty)
- Vốn lưu động của Công ty tăng nhanh qua các năm. Đặc biệt năm 2010 tăng
đến 61,49%. Trong đó, tăng nhanh nhất là khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn
kho, mặt khác các tài sản lưu động khác lại giảm đáng kể đến 63,27%. Năm 2011,
các khoản đều tăng, nhanh nhất là phải thu nhắn hạn với 31,59%, các khỏan tiền
không biến động nhiều.
- Trong số các tài sản lưu động kể trên thì hàng tồn kho bao giờ cũng có giá trị
lớn nhất chiếm khoảng từ 60-75% tổng lượng vốn lưu động. Sở dĩ như vậy là do
nhiều công trình và hạng mục công trình được xây dựng trong thời gian dài . Bên
cạnh đó, tiến độ thi công công trình lại chịu ảnh hưởng không nhỏ bởi điều kiện
khí hậu, địa lý. Vậy nên, việc tồn trữ một lượng hàng tồn kho lớn là do yêu cầu
thực tế khách quan đem lại.
3.2. Vốn cố định và tài sản cố định
Theo cách nhìn nhận tổng quan thì tài sản cố định của Công ty Kiến Việt Hoa
chủ yếu là các máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng và các khoản đầu tư tài chính
dài hạn. Để bù đắp lại phần giá trị hao mòn luỹ kế hàng năm đồng thời để thực
hiện được mục tiêu an toàn lao động và đảm bảo chất lượng công trình, Công ty

hạn
( nguồn: phòng kế toán Công ty)
Qua bảng trên ta thấy tài sản cố định của Công ty cũng tăng đều qua các năm,
mức tăng năm 2011 so với 2010 lên đến 3751 triệu đồng tương ứng với 72,78% ,
cho thấy Công ty đang ngày càng chú trọng đầu tư về trang thiết bị công nghệ và
hướng tới tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, điều này cũng cho thấy sự
mạnh dạn đầu tư vốn vào kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp.
3.3. Nguồn vốn của Công ty
Bảng 10: Nguồn vốn của công ty 2009- 2011
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
2010 so với
2009
2011 so với
2010
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
1. Nợ phải trả 16.457,8 22.857,9 23.072,3 6.400,1 38,89 214,4 0,94

Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
2010 so với 2009 2011 so với 2010
+ / -
Tỷ lệ
(%)
+ / -
Tỷ lệ
(%)
1. Giới tính
- Nam
145 138 176 (7) (4,83) 38 27,54
- Nữ
41 40 50 (1) (2,44) 10 25,00
2. Tính chất lao động
- Lao động trực tiếp
140 134 165 (6) (4,29) 31 23,13
- Lao động gián tiếp
46 44 61 (2) (4,35) 17 38,64
3. Trình độ
- Đại học
27 28 41 1 3,70 13 46,43
- Cao đẳng
16 14 18 (2) (12,50) 4 28,57
- Trung cấp và Sơ cấp

Quảng Ngãi, và nhiều tỉnh Miền Trung.
- Công ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có tay nghề cao, có kinh nghiệm
trong việc xây dựng và thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp.
- Trụ sở Công ty đóng tại địa bàn thành phố Đà Nẵng thuận lợi hơn trong việc
thực hiện giao dịch với các đối tác, tạo vị thế tại khu vực miền Trung, mở ra
những cơ hội liên doanh, liên kết với các đối tác hai đầu đất nước, góp phần thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển.
*Khó khăn :
- Trong các năm qua thị trường hoạt động của Công ty bị hạn chế, thiếu chủ
động trong việc tìm kiếm, khai thác thị trường.
SVTH: Lê Thị Tuyến 23 Lớp: Đại học Kế toán
K51
Báo cáo thực tập Tổng hợp GVHD:Th.s Nguyễn Thị Thanh Hương
- Công tác thanh quyết toán các công trình thi công bị chậm trễ do một số
công trình thực hiện là những công trình của Nhà nước và của địa phương, thuộc
nguồn vốn ngân sách nên thủ tục thanh quyết toán rườm rà, phức tạp. Tình trạng
vốn bị chiếm dụng ở các công trình xây dựng dẫn đến thiếu vốn cho hoạt động
sản xuất.
- Một số các dự án của Công ty đầu tư có hiệu quả thấp do việc nghiên cứu,
tính toán, phân tích đầu tư chưa lường hết được đầy đủ các yếu tố liên quan và do
thiếu vốn dẫn đến triển khai thực hiện chậm, bị lỡ cơ hội kinh doanh hoặc đầu tư
vào dự án thiếu tính khả thi dẫn đến dự án phải ngừng hoạt động.
- Việc đầu tư máy móc thiết bị thi công không được chú trọng dẫn đến năng
lực thi công xây lắp thấp do máy móc, thiết bị thi công lạc hậu, cũ kỹ, thiếu đồng
bộ.
- Chưa tận dụng khai thác hết công suất của máy móc thiết bị, công tác tiêu
thụ thiếu linh hoạt và hiệu quả, dẫn đến tình trạng sản lượng tiêu thụ và doanh
thu đạt thấp, không bù được chi phí cố định phải chịu như khấu hao, chi phí quản
lý, lãi vay vốn đầu tư
- Chưa thực sự làm chủ kỹ thuật công nghệ, một vài đơn vị rất bị động trong

Quyết toán xây dựng
Giám sát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status