VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay và nhất là trong xu thế hội nhập về
kinh tế, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng, sông sự cạnh
tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn, điều này vừa tạo ra cơ hội kinh doanh đồng
thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng, đe dọa sự phát triển của các doanh
nghiệp.
Đặc biệt, trong bối cảnh kinh tế Châu Á đang bị cuốn vào vòng xoáy suy giảm
của nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải nhạy bén
với thời cuộc, nắm bắt cơ chế, chủ động sáng tạo, lựa chọn và tìm cho mình một
hướng đi phù hợp, hiệu quả nhất.
Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh chính thức được thành lập năm 2005, trên
cơ sở trang thiết bị tiên tiến, hiện đại, công ty đã sản xuất thành công các sản phẩm
bao bì PP được tiêu thụ khắp các tỉnh phía Bắc, tiêu biểu là bao bì nhựa PP, là đơn vị
có đóng góp hàng năm cho ngân sách Nhà nước.
Trong hai tháng thực tập vừa qua, tôi có cơ hội tìm hiều vè tình hình hoạt động
của công ty, có điều kiện vận dụng những lý luận đã được giảng dạy ở Viện Đại học
Mở Hà Nội vào thực tiễn, rút ra được những hiểu biết và kinh nghiệm ban đầu thiết
thực cho bản thân. Với sự giúp đỡ tận tâm của các giảng viên Khoa Kinh tế và Quản
trị Kinh Doanh cùng phòng Kế tóan, các phòng ban trong công ty đã giúp tôi hòan
thành Báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh.
Nội dung Báo cáo thực tập tổng quan tại Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh
gồm các phần sau:
PHẦN I:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ HIẾU LINH
PHẦN II:
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
PHẦN III:
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
PHẦN IV:
Vốn điều lệ: 400.000.000 VND
Thay đổi đăng ký kinh doanh lần 2 ngày 18/09/2009
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 VND
Gồm các nội dung kinh doanh sau:
- Chế bản, in ấn bao bì, nhãn mác
- Mua bán máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu ngành in
- Sản xuất, mua bán hàng thực phẩm, hàng điện tử, điện lạnh, vật liệu xây dựng, các
sản phẩm bằng nhựa, phân bón, đồ dùng cá nhân, gia đình
- Sản xuất, mua bán hàng may mặc
- Đại lý mua, đại lý bán và ký gửi hàng hóa
Tổ chức bộ máy: Gồm :
+ Ban Giám Đốc: 03 người
+ 03 phòng chức năng:
• Phòng Nhân sự (02 người)
• Phòng Kế toán (03 người)
• Phòng Thiết kế mẫu, chế bản (02 người)
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT
- 3 -
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
+ Trụ sở công ty là tòa nhà 3 tầng khang trang với đầy đủ các phòng chức năng như
trên: Phòng kế toán, phòng nhân sự, phòng thiết kế mẫu, chế bản; ngoài ra, Ban
Giám đốc còn thiết kế thêm các phòng: phòng họp toàn công ty, phòng ăn, phòng
nghỉ cho nhân viên. Nhà xưởng cũng được thiết kế thành 02 tầng giúp tận dụng
tối đa không gian, diện tích.
+ 05 phân xưởng trực thuộc gồm có 01 nhà kho chứa 01 máy kéo chỉ phục vụ cho
máy dệt, 12 máy dệt bao PP, 03 máy cắt bao, 03 máy in Flexo 4 màu và 03 bàn in
tay, 12 máy may bao và kho chứa bao thành phẩm.
Ngoài ra còn có kho nhỏ chứa nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, công cụ dụng cụ và
01 phân xưởng cơ khí sửa chửa phục vụ cho sản xuất.
- Tổng số cán bộ, công nhân viên: Đến 31/12/2010 là 61 người.
6. Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Cam kết của công ty xuyên suốt tất cả các khía cạnh của hoạt động kinh doanh -
đó là cung cấp các sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng, xây dựng một môi
trường làm việc hấp dẫn, tối ưu hóa các nguồn lực hiện có, giảm chi phí hoạt động và
hạn chế các tác động ảnh hưởng đến môi trường thông qua các hoạt động Xanh. Bởi
nhân viên chính là hình ảnh của công ty, do đó chúng tôi luôn tạo điều kiện giúp đội
ngũ nhân viên phát triển bản thân qua các chương trình đào tạo, huấn luyện nội bộ
được tổ chức thường xuyên tại công ty.
Trong những năm qua, công ty đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực để thực
hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với cộng đồng. Chúng tôi tự hào về những
nỗ lực không mệt mỏi nhằm bồi dưỡng đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, đầy
nhiệt huyết và cam kết thực hiện những trách nhiệm của doanh nghiệp đối với xã hội.
Cụ thể như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý và cung cấp sản phẩm bao bì đáp ứng nhu cầu sản
xuất và các nhu cầu khác của cá nhân và doanh nghiệp.
- Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt chất
lượng và hiệu quả cao.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT
- 5 -
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, đáp
ứng nhu cầu cho sản xuất và kinh doanh phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
- Thực hiện chế độ thanh toán tiền lương hàng tháng trên cơ sở quỹ tiền lương và
đơn giá tiền lương đã đăng ký. Thực hiện khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có
thành tích xuất sắc góp phần vào hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Thực hiện chính sách BHXH, BHYT; luôn cái thiện điều kiện làm việc, trang bị
đầu tư bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi
nhà nghỉ nhân viên nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng sống cho nhân viên đồng
thời cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên với công ty. Đây là
niềm tự hào mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được khi số lượng nhân viên
tin tưởng, gắn bó với công ty ngày càng tăng. Cụ thể tính đến hết năm 2010:
- Nhân viên có thâm niên >= 5 năm là 13 người chiếm 21,31%
- Nhân viên có thâm niên >= 4 năm là 15 người chiếm 24,59%
- Nhân viên có thâm niên >= 3 năm là 22 người chiếm 36,07%
- Nhân viên có thâm niên >= 2 năm là 06 người chiếm 9,84%
- Còn lại là nhân viên có thâm niên 6 tháng đến hơn 1 năm, chiếm 8,2%
Từ những viên gạch đầu tiên xây nên nền móng doanh nghiệp, với rất nhiều khó
khăn, đến nay, công ty đã tìm ra hướng đi đúng và giờ đây đã phát triển với nhà
xưởng rộng rãi (rộng 1800m2), trang thiết bị hiện đại tại khu công nghiệp Ninh Sở,
góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, thay thế cho nhà xưởng nhỏ, không đáp ứng
được nhu cầu trước kia.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT
- 7 -
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẦN II
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
I. Mặt hàng sản phẩm của Công ty:
Như đã giới thiệu ở phần trên, Công ty TNHH TM & DV Hiếu Linh hiện đang
kinh doanh mặt hàng chủ yếu là bao bì gồm:
- Bao bì nhựa PP
- Bao PP
- Túi PP
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT
- 8 -
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
phẩm túi PP (năm 2007 so với năm 2006 tăng 11%, năm 2008 tăng 6% so với năm
2007, năm 2009 tăng 9% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 4,74% so với năm
2009). Qua kết quả so sánh ở trên ta thấy sản lựơng tiêu thụ bao bì của Công ty
TNHH TM & DV Hiếu Linh năm sau luôn cao hơn năm trước. Dù công ty được
thành lập chưa thực sự lâu, tuổi đời còn non trẻ nhưng công ty đã ngày càng đáp ứng
được nhu cầu thị trường, cso những thành công đáng kể và tạo dựng được uy tín,
thương hiệu của riêng mình.
III. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM & DV Hiếu
Linh qua các số liệu tổng hợp:
Bảng 2: Các chỉ tiêu tổng hợp từ năm 2006 đến năm 2010
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2009 2010
Trung
bình
năm
1. Giá trị
tổng sản
lượng
(triệu sp)
4,024 4,528 4,798 5,081 5,545 4,795
2. Tổng
Doanh thu
(tỉ đồng)
13,00
6
13,43
6
13,509 16,259 18,503 14,943
quân/năm(
tỉ đồng)
2,1 3,5 4,8 6,0 6,3 4,54
8. Số lao
động bình
quân
trong năm
(người)
47 51 54 55 61 53,6
9. Thu
nhập bình
quân
người/thá
ng (triệu
đồng)
1,6 1,7 1,78 1,79 1,85 1,744
10. Tổng
chi phí sản
xuất trong
năm (tỉ
đồng)
12,78
1
12,950
12,98
9
15,886
18,15
4
14,552
chưa đầu tư thêm nhiều vào trang thiết bị, thêm vào đó chi phí sản xuất trong những
năm này công ty vẫn giữ dược ở mức khá ổn định, từ đó đạt được lợi nhuận cao (năm
2007 tăng 0,169 tỉ đồng tương đương 1,305% so với năm 2006; năm 2008 tăng 0,039
tỉ đồng, 0,3% so với năm 2007).
Năm 2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, chỉ
số giá tiêu dùng (CPI) bình quân cả năm 2008 tăng so với năm 2007 là 22,97%, khiến
giá nhập nguyên vật liệu tăng cùng với sự biến động của giá dầu mỏ trên thế giới theo
xu hương tăng cao là nguyên nhân làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Thời gian này công ty cũng nhận thêm đựơc vốn góp sở hữu, do đó đã đầu tư
vào trang thiết bị, khiến chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công (như điện, nhiên
liệu…) cũng tăng lên (năm 2009 tăng so với 2008 2,897 tỉ đồng tức 18,236%; năm
2010 tăng 2,268 tỉ đồng tức 12,493%)
3. Đánh giá về số lượng lao động bình quân trong năm:
Số lao động bình quân trong năm của công ty năm sau cao hơn năm trước, cụ thể:
Năm 2006 có 47 người, đến năm 2007 là 51 người. Số người năm 2007 tăng so
với năm 2006 là 4 người, tương ứng 7,84%.
Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 03 người tức 5,56%
Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 01 người tương ứng 1,82%
Năm 2010 so với năm 2009 tăng 6 người, tương đương 9,84%
Cùng với số lượng lao động tăng lên, thu nhập bình quân/ người lao động cũng
tăng lên. Ban đầu thu nhập bình quân/ người/ tháng là 1,6 triệu đồng năm 2006, đến
năm 2010 đã tăng lên 1,85 triệu đồng, tăng 0,25 triệu đồng tương ứng tăng 15,36%.
Điều này cho thấy đời sống của người lao động ngày càng được cải thiện, được nâng
cao.
4. Đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định bình quân và vốn lưu động bình
quân.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT
- 13 -
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
* Về giá trị tài sản cố định bình quân: từ năm 2006 đến năm 2010 của công ty có
(1) Các hạt nhựa màu (xanh, trắng, vàng, đỏ…)sau khi nhập về sẽ được trộn theo tỷ
lệ khách hàng yêu cầu. Hỗn hợp trộn được cho vào máy chạy sợi, máy sẽ làm
nóng chảy các hạt nhựa, nhựa nóng chảy được tráng mỏng và cắt tự động thành
các sợi. Các sợi đó sẽ được nhuộm lại để đạt màu chuẩn (theo yêu cầu khách
hàng), chỉ đạt yêu cầu sẽ đựơc cuốn tự động vào các suốt chỉ, các sợi hỏng sẽ
đựơc thu lại để tái chế thành hạt nhựa.
(2) Các sợi chỉ trên sẽ đựơc lắp vào máy dệt, kích cỡ manh dệt tùy theo yêu cầu của
khách hàng, mỗi máy có một công nhân trực thường xuyên kiểm tra để đảm bảo
manh dệt ra đạt chất lượng tốt nhất. (Bao bì khi chưa được máy các đầu gọi là
manh). Manh dệt hoàn thành cũng đựơc cuộn tự động và đánh số ca làm việc, ghi
tổng trọng lượng để BP kho theo dõi.
(3) Các cuộn manh sẽ đựơc cắt thành kích cỡ theo yêu cầu, sắp gọn trên từng pallet
để tiện cho việc in, may sau này.
(4) Từ yêu cầu nhận được của khách hàng cùng số lượng hàng khách đặt, phòng thiết
kế mẫu, chế bản sẽ thiết kế, xuất ra film âm hoặc dương bản, chuyển qua máy chế
bản polymer để tạo thành bản in.
(5) Manh sau khi được cắt, tùy theo yêu cầu của khách hàng về số lượng, thời gian
giao hàng, sẽ được bố trí in tay hoặc in máy và dựa vào film mà phòng thiết kế
mẫu, chế bản đã đưa.
In máy: đạt độ chính xác cao hơn, khô nhanh hơn, không mất diện tích phơi, in
nhiều màu một lúc (4 màu/mặt), tốc độ 80 bao/phút nhưng cũng vì thế mà chi phí cho
nguyên liệu vào khá cao (mực in, mẫu in, tiền điện, nhân công: 4 người/máy…), do
đó, in máy thường được dùng với đơn đặt hàng có số lượng lớn để tiết kiệm chi phí.
Máy in đựơc sử dụng là máy in Flexo, hiện Công ty có tổng 4 máy in loại này được
sản xuất tại Taiwan và China.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT
- 15 -
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
In tay: dù lâu khô hơn, phải mất diện tích phơi, mất thời gian in hơn (chỉ in đựợc
1 màu/mặt) nhưng số nhân công in tay chỉ là 2 người/bàn, chi phí cho mực in rẻ hơn
- 16 -
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
gian phân hủy bao bì khoảng 6 tháng. Dự kiến sản phẩm thân thiện với môi trường
này sẽ được Công ty giới thiệu với người tiêu dùng vào cuối năm nay, 2011.
2. Đặc điểm về trang thiết bị
• Máy tạo sợi chỉ: Từ hạt nhựa và một số phụ gia sau khi qua máy tạo sợi sẽ tạo
thành sợi chỉ. Công ty có 02 máy tạo sợi siêu tốc, mỗi máy 320 sợi con, mang
nhãn hiệu DS được sản xuất tại Taiwan và China.
• Máy dệt bao: Sợi chỉ sẽ được đưa lên máy dệt tròn và dệt thành cuộn vải có kích
thước và trọng lượng theo yêu cầu của khách hàng. Công ty hiện có 12 máy dệt
mang nhãn hiệu DS được sản xuất tại Taiwan và China.
• Máy chế bản: Song song với việc tiến hành làm mẫu bao PP là việc in Mark cho
khách hàng. Doanh nghiệp nhận bài, ảnh của khách hàng và chuyển qua Phòng
thiết kế mẫu, chế bản, nhân viên thiết kế có trách nhiệm thiết kế, xuất ra film âm
hoặc dương bản, chuyển qua máy chế bản polymer để tạo thành bản in. Việc khép
kín các khâu sản xuất nhằm đáp ứng hàng hóa kịp thời cho khách hàng.
• Máy ghép màng: Vải được dệt thành cuộn sau đó đưa sang máy ghép màng
Plastics để ghép một lớp màng PP phía trong hoặc phía ngoài theo nhu cầu của
khách hàng. Công ty hiện chưa có máy ghép màng do khách hàng yêu cầu bao bì
loại này chưa nhiều, chi phí khi đầu tư máy cao, thời gian thu hồi vốn dài nên thời
gian này công ty vẫn thuê ngoài gia công khi có yêu cầu của khách hàng.
• Máy may bao: Bao bán thành phẩm có in được chuyển sang công đoạn may đáy
bao tạo thành bao thành phẩm có in, bao PP hoàn chỉnh sẽ được kiểm đếm, đóng
gói và đưa đến tận nơi mà khách hàng yêu cầu. Hiếu Linh hiện có 12 máy may 01
kim được sản xuất tại Taiwan và China.
• Máy cắt bao: Sau khi vải được tráng màng Plastics xong thì máy cắt có nhiệm vụ
cắt bao thành từng sản phẩm theo kích thước mà khách hàng yêu cầu, máy cắt đạt
tốc độ 50 cái/phút. Công ty hiện có 03 máy cắt được sản xuất tại Taiwan và
China.
• Máy in bao: Bản in và những cuộn vải bao được lắp lên máy in thành phẩm, tùy
4. Đặc điểm về an toàn lao động
Công ty luôn coi trọng hiệu quả sản xuất, kinh doanh gắn với thực hiện nghiêm
túc pháp luật lao động về An toàn vệ sinh lao động – Phòng chống cháy nổ
(ATVSLĐ – PCCN). Giám đốc công ty, chú Hoàng Văn Triền cho biết, đơn vị
thường xuyên rút kinh nghiệm và hoàn thiện các điều kiện phục vụ sản xuất. Công ty
coi trọng hiệu quả sản xuất, kinh doanh gắn với thực hiện nghiêm túc pháp luật lao
động về An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) - PCCN. Để phục vụ sản xuất, tạo điều
kiện thuận lợi cho người lao động, giảm bớt các công đoạn lao động thủ công, hằng
năm công ty chủ động rà soát, kiểm tra các loại thiết bị máy móc, đầu tư mua sắm bổ
sung, nâng cấp... Hội đồng bảo hộ lao động (BHLĐ) gồm 5 thành viên, định kỳ 3
tháng một lần kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn an toàn trong bảo quản, vận chuyển,
sử dụng, vận hành máy móc, trang thiết bị trong công ty đồng thời thực hiện các chế
độ bảo hiểm theo quy định cho người lao động. Các tiêu chuẩn về kỹ thuật an toàn
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN – SV. NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG – K1LT
- 18 -
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI – KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
trong việc sử dụng máy móc được đặc biệt quan tâm. Nội quy công ty, quy chế bộ
phận, các biển báo, biển cấm, biển chỉ dẫn được niêm yết công khai tại các vị trí sản
xuất, nơi có đông người lao động qua lại. Đến nay, toàn bộ lao động làm công việc có
yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ - PCCN đã được huấn luyện; gần 100% số lao
động của đơn vị được cấp thẻ ATVSLĐ. Hằng năm, công ty thực hiện việc giám sát
môi trường một lần; khám sức khoẻ định kỳ một lần. Các nội dung khác như việc
trang cấp phương tiện bảo hộ cá nhân, kiểm định thiết bị, máy móc thống kê tai nạn
hằng năm, phòng cháy, chữa cháy... đều được thực hiện nghiêm chỉnh. Với những cố
gắng đó, từ năm 2006 đến nay, công ty không có trường hợp tai nạn lớn xảy ra.
Người lao động yên tâm sản xuất, gắn bó với đơn vị. Hưởng ứng Tuần lễ quốc gia về
ATVSLĐ - PCCN năm nay, công ty tiếp tục thực hiện một số biện pháp cải thiện
điều kiện làm việc cho người lao động như xây dựng bổ sung các mái che nắng, mưa;
trang cấp bổ sung khẩu trang, khăn bông, kính mắt chống bụi; kiểm tra các thiết bị
như lan can lên xuống, đi lại, nắp chắn dây cu-roa; hệ thống bảo vệ các trạm biến áp