Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
1
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Với nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hiện đại ngày nay, việc phục vụ và đáp ứng
cuộc sống ngày càng cao của người dân là vô cùng phong phú, đa dạng. Dựa trên nền
tảng đó nhiều công ty TNHH TM Thái Bình Dương Xanh đã bước vào kinh doanh và
thiết kế lắp đặt các thiết bị nội ngoại thất. Đáp ứng nhu cầu đó, số lượng những công ty
chuyên nhận các gói thầu xây dựng nội thất đã tăng lên đáng kể trong 5 năm trở lại đây.
Một trong những công ty thành lập tương đối sớm và đã có những thành công nhất định
trong lĩnh vực phát triển thiết kế lắp đặt nội ngoại thất là Công ty TNHH TM Thái Bình
Dương Xanh.
Trong thời gian thực tập tại công ty bản thân em đã học hỏi được thêm nhiều
điều bổ ích, có cơ hội tiếp cận và tìm hiểu nhiều hơn về lĩnh vực tư vấn, thiết kế và lắp
đặt nội thất. Đồng thời em được rèn luyện các kĩ năng giao tiếp xã hội, ứng dụng các
kiến thức đã học vào thực tế từ các hoạt động của doanh nghiệp, củng cố, hoàn thiện
hơn kiến thức của bản thân. Bên cạnh đó đợt thực tập này còn giúp em có cơ hội tìm
hiểu, nghiên cứu những kiến thức chuyên sâu về ngành học của mình. Cùng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của cán bộ, nhân viên công ty, của các thầy cô giáo em đã hoàn thành bản
báo cáo thực tập báo gồm các phần chính sau:
Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của Công ty TNHH TM Thái Bình
Dương Xanh
Phần 2: Tình hình thực hiện nhiệm sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH TM Thái Bình Dương Xanh
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.
Qua đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới toàn thể cán bộ, nhân viên Công ty
TNHH TM Thái Bình Dương Xanh tạo điều kiện giúp đỡ cho em thực tập và tìm hiểu
thông tin cũng như sự hướng dẫn hỗ trợ và bổ sung những ý kiến, kinh nghiệm thực tế.
Đặc biệt em xin được cảm ơn cô giáo Phùng Thị Kim Phượng - giảng viên trường Đại
Mã số thuế: 0101150308
Ngày cấp: 13/07/2001
Vốn điều lệ: 4.000.0000.000đ ( Bốn tỷ đồng chẵn)
Email: :
Tầm nhìn:
Đến 2020 xây dựng Thái Bình Dương Xanh trở thành nhà thầu nội thất hàng đầu
Việt Nam về thi công hoàn thiện nội thất các dự án chung cư cao tầng, biệt thự, văn
phòng, căn hộ và khách sạn .
Sứ mệnh:
Lấy sự hài lòng của Quý khách hàng làm mục tiêu phục vụ của Thái Bình Dương
Xanh
Phương châm phục vụ:
- Chỉ cung cấp những sản phẩm và dịch vụ trong khả năng của Thái Bình Dương
Xanh.
- Về thi công: Chất lượng công trình phải được đảm bảo hàng đầu, đúng tiến độ
bàn giao trong Hợp đồng. Phối hợp nhuần nhuyễn với chủ đầu tư và nhà thầu chính để
giảm phát sinh ở mức thấp nhất có thể.
- Về sản xuất đồ gỗ: Luôn đảm bảo nguyên liệu đúng chủng loại đã thống nhất
với khách hàng. Sản phẩm với chất lượng hoàn hảo, hình thức hoàn mỹ.
3
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương mại Thái Bình Dương Xanh tiền thân là một xưởng với
30 công nhân chuyên sản xuất các sản phẩm đồ gỗ để cung cấp cho các nhà thầu trong
nước và nước ngoài, được thành lập vào năm 2001 và lấy ngày 13 tháng 7 hàng năm là
ngày truyền thống của Thái Bình Dương Xanh.
Trải qua nhiều năm tham gia thi công các công trình lớn, Công ty từng bước ổn
định và phát triển đi lên với hàng trăm công nhân cho các công việc mộc đồ gỗ, thợ
tường, trần thạch cao, lát sàn cùng đội ngũ cán bộ giám sát giàu kinh nghiệm, có kỷ luật.
đang có xu hướng được cải thiện và chuyển biến tích cực trước tình hình khủng hoảng
kinh tế trong những năm gần đây.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH TM Thái Bình Dương Xanh
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ
4
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cùng với nhu cầu thị trường, với mục tiêu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách
hàng, công ty luôn cố gắng củng cố năng lực để hoàn thiện hơn các nhiệm vụ của mình.
Cụ thể các chức năng và nhiệm vụ chính của công ty như sau:
+ Tư vấn thiết kế lắp đặt thiết bị nội thất
+ Kinh doanh, phân phối các sản phẩm nội thất
Với những chức năng và nhiệm vụ cụ thể trên, có thể thấy công ty Thái Bình Dương
Xanh đã nhận thức được vai trò và vị trí của mình trong sự phát triển lĩnh vực xây dựng
ngày nay. Công ty chú trọng vào phân phối và thiết kế lắp đặt nội thất là hướng đi hoàn toàn
đúng đắn trong bối cảnh nhu cầu về cơ sở hạ tầng, không gian sinh hoạt nói chung ngày
càng tăng và càng phổ biến.
1.2.2. Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại
Khách hàng chủ yếu của Thái Bình Dương Xanh:
- Các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng nội thất cao cấp với thiết kế đẹp,
phù hợp với hiện trạng sẵn có.
- Văn phòng làm việc của các tổ chức, công ty.
- Công sở các cơ quan Nhà nước.
- Các Trường học, cơ sở giáo dục và đào tạo.
- Trụ sở, điểm giao dịch, phòng giao dịch của các Ngân hàng thương mại.
- Các khu biệt thự cao cấp.
- Các khu chung cư trong dự án xây dựng.
Lĩnh vực đang kinh doanh chính:
- Tư vấn thiết kế nội thất nhà ở, văn phòng, khách sạn, nhà hàng, đại sứ quán,
ngân hàng …
Kinh doanh
Hội đồng
thành viên
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận
Hội đồng thành viên
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức, sửa đổi và bổ sung điều lệ của công ty.
- Quyết định chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh hàng năm cuae công
ty.
- Quyết định các phương án đầu tư lớn của công ty.
- Quyết định mức lương, thưởng đối với Ban Giám đốc và các trưởng phòng của
công ty.
Ban Giám đốc
Ban Giám đốc gồm có Giám đốc và Phó giám đốc. Ban Giám đốc có chức năng,
nhiệm vụ sau:
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên.
- Đảm bảo tổ chức sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra.
- Kiến nghị cơ cấu tổ chức công ty, thông qua các quy chế quản lý nội bộ công ty.
- Chỉ đạo thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, các chính sách
tuyển dụng.
- Thực hiện quản lý và hỗ trọ các phòng ban để đạt đuọc mục tiêu chung đã đề ra.
Phòng Hành chính - Nhân sự
Gồm 2 bộ phận: Hành chính và Nhân sự
- Hành chính và đối ngoại: Chịu trách nhiệm về toàn bộ vấn đề liên quan đến các
thủ tục hành chính, nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của công ty trước
pháp luật, đồng thời triển khai các hoạt động giao tiếp đối ngoại, đảm bảo cho các hoạt
động liên quan đến đối tác và khách hàng của công ty.
ty không có nhiều nhân viên, bố trí quá nhiều vị trí sẽ dẫn đến lộn xộn và trùng lặp
nhiệm vụ. Sự phân quyền được bổ nhiệm theo yêu cầu của các hoạt động chính trong
doanh nghiệp. Do đặc thù của công ty là hoạt động xây dựng, thi công công trình, yêu
cầu phải có 2 bộ phận ở trụ sở văn phòng chính và tại hiện trường để hỗ trợ trong quá
trình thực hiện. Đây là sự phân bố hợp lý và hiệu quả, đảm bảo duy trì hoạt động của
công ty diễn ra thông suốt.
7
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.4. Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 1.2. Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty
Bước 1: Tìm hiểu thị trường
Tìm kiếm chủ đầu tư (khách hàng)
Xác định yêu cầu của chủ đầu tư vè hình thức đầu tư, quy mô dự án, bản chấtvà chất
lượng sản phẩm và tiến độ thực hiện dự án
Xây dựng các mối quan hệ ban đầu
Bước 2: Đàm phán kí hợp đồng thi công
Xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ các bên.
Kí hợp đồng với chủ đầu tư theo các điều khoản đã thống nhất, tuân thủ phápluật.Bước 3: Chuẩn bị
Lập biện pháp thi công, trong đó nêu rõ trình tự thi công, các giải pháp công nghệ và
tiến độ thi công.
Lập kế hoạch huy động nhân lực, máy mọc thi công và tài chính.
Bước 4: Thi công
Tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng đã kí với chủ đầu tư.
Đảm bảo an toàn thi công, chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ và đảm bảo đúng tiến
độ.
Hình 1.3. Sơ đồ thi công
Ban điều hành
công trình
Các đội xây lắp
Nhân viên kĩ thuật
từng đội xây lắp
9
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các tổ xây lắp
Việc nắm chắc quy trình công nghệ của sản phẩm sẽ giúp cho việc tổ chức, quản
lý và hạch toán các yếu tố chi phí hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí thất thoát, theo dõi
từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuối cùng. Từ đó góp phần
làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty.
Để các công trình có sự thi công đúng tiến độ, khoa học, đảm bảo chất lượng kỹ
thuật cũng như tuyệt đối an toàn lao động, vệ sinh môi trường thì mỗi công trình đều
được thành lập ra: Chủ nhiệm công trình, kỹ sư trưởng, ban an toàn lao động và vệ sinh
môi trường...Công nhân được tổ chức thành các tổ, đội phù hợp với từng nhiệm vụ công
việc và khả năng của các tổ, đội đó. Việc bố trí sắp xếp lao động như trên tuỳ thuộc vào
đặc điểm và khối lượng hạng mục công việc của từng công trình.
10
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần 2:
Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Thương mại Thái Bình Dương Xanh
2.1. Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
thực hiện thi công. Do tính chất của ngành, giá các công trình đòi hỏi phải được xác
định thông qua sự xem xét, đàm phán và thống nhất của công ty và nhà đầu tư đối tác.
Quá trình định giá gồm các bước sau:
- Giá xác định trong hồ sơ mời thầu ban đầu: mức giá này do công ty xem xét, tính
toán nguyên vật liệu, công thi công và đưa ra từ thời điểm đầu tiên khi nhận thầu công trình.
11
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Giá ấn định trong hợp đồng: giá này do 2 bên cùng thỏa thuận theo hồ sơ thầu.
- Giá sau khi quyết toán nghiệm thu hoàn thành công trình: giá này do công ty
thống nhất sau quá trình thi công công trình, có những khoản phát sinh cần được điều
chỉnh lại để có mức giá hợp lý của công trình.
- Giá sau khi nhà đầu tư tiến hành kiểm toán công trình, thống nhất mức độ hoàn
thành, chỉ tiêu đề ra theo hợp đồng…Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất mức giá
cuối cùng của công trình.
Công ty chủ trương xây dựng chính sách duy trì giá cả ổn định tối đa nhất trong
thời kì nền kinh tế có biến động. Công ty không đặt ra mục tiêu cạnh tranh bằng giá mà
xác định lợi thế cạnh tranh của Công ty phải được xây dựng dựa trên việc nâng cao chất
lượng của sản phẩm và uy tín của thương hiệu. Hiện nay, giá xây lắp của Công ty luôn
ngang bằng hoặc cao hơn của đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, khi các đối thủ có những
động thái cạnh tranh giá bất thường trên thị trường thì Công ty cũng đưa ra các chính
sách linh động nhằm bảo vệ thị phần của mình.
Chính vì quá trình định giá phải qua nhiêu bước như trên, các công trình có giá
trị tùy theo khối lượng, quy mô từng công trình, đồng thời phụ thuộc vào đơn giá từng
thời điểm các loại nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị do Sở Tài chính và thành phố quy
định, không có các mức giá cụ thể cho từng loại sản phẩm giống như kinh doanh các
hàng hóa dịch vụ thông thường. Và vì thế mà cũng không thể đưa ra bảng báo giá, vì giá
lắp đặt hay cung ứng phụ thuộc vào từng thời điểm từng quy mô của công trình mà
khách hàng yêu cầu.
Do có sự thoả thuận về giá của sản phẩm cung ứng cả trước và sau khi hoàn
6. Công ty TNHH MTV TM DV Uyên Minh
7. Công ty TNHH NatSteelVina
8. Công ty TNHH Đầu tư Window Việt Nam
9. Công ty TNHH Sản xuất, Xây dựng và Thương mại Minh Minh
10. Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng Việt Nga
11. Công ty Cổ phần Đầu tư Thiên An
12. Công ty Cổ phần PCCO
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Như vậy, ta có thể nhận thấy rằng, với khách hàng mục tiêu chính là các nhà đầu
tư đối tác, hợp tác đầu tư liên quan đến lắp đặt nội thất, các sản phẩm chủ yếu là các
công trình liên quan đến nội thất, phương pháp định giá thông qua nhiều bước đặc trưng
của ngành thi công công trình, kênh phân phối trực tiếp và các chính sách quảng bá
thông qua báo, Internet và các đối tác làm ăn tin cậy, Công ty TNHH TM Thái Bình
Dương Xanh đã và đang có những bước tiến thuận lợi với số lượng công trình thi công
không hề nhỏ. Chắc chắn với kinh nghiệm và mối quan hệ đã được tạo lập với các đối
tác, năng lực ngày càng được hoàn thiện, Thái Bình Dương Xanh sẽ đạt được những
thành công đáng kể trong tương lai.
2.1.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Thái Bình Dương Xanh là công ty TNHH Thương Mại với chức năng chính là
thiết kế lắp đặt nội thất các công trình. Bên cạnh đó là chức năng kinh doanh một số
thiết bị nội thất. Tuy nhiên, nhiệm vụ chính của doanh nghiệp vẫn là nhận thầu các công
trình và thực hiện thi công, do đó ta chú trọng vào công tác thi công thiết kế lắp đặt nội
thất công trình của công ty. Do đặc trưng về ngành nghề trên, sản phẩm của công ty
chính là các công trình mà công ty đã hay đang tiến hành thiết kế lắp đặt.
13
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.2. Bảng về danh mục một số công trình đã tiến hành thi công năm 2011
STT Tên công trình
Giá trị hợp đồng xây
2 Đá 1x2 m
3
120.000
3 Cát đen m
3
16.630
4 Cát vàng sàng m
3
100.000
5 Gạch lỗ viên 1.650
6 Gạch đặc viên 1.800
7 Thép phi 12 kg 16.800
8 Thép phi 1 kg 19.300
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
2.2. Tình hình sử dụng tài sản cố định trong Công ty TNHH Thương mại
Thái Bình Dương Xanh
2.2.1. Giá trị tài sản cố định
Tài sản cố định là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn, thời gian
sử dụng lâu dài thoã mãn các tiêu chuẩn như sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành từ 10 triệu đồng trở lên
14
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.4. Tình hình tài sản qua các năm của công ty (Đơn vị: VNĐ)
Năm
ST
T
STT Tên thiết bị Số lượng Tình trạng Xuất xứ
1. Máy tính xách tay HP 6535 7 Tốt Mỹ
2. Máy Photocopy Ricoh 3 Tốt Mỹ
3. Máy in lazer A3, A4 màu 4 Tốt Nhật
4. Máy cắt bê tông Honda 3 Tốt Nhật
5. Máy khoan 6 Tốt Nhật
6. Máy đầm rùi, đầm bàn 10 Tốt Mỹ
7. Máy bơm nước 8 BT Nhật
8. Máy hàn điện 8 Tốt Mỹ
9. Máy cắt uốn sắt 8 TB Mỹ
10. Máy hàn hơi 6 BT Trung Quốc
11. Máy trộn bê tông 250I 4 Tốt Nhật
12. Ô tô 4 chỗ 1 Tốt Nhật
13. Nhà cửa 1 Tốt -
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Tài sản cố định của doanh nghiệp chủ yếu là các máy chuyên dụng phục vụ cho
việc thi công công trình còn thiết bị chủ yếu là phục vụ trong công tác văn phòng. Đa số
tài sản đều trong tình trạng tốt, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt
tài sản cố định cũng như máy móc thiết bị của mình, nhằm lợi ích hóa tối đa, phục vụ
cho hoạt động của công ty.
15
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3. Tình hình lao động và tiền lương trong Công ty TNHH Thương mại
Thái Bình Dương Xanh
2.3.1. Tình hình lao động của công ty
Cơ cấu lao động
Vì số lượng nhân viên của công ty thay đổi rất ít qua các năm, nên ta xét bảng cơ
cấu lao động của năm tiêu biểu là năm 2012.
Bảng 2.7. Cơ cấu nhân sự của công ty năm 2011
Trên đại học 2 2 0
Đại học 7 12 1,71
Cao đẳng 4 6 1,50
Trung cấp 55 60 1,09
Khác 14 5 0,36
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy quy mô và chất lượng lao động của công ty ngày
càng được mở rộng và nâng cao. Về quy mô lao động tại Công ty năm 2011 tăng so với
năm 2010 là 1,04 lần tương ứng với tăng 4% (tức tăng 3 người). Điều này chứng tỏ quy
mô và lĩnh vực hoạt động của Công ty đang ngày càng được mở rộng.
Về chất lượng lao động của Công ty cũng tăng lên ở các cấp trình độ, đáp ứng
yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Năm 2010 số lao động có trình độ đại học ở
công ty là 7 người, nhưng sang đến năm 2011 con số này đã tăng lên là 12 người tương
ứng tỉ lệ tăng 71%, bên cạnh đó lao động ở các cấp trình độ khác: cao đẳng, trung cấp
năm 2011 so với năm 2010 cũng lần lượt tăng 50%, 9%. Lao động phổ thông giảm đi
hơn một nửa chứng tỏ công ty đang dần cải thiện chất lượng lao động. Điều này chứng
tỏ chất lượng và số lượng công việc ngày càng được mở rộng, uy tín của Công ty ngày
càng được khẳng định trên thương trường.
Bảng 2.9. Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty năm 2011 (Đơn vị: người)
STT Phòng /Ban
Trình độ Giới tính Tổng
> ĐH ĐH CĐ TC Khác Nam Nữ
1 Ban Giám đốc 1 1 2
2 Kinh doanh – Kế toán 3 1 2 2
3 Hành chính – Nhân sự 2 1 1
4 Kế hoạch – Kỹ thuật 1 4 2 7
5 Đội thi công 2 3 60 5 70
Tổng 2 12 6 60 5 82 3 85
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Từ bảng 2.9 ta thấy quy mô nguồn nhân lực hiện tại của Công ty bao gồm công
Tổng số ngày công nghỉ phép năm 0
Số ngày công vắng mặt (nghỉ ốm, nghỉ đẻ ...) 26
Số ngày công ngừng việc 0
Số ngày công làm thêm 0
Tổng số ngày công làm việc thực tế nói chung 6254
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Chính sách đối với người lao động
Chế độ làm việc
Thời gian làm việc: Thái Bình Dương Xanh tổ chức làm việc 8 giờ/ ngày, 6 ngày/
tuần, chế độ nghỉ theo quy định của Luật lao động. Khi có yêu cầu về tiến độ thì nhân
viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo
quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và đãi ngộ thoả đáng cho
người lao động. Bộ phận gián tiếp làm theo giờ hành chính, bộ phận trực tiếp được bố
trí làm theo ca.
Thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết, nghỉ ốm đau thai sản được tuân thủ theo đúng
quy định của Luật lao động, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc sạch sẽ, thoáng mát. Đối với lực lượng
lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao
động, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt
Chính sách tuyển dụng, đào tạo
18
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng
lực vào làm việc, đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh . Tùy theo từng vị trí
cụ thể mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các chức danh đều
phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: có trình độ chuyên môn cơ bản, có ý thức phát
triển nghề nghiệp và có tính kỷ luật cao.
Chính sách thu hút nhân tài: Công ty có chính sách lương, thưởng đặc biệt đối
với các nhân viên giỏi và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan, một mặt để
01/03/12 - 15/04/12 01 Giám đốc 2.000.000 Quản trị doanh nghiệp
01/11/12 - 15/12/12 03 Cán bộ quản lý 3.000.000 Kỹ năng đàm phán
( Đơn vị đào tạo: Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong)
Chính sách lương, thưởng
Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặc
trưng ngành nghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ các
chế độ theo quy định của Nhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của
từng người tạo được sự khuyến khích cán bộ công nhân viên của Công ty làm việc hăng
say, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong
Công ty gia tăng hiệu quả đóng góp, doanh nghiệp có chính sách thưởng hàng kỳ,
19
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thưởng đột xuất cho cá nhân và tập thể. Việc xét thưởng căn cứ vào thành tích của cá
nhân hoặc tập thể trong thực hiện công việc đạt được hiệu quả cao, có sáng kiến trong
cải tiến phương pháp làm việc, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí.
Chính sách bảo hiểm và phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
được Công ty trích nộp đúng theo quy định của pháp luật. Công ty thực hiện các chế độ
bảo đảm xã hội cho người lao động theo Luật lao động. Mỗi năm Công ty đều tạo điều
kiện cho công nhân viên đi nghỉ mát, nâng cao tinh thần và rèn luyện sức khoẻ.
2.3.2. Tình hình tiền lương
Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lương tháng, lương ngày theo hệ thống các tháng lương, mức lương chức
vụ đã ban hành
- Tiền lương ngừng việc do các nguyên nhân khách quan gây ra
- Lương trả cho thời gian đi học (trong chế độ quy định)
- Thưởng có tính chất thường xuyên
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp tiền lương tháng 12 năm 2011 (Đơn vị: VNĐ)
cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả.
21
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.14. Bảng lương và phân bổ tiền lương
Công ty TNHH TM Thái Bình Dương Xanh Mẫu 02-LĐTL
Số 44/35 Đặng Thai Mai – Quảng An – Tây Hồ - HN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 11/2011
Khối dự án Trường tiểu học Tân Hội A ĐVT: 1.000đ
TT Họ và tên Chức vụ
Ngày
công
Lương
ngày
Lương
cơ bản
Lương
thực tế
Các khoản phụ cấp
Các
khoản
phải
trừ
Lương
thực
lĩnh
Ký
nhận
Ăn
4.949.170.584 4.014.833.882 +934.336.702 +23,27
2 GVHB 4.497.821.791 3.640.198.703 +857.623.088 +23,56
3 LN trước thuế 16.085.423 3.636.363 +12.449.060 +77,39
4 Thuế TNDN 4.503.918 636.364 +3.867.554 +607,76
5 LN sau thuế 11.581.505 2.999.999 +8.581.506 +286,05
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010, năm 2011)
Doanh thu bán hàng của năm 2011 so với năm 2010 tăng lên 934.336.702 đồng
tương ứng 23,27%. Nguyên nhân là do trong năm 2011 Công ty chủ yếu kinh doanh mặt
hàng xây lắp các công trình phần hoàn thiện nội thất. Năm 2011 giá vật tư tăng trong khi
đó Công ty có dự trữ được một khối lượng vật tư với mức giá thấp hơn giá hiện hành
dẫn đến giá quyết toán công trình tăng làm cho doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
năm 2011 tăng lên.
Bảng cân đối kê toán là một báo các tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng
quát toàn bộ tài sản hiện có của Công ty theo 2 cách đánh giá là tài sản và nguồn hình
thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán để có nhận xét
về tình hình tài chính của Công ty.
23
SV: Trịnh Ngọc Luận-ĐHQTKD1- K4 GVHD:Th.S Phùng Thị Kim Phượng
23
Trường ĐHCN Hà Nội – Khoa QLKD Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 2.16. Khái quát các khoản mục của bảng cân đối kế toán
và một số chỉ tiêu năm 2010, 2011
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
Tăng(+), giảm(-)
Tuyệt đối
Tương đối
%
Tổng TS 6.188.899.055 14.536.068.032 +8.347.168.975 +134,87
Tổng Tài sản bình
Nonganhan
ĐTNHTSLĐ
K
HH
&
=
1,4849 1,5637
2. Tỷ số khả năng thanh
toán nhanh
Nonganhan
HangtonkhoĐTNHTSLĐ
K
N
−
=
&
0,5529 -0,1641
Các tỷ số về cơ cấu tài chính
1. Tỷ số cơ cấu tài sản
lưu động
TongTS
ĐTNHTSLĐ
C
TSLĐ
&
=
0,9852 0,9221
2. Tỷ số cơ cấu tài sản
cố định
TongTS
=
0,8757 0,7108
2. Tỷ số vòng quay tổng
tài sản
quanTongTSbinh
uanDoanhthuth
V
TTS
=
0,4709 0,6528
Các tỷ số về khả năng sinh lời
1. Doanh lợi tiêu thụ
(Sức sinh lời của doanh
thu thuần) ROS
uanDoanhthuth
uthueLoinhuansa
L
DT
=
0,00234 0,00075
2. Doanh lợi vốn chủ
(sức sinh lời của vốn
chủ sở hữu) ROE
uanNVCSHbinhq
uthueLoinhuansa
L
VC
=
0,00234 0,00118
3. Doanh lợi tổng tài