ĐÁNH GIÁ mức độ LÀNH MẠNH của NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM THÔNG QUA KHUNG PHÂN TÍCH CAMELS - Pdf 24

TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
LỚP: TCNH K08 HV: PHẠM THỊ TRƯỜNG AN
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ LÀNH MẠNH CỦA NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM THÔNG QUA KHUNG PHÂN TÍCH
CAMELS
Để đánh giá được mức độ lành mạnh của hệ thống tài chính nói chung cũng như hệ
thống ngân hàng TMCP nói riêng. Cụ thể ở đây trình bày về Ngân Hàng Công Thương
(Vietinbank) là một trong những Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần lớn, các chỉ số
khung phân tích CAMELS thấy rõ hơn tình hình tài chính hiện nay của NH này là khá
tốt.
Khung phân tích CAMELS gồm 6 nhóm chỉ tiêu có tác động đến các định chế tài
chính:
 Capital Adequacy: Đảm bảo đầy đủ vốn hay an toàn vốn
 Asset quality: Chất lượng tài sản.
 Management Soundness: Quản trị lành mạnh
 Earnings: Thu nhập
 Liquidity: Tính thanh khoản
 Sensitivity To Market Risk: Độ nhạy rủi ro thị trường
Note: Số liệu 2007, 2008, 2009 đã được kiểm toán.
C. AN TOÀN VỐN (CAPITAL ADEQUACY RATIO)
1. Vốn điều lệ tính đến 31/12/2009
2. Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio_CAR)
Chỉ số đảm bảo vốn đầy đủ hay an toàn vốn - CAR
Đảm bảo vốn đầu đủ (an toàn vốn) và khả năng có được vốn khả dụng chính là xác
định được tình trạng lành mạnh của các định chế tài chính. Đảm bảo vốn đầy đủ là
yếu tố tiên quyết cho hoạt động của hệ thống Ngân Hàng Công Thương. Ngân hàng
Công Thương là ngân hàng thương mại cổ phần có vốn chủ sở hữu được hình thành
vốn tự có là vốn góp & tự bổ sung từ lợi nhuận để lại trong quá trình hoạt động kinh
doanh.
NHÓM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN


19 Ngân hàng TMCP Nam Á
NAMABANK 550 576 1253
20 Phát triển Nhà TPHCM
HDB 500 500 1550
21 Ngân hàng TMCP Quốc tế
VIB 1000 2000 2000
22 Ngân hàng TMCP Phương Nam
SOUTHERNBANK 1291 1434 2028
23 Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội
SHB 500 2048 2046
24 Ngân hàng TMCP Ngoài quốc doanh
VPBANK 750 2000 2117
25 Ngân hàng TMCP Sài Gòn
SCB 600 1970 2181
26 Ngân hàng TMCP Hàng Hải
MSB 701 1681 2204
27 Ngân hàng TMCP An Bình
ABBANK 1132 2300 2484
28 Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
HABUBANK 1000 2000 2800
29 Ngân hàng TMCP Đông Á
EAB 880 1600 2880
30 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
TECHCOMBANK 1500 2521 3642
31 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
VCB 12101 4429 4357
32 Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín
SACOMBANK 2089 4449 5116
33 Ngân hàng TMCP Á Châu
ACB 1100 2630 6356

Nhìn chung về vốn điều lệ, năm 2008, 2009 có xu hướng tăng vốn điều lệ lên, năm
2009 tăng 145% so với 2008. Xem xét chi tiết vấn đề ta thấy các chỉ số về đảm bảo
vốn đầy đủ của Ngân hàng cho thấy trong năm 2008, 2009 quy mô Ngân hàng có tăng
lên, trong đó tổng tài sản tăng từ 166.112.971 tr.dồng lên 193.590.357 tr.đồng,
243.785.208 trd vào 2009 tương đương tăng 125,93%. Tuy nhiên, qua số liệu đánh giá
chỉ số đảm bảo vốn cho thấy năm 2008, 2009 các chỉ số này có phần sụt giảm so năm
2007. Nguyên nhân chính làm cho các chỉ số đảm bảo nguồn vốn giảm là tốc độ tăng
của nguồn tiền cho vay (đặc biệt là cho vay khách hàng từ 100.482.233 trđ lên đến
118.601.677 trđ & 161.619.376 trd vào 2009)
Điều này cũng phù hợp với tình hình kinh tế phát triển của VN nói chung trong năm
2008 và 2009), nguồn tiền huy động tăng quá nhanh làm cho Tổng tài sản của Ngân
hàng tăng. Kết quả là hoạt động động của Ngân hàng được mở rộng, nguồn vốn huy
động (thông qua vay, tiền giửi tiết kiệm của các TCTD và cá nhân) được sử dụng một
cách hiệu quả và xoay vòng nhanh.
So sánh các chỉ tiêu đảm bảo về nguồn vốn đầy đủ với số liệu trung bình của các
NHTMCP cho thấy mức độ đảm bảo của NH Công Thương là khá cao. Cụ thể, chỉ số
Vốn tự có/ Tổng tài sản của NH Công Thương trong năm 2007, 2008,2009 lần lượt là
11.62%, 10.90%; 8.06% trong khi của trung bình các NHTMCP là , 9.26%, 7.51%, và
6.99%….
Nhìn chung Năm 2009 là năm có nhiều biến động kinh tế vĩ mô theo chiều hướng bất
lợi cho ngành ngân hàng, tuy nhiên xu hướng dao động của chỉ số an toàn vốn so với
năm 2008 và 2007 là chưa có gì bất thường chỉ biến động nhẹ theo biên độ nhỏ dưới
2%, xu hướng biến động đa chiều, không có dấu hiệu đi xuống rõ rệt của chỉ số an
toàn vốn, cho thấy các chỉ số đảm bảo vốn của NH Công Thương trong ba năm 2007,
2008,2009 là khá đảm bảo và nguồn vốn được sử dụng hiệu quả cả về vốn tự có và
vốn huy động. Tuy nhiên, các chỉ số trên chi đảm bảo về nguồn vốn của NH Công
Thương trong giai đoạn kinh tế phát triển ổn định.
A. CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN (Asset quality)
3. Tập trung hóa khu vực tín dụng
A CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN (Asset quality)

Căn cứ theo ngành nghề kinh doanh

Bất động sản
- - -
Thương mại
54,27% 43,15% 43,15%
Công nghiệp khai thác mỏ
- 0,32% 0,32%
Nông lâm nghiệp
0,70% 13,97% 13,97%
Sản xuất và gia công chế biến
7,62% 21,34% 21,34%
Xây dựng
18,93% 16,21% 16,21%
Dịch vụ cá nhân và cộng đồng
- 34,65% 34,65%

Kho bãi, giao thông vận tải và thông tin
liên lạc
4,96% - -
Giáo dục và đào tạo
- - -
Nhà hàng khách sạn
- - -
Dịch vụ tài chính
- 7,46% 7,46%
Các ngành nghề khác
13,52% - -

Cho khu vực bất động sản vay/Tổng dư nợ cho

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ( Quá hạn từ 181 đến 360
ngày)
723,357 332,955 332,285

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (Quá hạn lớn 360
ngày)
1,574,710 437,549 435,215
Tổng dư nợ cho vay
102,190,64
0
120,752,07
3
163,170,48
5
Mặc dù dư nợ tăng qua các năm nhưng tỷ lệ nợ xấu giảm đáng kể. Tỷ lệ cho vay tập
trung chủ yếu vào sản xuất gia công chế biến và xây dựng. Bên cạnh đó, năng lực
qua3nly1 rủi ro tín dụng ngày càng được nâng cao nên tỷ lệ nợ xấu luôn được khống
chế dưới mức 3%, cụ thể năm 2008: 0,83%, 2009: 0.61%
6. Đặc trưng rủi ro tài sản
6 Đặc trưng rủi ro tài sản

Tỷ lệ đầu tư chứng khoán/Tổng tài sản
22.52% 21.16% 15.99%
Đầu tư chứng khoán gồm:
37,404,89
1
40,959,07
9
38,977,04
8

LỚP: TCNH K08 HV: PHẠM THỊ TRƯỜNG AN
7. Tỷ lệ tác dụng đòn bẩy
7 Tỷ lệ tác dụng đòn bẩy
21.64 24.75 20.88
Tổng tài sản
166,112,97
1
193,590,35
7
243,785,20
8
Vốn chủ gồm:
7,675,11
5
7,823,22
9
11,677,06
7
+ Vốn điều lệ
7,608,64
3
7,717,16
8
11,252,97
3
+ Lợi nhuận chưa phân phối
66,472 106,061 88,344
+ Các loại quỹ
- - 335,750
Nhìn vào số liệu về tỷ lệ tác dụng đòn bẩy ta thấy ngân hàng Công Thương đang có xu

114.7% 144.22% 144.48%
Tỷ lệ trung bình ASEAN 65% 62% 70%
Nguồn: Tập chí ngân hàng Châu Á
8. Tỷ lệ chi phí trên tổng doanh thu
M QUẢN TRỊ LÀNH MẠNH (Management Soundness)

8 Tỷ lệ chi phí trên tổng doanh thu
88.70% 87.72% 58.49%
Tổng doanh thu:
13,206,9
36
21,651,07
7
11,026,88
5
Thu nhập từ lãi
12,769,2
80
21,062,88
7
10,017,14
8
Thu từ hoạt động dịch vụ
437,6
56
588,19
0
494,36
1
Thu từ kinh doanh ngoại hối

-
106,798
Chi phí từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
- - -
Chi phí mua bán chứng khoáng kinh doanh
- - -
Chi phí mua bán chứng khoáng đầu tư
- - -
Chi phí hoạt động khác
-
834,816
-
1,183,504
-
Chi phí quản lý chung (quản lý doanh nghiệp)
- - -
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
-
2,690,853
-
3,784,606
-
776,326
Từ các bảng số liệu trên ta thấy chỉ số này của Ngân hàng Công Thương năm 2007,
2008 (88,70 & 87,72) lớn hơn so TB NHTM (22.82% &34.38%), đây là một dấu hiệu
không tốt, báo hiệu NH Công Thương cần kiểm soát vấn đề chi phi & doanh thu.
Tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập của ngân hàng trong năm 2009 có xu hướng giảm,
Trong đó 2008 (87,72%), 2009 (58,49%), điều này chứng tỏ ban quản trị của ngân
hàng khống chế được chi phí, sẽ có tác động tích cực đến khả năng lợi nhuận. Tốc độ
tăng trưởng doanh thu của NH Công Thương năm 2008, so năm 2007 là 16.56 lần,

14039 16798 17439
Trong năm 2009, Ngân hàng Công Thương đã tăng một số lượng lớn nhân viên, song
thu nhập trên một nhân viên tạo ra năm 2009 giảm so với năm 2008, 2007. Do tình
hình kinh tế 2009 bị ảnh hưởng của lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp tăng, thu nhập trên đầu
người giảm. Đây cũng là tình hình chung của các NH. Nhưng nhìn chung, giá trị này
được ra tại Ngân Hàng Công Thương là tương đối cao so với mặt bằng chung.
10. Gia tăng số lượng các định chế tài chính
10
Gia tăng số lượng các định chế tài chính (Chi Nhánh
và P giao dịch)
11
8
14
1
84
6
• Tăng số lượng các chi nhánh : việc tăng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch từ
2007 đến 2009 biểu thị mức độ lành mạnh về cạnh tranh, thể hiện sự phát triển
Nhưng NH cần chú ý ;
• Chỉ số phát triển quá nhanh về sự mở rộng số lượng chi nhánh có thể chỉ ra
những yêu cầu cấp giấy phép không chặt chẽ, quản trị thiếu lành mạnh, có kẽ
hở trong năng lực giám sát.
• Năng lực đề ra sách lược trong kinh doanh có sức cạnh tranh và đứng vững
trong thị trường
• Đưa ra được kế hoạch triển khai các công việc hợp lí, rõ ràng và có hiệu quả
TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
LỚP: TCNH K08 HV: PHẠM THỊ TRƯỜNG AN
• Vạch ra được các thủ tục quản lí nghiệp vụ, quy trình thực hiện nghiệp vụ và
bảo đảm sự tuân thủ các thủ tục và quy trình này trong giao dịch kinh doanh.
• Tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lí, cóhiệu quả, có sự phân định rõ rang trách

1.48% 1,62% 1,34%
Tỷ lệ trung bình ASEAN 1,7% 1,7% 1,5%
TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
LỚP: TCNH K08 HV: PHẠM THỊ TRƯỜNG AN
Nguồn: Tập chí ngân hàng Châu Á
E THU NHẬP (Earning)

11 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
0.69% 0.93% 0.52%
Lãi ròng
1,149,442 1,804,464 1,273,544
Tổng tài sản
166,112,971 193,590,357 243,785,208
12 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE)
15.0% 23.1% 10.9%
Lãi ròng
1,149,442 1,804,464 1,273,544
Vốn chủ sở hữu gồm:
7,675,115 7,823,229 11,677,067
Vốn điều lệ
7,608,643 7,717,168 11,252,973
Lợi nhuận chưa phân phối
192,062 184,298 836,276
Các loại quỹ

Từ bảng số liệu trên ta thấy NH Công Thương có ROA thấp hơn toàn ngành. Năm
2008 do tác động của khủng hoảng tài chính tại Mỹ và các nước phát triển trên thế giới
tình hình tăng trưởng kinh tế thế giới cũng như trong nước có dấu hiệu chựng lại, do
đó thu nhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng bị giảm theo. Giảm so với
2007 nhưng mức giảm vẫn làm cho ROA và ROE không ở mức tiệm cận với 0%. So

11,026,88
5
Thu nhập từ chứng khoán (B), gồm:
- - 14,246
Thu từ mua bán chứng khoáng kinh doanh
- - -
Thu từ mua bán chứng khoáng đầu tư
- - 14,246
Chi phí trả lãi cho tiền gửi huy động (C )
-
8,085,890
-
13,873,456
-
5,566,398
Tổng tài sản(D)
166,112,97
1
193,590,35
7
243,785,20
8
Tỷ lệ này năm 2008 cao hơn 2007 chứng tỏ việc đầu tư vào chứng khoán và cho vay
của NH đạt hiệu quả tốt, tuy nhiên năm 2009 do ảnh hưởng của thị trường chung, thị
trường chứng khoán VN chạm đáy nên NIM (2.41) xuống thấp hơn so năm 2007. Năm
2007, VN gia nhập WTO, thị trường chứng khoán phát triển việc đầu tư một cách
đúng đắn của NH đã mang lại tỷ lệ lãi cận biên cao
14. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
14 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
5.77% 8.54% 4.16%

-
102,909
-
150,205
-
106,798
Chi phí từ hoạt động kinh doanh ngoại hối
- - -
Chi phí hoạt động khác
-
834,816
-
1,183,504
-
TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
LỚP: TCNH K08 HV: PHẠM THỊ TRƯỜNG AN
Chi phí quản lý chung (quản lý doanh nghiệp)
- - -
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
-
2,690,853
-
3,784,606
-
776,326
Tổng tài sản (C )
166,112,97
1
193,590,35
7

1
193,590,35
7
243,785,20
8
Tài sản không sinh lợi gồm:
12,217,42
6
12,043,94
6
15,101,55
5
Tiền mặt tại ngân hàng
8,496,13
5
6,010,72
4
5,368,94
2
Tài sản cố định hữu hình
996,67
1
1,297,28
0
1,775,24
4
Tài sản cố định vô hình
217,52
5
716,23

Chênh lệch LS tăng do năm 2008 tình hình kinh tế phát triển đồng thời do chính
sách của nhà nước, nhưng 2009 chính sách thắt chặt nên giảm lãi suất khiến tỷ lệ này
còn 2.41.
Tỷ lệ thu ngoài tín dụng trên tổng thu khá thấp chúng tỏ nguồn thu ngân hàng
phụ thuộc nhiều vào hoạt động tín dụng, hoạt động có rủi ro lớn nhất
16. Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản cố định
16 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản cố định
7.95% 11.18% 4.52%
Thu nhập lãi/Tổng tài sản (A)
7.69% 10.88% 4.11%
Thu nhập lãi
12,769,28
0
21,062,88
7
10,017,14
8
Tổng tài sản
166,112,97
1
193,590,35
7
243,785,20
8
TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
LỚP: TCNH K08 HV: PHẠM THỊ TRƯỜNG AN
Thu nhập ngoài lãi/Tổng tài sản (B)
0.26% 0.30% 0.41%
Thu nhập ngoài lãi, gồm:
437,65

17. Tỷ lệ tài sản sinh lợi
17
Tỷ lệ tài sản sinh lợi =Tổng tài sản sinh
lời/Tổng tài sản
92.65% 93.78% 93.81%

Tổng tài sản sinh lợi (Tổng tài sản-Tài sản
không sinh lợi)
153,895,54
5
181,546,41
1
228,683,65
3
Tài sản không sinh lợi gồm:
12,217,42
6
12,043,94
6
15,101,55
5
Tiền mặt tại ngân hàng
8,496,13
5
6,010,72
4
5,368,94
2
Tài sản cố định hữu hình
996,67

tốc độ tăng của tài sản không sinh lời là 1.25 lần.
18. Cơ cấu doanh thu
18 Cơ cấu doanh thu

Tổng doanh thu:
13,206,9
36
21,651,07
7
11,026,88
5
Thu nhập từ lãi
12,769,2
80
21,062,88
7
10,017,14
8

Tỷ trọng thu nhập lãi/ tổng doanh thu
96.69% 97.28% 90.84% Thu từ hoạt động dịch vụ
437,656
588,19
0
494,36
1


- -
501,13
0

Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động khác/ tổng doanh thu
4.54462% Thu từ góp vốn, mua cổ phần
- -

Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần/ tổng doanh
thu
Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ/ tổng doanh thu năm 2009 tăng mạnh,
chứng tỏ ngân hàng đẩy mạnh kênh hoạt động dịch vụ ít tạo rủi ro cho ngân hàng.

19. Cơ cấu lãi
19 Cơ cấu lãi

Tổng lợi nhuận (tong thu nhap hoat dong)
6,648,6
80
8,694,2
53
5,428,31
6
Trong đó:


Lãi/lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh chứng khoán
71,374
-
22,787
65,59
6
Tỷ trọng trong tổng lợi nhuận
1.07% -0.26% 1.21% Lãi/lỗ thuần từ hoạt động chứng khoán đầu tư
- -
14,24
6
Tỷ trọng trong tổng lợi nhuận
0.26% Lãi/lỗ thừ hoạt động khác
-
834,816
-
1,183,504
501,13
0
Tỷ trọng trong tổng lợi nhuận
-12.56% -13.61% 9.23%
21. Khả năng thanh toán ngay
21 Khả năng thanh toán ngay
477.87% 434.95% 140.53%
Tài sản có thể thanh toán ngay gồm: (A)
23,080,7
79
26,264,5
89
31,618,15
4
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
1,743,60
4
1,980,01
6
2,204,06
0
Tiền gửi tại NHNN
8,496,13
5
6,010,72
4
5,368,94
2
Tiền, vàng gửi ở các tổ chức tín dụng khác
12,841,0
40
18,273,8
49
24,045,15

23 Rủi ro lãi suất
24 Rủi ro chứng khoán
25 Rủi ro giá hàng hóa
Các chỉ số cơ sở thị trường (không thuộc CAMELS)
TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
LỚP: TCNH K08 HV: PHẠM THỊ TRƯỜNG AN
26 Xếp hạng tín dụng

6.1 Rủi ro lãi suất
Lãi suất là giá cả của sản phẩm ngân hàng nên có tác động trực tiếp đến giá trị
tài sản CÓ và tài sản NỢ của ngân hàng. Mọi sự thay đổi của lãi suất đều có thể tác
động đến việc tăng, giảm thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng. Mọi sự thay
đổi của lãi suất đều có thể tác động đến việc tăng, giảm thu nhập, chi phí và lợi nhuận
của ngân hàng. Nếu thu nhập từ lãi không lớn hơn chi phí về lãi thì ngân hàng sẽ gặp
rủi ro về lãi suất.
Rủi ro lãi suất là rủi ro do sự biến động của lãi suất gây nên. Nếu ngân hàng có
tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tài sản Có nhạy cảm với lãi suất, thì khi lãi
suất tăng, lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm. Ngược lại, lãi suất giảm sẽ làm tăng lợi
nhuận của ngân hàng.
Nguyên nhân chính gây ra rủi ro lãi suất là do sự không cân xứng giữa các kỳ
hạn của tài sản Nợ và tài sản Có. Nếu ngân hàng dùng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư
vào tài sản có dài hạn thì khi lãi suất ngắn hạn tăng lên, trong khi lãi suất đầu tư vẫn
giữ nguyên, ngân hàng sẽ gặp rủi ro. Ngược lại, nếu ngân hàng dùng tài sản nợ dài hạn
để đầu tư vào tài sản có ngắn hạn thì khi lãi suất đầu tư giảm ngân hàng cũng có nguy
cơ bị rủi ro.
Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn có thể xảy ra do các nguyên nhân khác như: do bất
lợi trong cạnh tranh, buộc ngân hàng phải tăng lãi suất huy động và hạ lãi suất cho vay
để thu hút khách hàng, do đó làm tăng chi phí và giảm thu nhập của ngân hàng; Do
cung tiền tệ nhỏ hơn cầu tiền nên ngân hàng phải tăng lãi suất để huy động vốn; Do
chính sách ưu đãi trong cho vay của nhà nước nên ngân hàng phải giảm lãi suất cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status