đồ án thiết kế cung cấp điện cho khu công nghiệp - Pdf 24


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 2
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I
I.
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ VAI TRÒ KINH TẾ 6
II.
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ PHỤ TẢI 6
III.
ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ 8
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY
VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
2 1.
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 9
2.1.1. Khái niệm về phụ tải tính toán 9
2.1.2. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán. 9
2.2.
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT 13
2.2.1. Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí 13
2.2.2. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng khác trong toàn nhà máy 19
2.2.3. Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy 23
2.2.4. Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng và nhà máy 23
2.3.
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP 25
2.3.1. Xác định phụ tải tính toán của toàn khu công nghiệp 25

2.6.5. Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp của khu công nghiệp 60

CHƯƠNG IV
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO NHÀ MÁY LIÊN HỢP DỆT
4.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ 61
4.2.
CÁC PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY. 61
4.2.1. Phương án về các trạm biến áp phân xưởng
61
4.2.2. Chọn các máy biến áp phân xưởng 62
4.2.3 Xác định vị trí các trạm biến áp phân xưởng 63
4.3.PHƯƠNG
ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÁC TBAPX 64
4.3.1.Các phương án cung cấp điện cho trạm biến áp phân xưởng 64
4.3.2. Xác định vị trí đặt trạm biến áp trung gian , trạm phân phối trung tâm của
nhà máy: 66
4.3.3. Lựa chọn phương án nối dây của mạng cao áp 67
4.4.
TÍNH TOÁN KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÁC PHƯƠNG ÁN 70
4.4.1. Phương án 1 70
4.4.2.Phương án 2 77
4.4.3.Phương án 3 79
4.4.4.Phương án 4 83
4.5.
THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ MÁY: 87
4.5.1.Chọn dây dẫn từ trạm biến áp trung gian về trạm phân phối trung tâm 87
4.5.2. Chọn cáp cao áp và hạ áp của nhà máy 87
4.5.3. Tính toán ngắn mạch để lựa chọn các thiết bị điện 87
4.5.4.Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị điện 91

THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA CƠ KHÍ
6.1.
MỤC ĐÍCH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHIẾU SÁNG: 115
6.2.
HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 115
6.2.1. Các hình thức chiếu sáng: 115
6.2.2. Chọn hệ thống chiếu sáng 115
6.2.3.Chọn loại đèn chiếu sáng 115
6.2.4. Chọn độ rọi cho các bộ phận 116
6.3.
TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG : 116
6.4.
THIÉT KẾ MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG 118
CHƯƠNG VII
TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT CỦA NHÀ MÁY
7.1.
ĐẶT VẤN ĐỀ 122
7.2.
CHỌN THIẾT BỊ BÙ 123
7.3.
XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN BỐ DUNG LƯỢNG BÙ 123
7.3.1.Xác định dung lượng bù 123
7.3.2. Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng 123
CHƯƠNG VIII
THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP B3
8.1.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA TRẠM 130
8.1.1. Chọn máy biến áp B3 132

riêng, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đang đào tạo một đội ngũ đông đảo các kỹ sư hệ
thống điện.
Trong nhiệm vụ thiết kế đồ án t
ốt nghiệp, em được phân công về phần thiết kế
cung cấp điện. Được sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong bộ
môn và đặc biệt là của thầy Bạch Quốc Khánh , em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bản đồ án của em
có thể còn nhiều sai sót, em rất mong được sự
chỉ bảo của các thầy, cô.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Bạch Quốc Khánh cùng các thầy cô giáo
khác trong bộ môn Hệ Thống Điện. Hà Nội , ngày 10 tháng 5 năm 2007
Sinh viên thực hiện:
Phan Tuấn Nghĩa
max
(h)
1 Nhà máy chế tạo phụt ùng ô tô xe
máy
10000 4000
2 Nhà máy chế biến gỗ 5500 3500
3 Nhà máy đường 7000 5000
4 Nhà máy chế biến nông sản 4000 5000
5 Nhà máy dệt Theo tính toán 5000
6 Khu dân cư 5000 3000 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 7
Bảng 1.2 – Phụ tải của nhà máy liên hợp dệt

STT Tên phân xưởng Công suất đặt( kW) Loại hộ
tiêu thụ
1 PX kéo sợi 1400 I
2 PX dệt vải 2500 I
3 PX nhuộm và in hoa 1200 I
4 PX giặt là đóng gói 600 I
5 PX sửa chữa cơ khí Theo tính toán III
6 PX mộc 150 III
7 Trạm bơm 100 III
8 Khu nhà văn phòng 150 III ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 9

CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA
KHU CÔNG NGHIỆP

1. TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1.1 Khái niệm về phụ tải tính toán
Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế hệ thống cung
cấp điện.
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải
thực t
ế ( biến đổi ) về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói một cách khác, phụ tải tính toán
cũng làm nóng vật dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.
Như vậy nếu chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn về
mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái vận hành.
1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tính toán, nhưng
các phương pháp được dùng chủ yếu là:
a. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :

Một cách gần đúng có thể lấy P
đ
= P

trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm.
n
tt nc Pdi
i=1
tt tt
22
tt
tt tt tt
P=K
Q=P*tg
P
S= P+Q =
Cos
ϕ
ϕ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 10

b. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị
diện tích sản xuất :
Công thức tính :

tt o
P=p*F

Trong đó :
- p
o

Công thức tính :
n
tt max sd dmi
i=1
P=K .K . P


Trong đó :
n : Số thiết bị điện trong nhóm
P
đmi
: Công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm
K
max
: Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ
K
max
= f ( n
hq
, K
sd
)
n
hq
: số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất
và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực
tế.( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau )
0
tt
max

Trong đó :
P
đm
: công suất định mức của thiết bị thứ i
n : số thiết bị có trong nhóm
Khi n lớn thì việc xác định n
hq
theo phương pháp trên khá phức tạp do đó có thể xác định
n
hq
một cách gần đúng theo cách sau :
+ Khi thoả mãn điều kiện :
dm max
dm min
P
m3
P
=≤

và Ksd ≥ 0,4 thì lấy n
hq
= n
Trong đó P
đm min
, P
đm max
là công suất định mức bé nhất và lớn nhất của các thiết bị
trong nhóm
+ Khi m > 3 và K
sd

- tổng công suất của n
1
thiết bị kể trên :
1
l dmi
i=1
n
P= P


.

Tính n* = ; P* =

P : tổng công suất của các thiết bị trong nhóm :
n
dmi
i=1
P= P


n
1

n
P
1

P
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

=
3
.P
đm

Chú ý : Khi số thiết bị hiệu quả bé hơn 4 thì có thể dùng phương pháp đơn giản sau
để xác định phụ tải tính toán :
+ Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị gồm số thiết bị là 3 hay ít hơn có thể lấy bằng
công suất danh định của nhóm thiết bị đó :
n
tt dmi
i=1
P= P

n : số thiết bị tiêu thụ điện thực tế trong nhóm.
Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị tiêu thụ hiệu
quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :
n
tt ti dmi
i=1
P= K.P


Trong đó : K
t
là hệ số tải . Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau :
K
t
= 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn .
K

P
A
P= =
TT


P
tb
: công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát
A : điện năng tiêu thụ của một nhóm hộ tiêu thụ trong khoảng thời gian T.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 13

f. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch
trung bình bình phương
Công thức tính : P
tt
= P
tb
± β.δ
Trong đó : β : hệ số tán xạ.
δ : độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.
Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bị của
phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy. Tuy nhiên phương pháp này ít được dùng trong
tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà
chỉ phù hợp với hệ thống đ
ang vận hành.
g. Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khi

- Các thiết bị phần lớn đều làm việc ở chế độ dài hạn. Chỉ có phụ tải máy biế
n áp hàn làm
việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại và sử dụng điện áp dây. Do đó cần quy đổi về chế độ làm
việc dài hạn :

qd dmP=3.P. %
d
k
=
3.24,6. 0,25 = 21,3(kW)

- Để phân nhóm phụ tải ta dựa theo nguyên tắc sau :
+ Các thiết bị trong nhóm nên có cùng một chế độ làm việc .
+ Các thiết bị trong nhóm nên gần nhau tránh chồng chéo và giảm chiều dài
dây dẫn hạ áp.
+ Công suất các nhóm cũng nên không quá chênh lệch nhóm nhằm giảm chủng loại
tủ động lực.
- Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng phân xưởng ta
chia ra làm 5 nhóm thiết bị phụ tải như sau :
+ Nhóm 1 : 1; 3; 7; 6; 4; 2; 8
+ Nhóm 2: 12; 13; 11; 22; 20; 19; 21; 17; 18; 28
+ Nhóm 3 : 9; 14; 10; 16; 23; 24; 25; 15; 26
+ Nhóm 4 : 34; 32; 33; 38; 31; 35; 37
+ Nhóm 5 : 39; 42; 36; 43; 40
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 14

Bảng 2-1 : Bảng phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí
TT Tên nhóm và tên thiết bị Ký hiệu trên

16 Máy mài dao chốt 21 1 0,65 0,65
17 Máy mài mũi khoét 22 1 2,9 2,9
18 Máy mài thô 28 1 2,8 2,8

Cộng theo nhóm 2

11

25,85
Nhóm 3
19 Máy phay ngang 9 1 7 7
20 Máy phay đứng 10 2 2,8 5,6
21 Máy khoan đứng 14 1 2,8 2,8
22 Máy khoan đứng 15 1 4,5 4,5
23 Máy cắt mép 16 1 4,5 4,5
24 Thiết bị để hoá bền kim loại 23 1 0,8 0,8
25 Máy giũa 24 1 2,2 2,2
26 Máy khoan bàn 25 2 0,65 1,3
27 Máy mài tròn 26 1 1,2 1,2

Cộng theo nhóm 3

11 29,9
Nhóm 4
28 Máy tiện ren 31 3 4,5 13,5
29 Máy tiện ren 32 1 7 7
30 Máy tiện ren 33 1 7 7
31 Máy tiện ren 34 3 10 30
32 Máy tiện ren 35 1 14 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

trên mặt
bằng
Số lượng Công suất
đặt
( kW)
Côngsuất
toàn bộ
(kW)
Nhóm 1
1 Máy tiện ren 1 2 7 14
2 Máy tiện ren 2 2 7 14
3 Máy tiện ren 3 2 10 20
4 Máy tiện ren cấp chính xác cao 4 1 1,7 1,7
5 Máy doa toạ độ 5 1 2 2
6 Máy bào ngang 6 2 7 14
7 Máy xọc 7 1 2,8 2,8
8 Máy phay vạn năng 8 1 7 7

Cộng theo nhóm 1

12

75,5

Tra phụ lục PL 1.1 TL1 tìm được k
sd
= 0,15 ; cosφ = 0,6 ta có :
n = 12 ; n
1
= 5

Phụ tải tính toán nhóm 1 :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 16 n
tt max sd
dmi
i=1
P = k . k . P = 0,15.2,1.75,5 = 23,78 (KW)


Q
tt
= P
tt
.tgφ = 23,78.1,33 = 31,7 (kVAR)
S
tt
=
ttP
cos
ϕ
=
23,78
39,63
0,6
=
(kVA)

sd

Cosφ/
tgφ
n
hq

K
max

P
tt
(kW)
Q
tt

(kVAr
)
S
tt

(kVA)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhóm 1

Máy tiện ren 1 2 2x7 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 2 2 2x7 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 3 2 2x10 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren cấp chính xác 4 1 1,7 0,15 0,6/1,33
Máy doa toạ độ 5 1 2 0,15 0,6/1,33

Máy khoan đứng 15 1 4,5 0,15 0,6/1,33
Máy cắt mép 16 1 4,5 0,15 0,6/1,33
Thiết bị để hoá bền kim loại 23 1 0,8 0,15 0,6/1,33
Máy giũa 24 1 2,2 0,15 0,6/1,33
Máy khoan bàn 25 2 2x0,65 0,15 0,6/1,33
Máy mài tròn 26 1 1,2 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm 3

11 29,9 10,76 0,15 0,6/1,33 7,7 2,48 11,12 14,83 18,54
Nhóm 4

Máy tiện ren 31 3 3x4,5 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 32 1 7 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 33 1 7 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 34 3 3x10 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren 35 1 14 0,15 0,6/1,33
Máy khoan hướng tâm 37 1 4,5 0,15 0,6/1,33
Máy bào ngang 38 1 2,8 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm 4

11 78,8 5 0,15 0,6/1,33 9,13 2,2 26 34,67 43,34
Nhóm 5

Máy khoan đứng 36 2 2x4,5 0,15 0,6/1,33
Máy bào ngang 39 1 10 0,15 0,6/1,33
Máy mài phá 40 1 4,5 0,15 0,6/1,33
Máy khoan bào 42 1 0,65 0,15 0,6/1,33
Máy biến áp hàn 43 1 21,3 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm 5


cs
= p
o
.F = 14.363,25 = 5,12 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgφ
cs
= 0 (đèn sợi đốt cosφ
cs
= 0 )
2.1.4. Xác định phụ tải tính toán toàn phân xưởng
* Phụ tải tác dụng ( động lực ) của toàn phân xưởng :
.
5
dl dt tti
i=1
P =K P = 0,9.(23,78+8,96+11,12+26+21,2) = 81,96 kW


Trong đó K
dt
là hệ số đồng thời của toàn phân xưởng , lấy K
dt
= 0,9
* Phụ tải phản kháng của phân xưởng :

5

=
ttpx
ttpx
P
S
=
87,08
= 0,62
139,68

2.2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng khác trong toàn nhà máy
Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích của các phân xưởng nên ở đây ta sử
dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
2.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 20 Một cách gần đúng có thể lấy P
đ
= P
đm

Khi đó

n
tt nc dmi
i=1
P=K * P

có cosφ
cs
=1 ; tgφ
cs
= 0
Tra phụ lục 1.2 ta có suất chiếu sáng po = 14 W/m2
Công suất tính toán động lực
P
dl
= K
nc
.P
đ
= 0,4.150 = 60 kW
Q
dl
= P
dl
.tgφ = 60.1,02 = 61,21kVAr
Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
o
.F = 14.750 = 10,5 kW
Q
cs
= P
cs
.tgφcs = 10,5.0 = 0 kVAr

Q=P*tg
P
S= P+Q =
Cos
ϕ
ϕ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 21

Tính toán tương tự cho các phân xưởng còn lại. Riêng đối với khu nhà văn phòng ta chọn
đèn huỳnh quang có cosφ
cs
=0,85 ; tgφ
cs
= 0,62 còn lại ta dùng đèn sợi đốt có cosφ
cs
= 1;
tgφ
cs
= 0. Ta có bảng tổng kết sau đây:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa 47 22
Bảng 2.4 - Kết quả tính toán phụ tải các phân xưởng


( kW)
Q
tt
(kVAr)
S
tt
,
( kVA)
1 Phân xưởng kéo sợi 1400 0,8 0.7 1687,5 14 1120 23.63 1143.63 1142.63 1616.63
2 Phân xưởng dệt vải 2500 0,8 0,7 1562,5 14 2000 21.88 2021.88 2040.41 2872.50
3 Phân xưởng nhuộm và in hoa 1200 0,7 0,8 1500 14 840 21.00 861.00 630.00 1066.87
4 Phân xưởng giặt là và đóng gói 600 0,8 0,7 531,25 14 480 7.44 487.44 489.70 690.94
5 Phân xưởng sửa chữa cơ khí
0,62
365,63 14 81,96 5,12 87,08 109,21 139,68
6 Phân xưởng mộc 150 0.4 0.7 750 14 60 10.50 70.50 61.21 93.37
7 Trạm bơm 100 0,6 0,7 481,25 10 60 4.81 64.81 61.21 89.15
8 Khu nhà văn phòng 150 0.8 0.8 787,5 15 120 11.81 131.81 97.32 163.85
9 Kho vật liệu trung tâm 50 0,4 0,7 825 10 20 8.25 28.25 20.40 34.85

Tổng
4892.60 4652,09
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Lớp Hệ Thống Điện 1-Khóa 47 - 23 -

2.3. Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy
* Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:
P
ttnm


= 0,85.4652,09 = 3950,05 (KVAr)
Phụ tải tính toán toàn phần của toàn nhà máy :
S
ttnm
=
22 2 2
ttnm ttnm
P +Q = 4158,71 +3950,05 = 5735,66 (KVA)

Hệ số công suất của toàn nhà máy :
cosφ
nm
=
ttnm
ttnm
P
4158,71
= = 0,73
S 5735,662.4. Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng và nhà máy
2.4.1Tâm phụ tải điện
Tâm phụ tải điện là điểm thhoả mãn điều kiện momen phụ tải đạt giá trị cực tiểu
1
n
ii
i
X

y
S
y =
S


;
n
ii
i=1
o
n
i
i=1
zS
z =
S



Trong đó
x
o
; y
o
; z
o
toạ độ của tâm phụ tải điện
x
i

S
R=
m.Π

Trong đó : m là tỉ lệ xích , ở đây chọn m = 3 kVA/ mm
2

Góc của phụ tải chiếu sáng nằm trong biểu đồ dược xác định theo công thức sau:
cs
cs
tt
360.P
α =
P

Kết quả tính toán R
i
và α
csi
của biểu đồ phụ tải các phân xưởng được ghi trong bảng sau:
Bảng 2.5- Bán kính R và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xưởng

Tâm phụ tải
TT Tên phân xưởng
P
cs,
kW
P
tt
, kW

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP – THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Lớp Hệ Thống Điện 1-Khóa 47 - 25 - O

2.3. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
2.3.1. Xác định phụ tải tính toán của toàn khu công nghiệp
Tính toán tương tự như cho các phân xưởng vói hệ số đồng thời của khu công nghiệp lấy
bằng 0,8 ta có kết quả
Bảng 2.6 – Kết quả tính toán phụ tải của toàn nhà máy
TT Tên nhà máy P
đ
, kW K
nc
cosφ P
tt
, kW
Q
tt
,
kVAr
S
tt
, kVA
1 NM phụ tùng ô tô xe máy 10000 0.23 0.68 2300 2479.98 3382.35
2 Nhà máy chế biến gỗ 5500 0.19 0.68 1045 1126.77 1536.76
3 Nhà máy đường 7000 0.33 0.7 2310 2356.67 3300.00
4 Nhà máy chế biến nông sản 4000 0.4 0.7 1600 1632.33 2285.71


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status