Đồ án: Thiết kế cung cấp điện cho khu vực công nghiệp doc - Pdf 18

ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG
NGHIỆP
2Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa
47
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

Đồ án tốt nghiệp
Đề tài:
Thiết kế cung cấp điện cho
khu vực công nghiệpLỜI NÓI
ĐẦU
CHƯƠNG
I
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ VAI TRÒ KINH
TẾ
ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG
NGHIỆP
3Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa
47
6
II. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ PHỤ
TẢI



13
2.2.2. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng khác trong toàn nhà
máy.
19
2.2.3. Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà
máy.
23
2.2.4. Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng và nhà
máy.
23
2.3. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA KHU CÔNG NGHIỆP 25
2.3.1. Xác định phụ tải tính toán của toàn khu công
nghiệp.
25

3.4. SƠ BỘ LỰA CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN 31
3.4.1. Chọn công suất trạm biến áp trung tâm của khu công
nghiệp.
31
3.4.2. Chọn tiết diện dây
dẫn.
32
3.4.3. Chọn máy cắt. 40
3.5. TÍNH TOÁN KINH TẾ KỸ THUẬT ĐỂ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN

44
2.5.1. Phương án đi dây
1
45
2.5.2. Phương án đi dây

THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG
NGHIỆP
2.6.5. Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp của khu công
nghiệp
60
CHƯƠNG
IV
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CHO NHÀ MÁY LIÊN HỢP
DỆT
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
.61
4.2. CÁC PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ
MÁY
.
61
4.2.1. Phương án về các trạm biến áp phân xưởng 61
4.2.2. Chọn các máy biến áp phân xưởng


1

70
4.4.2.Phương án
2

77
4.4.3.Phương án
3

79
4.4.4.Phương án
4

83
4.5. THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CỦA NHÀ
MÁY:
87
4.5.1.Chọn dây dẫn từ trạm biến áp trung gian về trạm phân phối trung tâm 87
4.5.2. Chọn cáp cao áp và hạ áp của nhà
máy
87
4.5.3. Tính toán ngắn mạch để lựa chọn các thiết bị
điện

101
5.2.LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIÊN CHO PHÂN XƯỞNG
:
101
5.2.1. Lựa chọn sơ đồ cung cấp điên cho phân
xưởng:
101
5.2.2. Chọn vị trí tủ động lực và phân
phối:

104
5.2.3. Sơ đồ đi dây trên mặt bằng và phương thức lắp đặt các đường cáp: 104
5.3. LỰA CHỌN TỦ PHÂN PHỐI VÀ TỦ ĐỘNG LỰC. 104
5Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa
47
ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG

111
CHƯƠNG
VI
THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
SỬA CHỮA CƠ
KHÍ
6.1. MỤC ĐÍCH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CHIẾU
SÁNG:

115
6.2. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
115
6.2.1. Các hình thức chiếu sáng: 115
6.2.2. Chọn hệ thống chiếu
sáng

115
6.2.3.Chọn loại đèn chiếu
sáng

115
6.2.4. Chọn độ rọi cho các bộ
phận

116
6.3. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
:

123
7.3.1.Xác định dung lượng


123
7.3.2. Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân
xưởng

123
CHƯƠNG
VIII
THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP
B3
8.1. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VÀ LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ CƠ BẢN CỦA TRẠM 130
8.1.1. Chọn máy biến áp
B3
132
8.1.2. Chọn thiết bị phía cao áp : 132
8.1.3. Chọn thiết bị hạ
áp
132Error! Bookmark not

NGHIỆP
LỜI NÓI
ĐẦU
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng. Do yêu cầu phát triển của đất
nước thì điện
năng
cũng phát triển để theo kịp nhu cầu về điện. Để có thể đưa điện năng
tới các phụ tải cần xây dựng các
hệ
thống cung cấp điện cho các phụ tải này. Lĩnh vực
cung cấp điện hiện là một lĩnh vực đang có rất nhiều
việc
phải làm. Để đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng của sản xuất, truyền tải điện năng nói chung và thiết kế cung
cấp
điện nói
riêng, trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đang đào tạo một đội ngũ đông đảo các kỹ sư hệ
thống
điện.
Trong nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp, em được phân công về phần thiết kế
cung cấp
điện.

Được
sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong bộ
môn và đặc biệt là của thầy
Bạch
Quốc Khánh , em đã hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng kiến thức và kinh
nghiệm

nghiệp nhẹ và dân dụng, có công
suất

vừa
và nhỏ, nhưng có tầm quan trọng khá lớn trong
nền kinh tế quốc dân. Do đó ta xếp các nhà máy và khu
dân
cư vào hộ loại một, cần được
cung cấp điện liên tục và an
toàn.
II. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ PHỤ
TẢI
Phụ tải điện của khu công nghiệp được cấp điện từ nguồn hệ thống có khoảng
cách
15 km qua đường dây trên không nhôm lõi thép với cấp điện áp là 35 kV hoặc 110 kV.
Dung lượng
ngắn
mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực 400 MVA. Thời gian xây
dựng công trình là 1năm, suất triết
khấu
là 12%/năm, thời gian vận hành công trình là 30
năm.
Bảng 1.1 – Phụ tải khu công
nghiệp
STT
Tên phân
xưởng
Công suất
đặt
(kW)

NGHIỆP
Bảng 1.2 – Phụ tải của nhà máy liên hợp
dệt
STT
Tên phân
xưởng
Công suất đặt(
kW)
Loại
hộ
tiêu
thụ
1
PX kéo
sợi 1400 I
2
PX dệt
vải 2500 I
3
PX nhuộm và in
hoa 1200 I
4
PX giặt là đóng
gói 600 I
5
PX sửa chữa cơ
khí
Theo tính
toán III
6

điện cho khu công nghiệp. Đây đều

nhũng ngành công nghiệp nhẹ và các nhà máy hoạt
động độc
lập.
S = P +
Q
1
1
Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa
47
ĐỒ ÁN TỐT
NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO KHU CÔNG
NGHIỆP
CHƯƠNG
II
XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA
KHU CÔNG
NGHIỆP
1.
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH
TOÁN
1.1 Khái niệm về phụ tải tính
toán
Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế hệ thống
cung
cấp
điện.
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải

tt
=
K

nc


Pdi
i=1
= P
tt
*

tg
ϕ
Khi
đó
2
2
tt tt
tt
n
=
P
tt
Cos
ϕ
Trong đó
:
P

- K
nc
: hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra
cứu
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện. Nhược điểm của phương
pháp này là
kém
chính xác. Bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là một số liệu cố định cho
trước, không phụ thuộc vào chế độ
vận
hành và số thiết bị trong
nhóm.
10Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa
47
P
=
b. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn
vị
diện tích sản xuất
:
Công thức tính
:
Trong đó
:
P
tt
= p
o
* F
- p

năm
W
o
: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ( kWh )
T
max
:
Thời
gian sử dụng công suất lớn nhất ( giờ
)
Phương pháp này được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi
như : quạt gió,
máy
nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tính toán gần bằng phụ tải
trung bình và kết quả tính toán tương
đối
chính
xác.
d. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ
số
cực
đại
Công thức tính
:
P
tt
n
=
K


sd

)
n
hq
: số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công suất
và chế độ
làm
việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực
tế.( Gồm có các thiết bị có công
suất
và chế độ làm việc khác nhau
)
2
n
=
n
n
Công thức để tính n
hq
như sau
:
2
⎛ ⎞



P
dmi


gần
đúng theo cách sau
:
+ Khi thoả mãn điều kiện
:
m

=

P
dm max

3
P
dm min
và Ksd ≥ 0,4 thì lấy n
hq
=
n
Trong đó P
đm min
, P
đm max
là công suất định mức bé nhất và lớn nhất của các thiết
bị
trong
nhóm
+ Khi m > 3 và K
sd
≥ 0,2 thì n

ma
x
.Tính P
1
- tổng công suất của n
1
thiết bị kể trên
:
n
1
P
l
=


P
dm
i
i=
1
.
Tính
n* =
n

1
n
; P* =
P


d%
K
d
: hệ số đóng điện tương đối phần trăm
.
Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1
pha.
+ Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha :
P
qd
=
3.P
đmfa
ma
x
+ Thiết bị một pha đấu vào điện áp dây
:
P
qd
=
3
.P
đ
m
Chú ý : Khi số thiết bị hiệu quả bé hơn 4 thì có thể dùng phương pháp đơn giản
sau
để xác định phụ tải tính toán
:
+ Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị gồm số thiết bị là 3 hay ít hơn có thể lấy bằng
công suất danh

Trong đó : K
t
là hệ số tải . Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau :
K
t
= 0,9
đối

với
thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
.
K
t
= 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp
lại.
e. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ
số
hình
dáng
Công thức tính : P
tt
=
K
hd
.P
tb
Q
tt
=
P

P
tb
: công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo
sát
A : điện năng tiêu thụ của một nhóm hộ tiêu thụ trong khoảng thời gian
T.
f. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch
trung bình
bình

phương
Công thức tính : P
tt
= P
tb
±
β.δ
Trong đó : β : hệ số tán
xạ.
δ : độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung
bình.
Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bị của
phân xưởng
hoặc
của toàn bộ nhà máy. Tuy nhiên phương pháp này ít được dùng trong
tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi
khá
nhiều thông tin về phụ tải

chỉ phù hợp với hệ thống đang vận

- dòng
tính
toán của nhóm máy
.
I
đm max
- dòng định mức của thiết bị đang khởi
động.
K
sd
- hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi
động.
2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY LIÊN HỢP
DỆT
2.1. Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng sửa chữa cơ
khí
2.1.1 Phân loại và phân nhóm phụ tải điện trong phân xưởng sửa chữa cơ
khí.
- Các thiết bị phần lớn đều làm việc ở chế độ dài hạn. Chỉ có phụ tải máy biến áp hàn làm
việc ở chế độ
ngắn
hạn lặp lại và sử dụng điện áp dây. Do đó cần quy đổi về chế độ
làm
việc dài hạn
:
Pqd =
3.P
dm
.
k

+ Nhóm 4 : 34; 32; 33; 38; 31; 35;
37
+ Nhóm 5 : 39; 42; 36; 43;
40
Bảng 2-1 : Bảng phân nhóm thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ
khí
TT
Tên nhóm và tên thiết
bị
Ký hiệu
trên
mặt
bằng
Số
lượng
Công suất
đặt
(
kW)
Toàn
bộ
(kW)
Nhóm
1
1
Máy tiện
ren 1 2 7 14
2
Máy tiện
ren 2 2 7 14

tròn 13 1 2,8 2,8
12
Máy mài vạn
năng 17 1 1,75 1,75
13
Máy mài dao cắt
gọt 18 1 0,65 0,65
14
Máy mài mũi
khoan 19 1 1,5 1,5
15
Máy mài sắc mũi
phay 20 1 1 1
16
Máy mài dao
chốt 21 1 0,65 0,65
17
Máy mài mũi
khoét 22 1 2,9 2,9
18
Máy mài
thô 28 1 2,8 2,8
Cộng theo nhóm
2 11 25,85
Nhóm
3
19
Máy phay
ngang 9 1 7 7
20

29
Máy tiện
ren 32 1 7 7
30
Máy tiện
ren 33 1 7 7
31
Máy tiện
ren 34 3 10 30
32
Máy tiện
ren 35 1 14 14
33
Máy khoan hướng
tâm 37 1 4,5 4,5
34
Máy bào
ngang 38 1 2,8 2,8
Cộng theo nhóm
4 11 78,8
Nhóm
5
35
Máy khoan
đứng 36 2 4,5 9
36
Máy bào
ngang 39 1 10 10
37
Máy mài

bằng
Số
lượng
Công
suất
đặt
(
kW)
Côngsuất
toàn
bộ
(kW)
Nhóm
1
1
Máy tiện
ren 1 2 7 14
2
Máy tiện
ren 2 2 7 14
3
Máy tiện
ren 3 2 10 20
4
Máy tiện ren cấp chính xác
cao 4 1 1,7 1,7
5
Máy doa toạ
độ 5 1 2 2
6

P1
14

+
14

+

20

+
14

+

7
P
=
75,

5
=
0,91
Tra phụ lục 1.4 tìm được n
hq
* =
0,84
Số thiết bị dùng điện hiệu quả n
hq
= n

23,

78

(KW)
i=
1
Q
tt
= P
tt
.tgφ = 23,78.1,33 = 31,7
(kVAR)
S
tt
=
P
tt
cos
ϕ

=
23,
78
=

39,

63
0,

K
Cosφ/
tgφ
n
K P
(kW)
Q
tt
(kVAr
)
S
(kVA)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhóm
1
Máy tiện
ren 1 2 2x7 0,15 0,6/1,33
Máy tiện
ren 2 2 2x7 0,15 0,6/1,33
Máy tiện
ren 3 2 2x10 0,15 0,6/1,33
Máy tiện ren cấp chính
xác 4 1 1,7 0,15 0,6/1,33
Máy doa toạ
độ 5 1 2 0,15 0,6/1,33
Máy bào
ngang 6 2 2x7 0,15 0,6/1,33
Máy
xọc 7 1 2,8 0,15 0,6/1,33
Máy phay vạn

đm,
sd
max tt
tt
hq
Máy phay
ngang 9 1 7 0,15 0,6/1,33
Máy phay
đứng 10 2 2x2,8 0,15 0,6/1,33
Máy khoan
đứng 14 1 2,8 0,15 0,6/1,33
Máy khoan
đứng 15 1 4,5 0,15 0,6/1,33
Máy cắt
mép 16 1 4,5 0,15 0,6/1,33
Thiết bị để hoá bền kim
loại 23 1 0,8 0,15 0,6/1,33
Máy
giũa 24 1 2,2 0,15 0,6/1,33
Máy khoan
bàn 25 2 2x0,65 0,15 0,6/1,33
Máy mài
tròn 26 1 1,2 0,15 0,6/1,33
Cộng theo nhóm
3 11 29,9 10,76 0,15 0,6/1,33 7,7 2,48 11,12 14,83 18,54
Nhóm
4
Máy tiện
ren 31 3 3x4,5 0,15 0,6/1,33
Máy tiện

NGHIỆP
19Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa
47
+Q
S
P
2.1.3. Xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ
khí
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí xác định theo phương pháp suất
chiếu sáng trên
một

đơn
vị diện
tích:
P
cs
=
p
o
.F
Trong đó
:
p
o
: suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m
2
)
F :
Diện

= 0
)
2.1.4. Xác định phụ tải tính toán toàn phân
xưởng
* Phụ tải tác dụng ( động lực ) của toàn phân xưởng
:
5
.

P
dl
=K
dt

P
tti
i=1
= 0,9.(23,78+8,96+11,12+26+21,2) = 81,96 kW
Trong đó K
dt
là hệ số đồng thời của toàn phân xưởng , lấy K
dt
=
0,9
* Phụ tải phản kháng của phân xưởng
:
5
Q
dl
=K

=
87,08
2
+
109,21
2
= 139,68 ( kVA )
P
ttpx
87, 08
= 0, 62
Cosφ
px
=
=
139, 68
ttpx
2.2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng khác trong toàn nhà
máy
Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích của các phân xưởng nên ở đây ta
sử
dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu
cầu.
2.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu
:
20Sinh viên thực hiện: Phan Tuấn Nghĩa / Hệ thống điện1 – Khóa
47
S = P +
Q
P

=
P
đm
Khi
đó
Trong đó
:
P
tt
n
= K
nc
*


P
dmi
i

=1
- P
đi
, P
đmi
: công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i (
kW)
- P
tt
, Q
tt

= 0,4 ; cosφ = 0,7 ; tgφ = 1,02 . Ở đây ta dùng đèn sợi đốt
có cosφ
cs
=1
;

tgφ
cs

=
0
Tra phụ lục 1.2 ta có suất chiếu sáng po = 14
W/m2
Công suất tính toán động
lực
P
dl
= K
nc
.P
đ
= 0,4.150 = 60
kW
Q
dl
= P
dl
.tgφ = 60.1,02 =
61,21kVAr
Công suất tính toán chiếu

kVAr
2 2 2 2
S
tt
=
P
tt
+Q
tt
= 70,5 +61,21 = 93,37
(kVA)
Tính toán tương tự cho các phân xưởng còn lại. Riêng đối với khu nhà văn phòng ta chọn
đèn huỳnh quang

cosφ
cs
=0,85 ; tgφ
cs
= 0,62 còn lại ta dùng đèn sợi đốt có cosφ
cs
= 1;
tgφ
cs
= 0. Ta có bảng tổng kết sau
đây:
`
Tên Phân
xưởng
P
đ

kVA)
1
Phân xưởng kéo
sợi 1400 0,8 0.7 1687,5 14 1120 23.63 1143.63 1142.63 1616.63
2
Phân xưởng dệt
vải 2500 0,8 0,7 1562,5 14 2000 21.88 2021.88 2040.41 2872.50
3
Phân xưởng nhuộm và in
hoa 1200 0,7 0,8 1500 14 840 21.00 861.00 630.00 1066.87
4
Phân xưởng giặt là và đóng
gói 600 0,8 0,7 531,25 14 480 7.44 487.44 489.70 690.94
5
Phân xưởng sửa chữa cơ
khí
0,

62
365,63 14 81,96 5,12 87,08 109,21 139,68
6
Phân xưởng
mộc 150 0.4 0.7 750 14 60 10.50 70.50 61.21 93.37
7
Trạm
bơm 100 0,6 0,7 481,25 10 60 4.81 64.81 61.21 89.15
8
Khu nhà văn
phòng 150 0.8 0.8 787,5 15 120 11.81 131.81 97.32 163.85
9

P
tt
px
i
i

=
1
Trong đó : K
dt
hệ số đồng thời lấy bằng
0,85
P
ttpxi
phụ tải tính toán của các phân xưởng dã xác định được ở
trên
P
ttnm
= 0,85. 4892,6 = 4158,71 ( KW)
Phụ
tải

tính
toán phản kháng của toàn nhà máy
:
9
Q
ttnm
=
K

nm
=
S
ttnm
5735,66
2.4. Biểu đồ phụ tải của các phân xưởng và nhà
máy
2.4.1Tâm phụ tải
điện
Tâm phụ tải điện là điểm thhoả mãn điều kiện momen phụ tải đạt giá trị cực
tiểu
n


X

i

l
i

Min
i
=
1
Trong đó
:
Pi và li là công suất và khoảng cách của phụ tải thứ I đến tâm phụ
tải
Để xác định toạ độ của tâm phụ tải có thể sử dụng các biểu thức

i

=1

;
o
n

S
i
i=1
n


z
i
S
i
z =
i=1
;

,
trạm phân phối , tủ động lực nhằm mục đích tiết kiệm chi phí cho dây
dẫn và giảm tổn thất trên lưới
điện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status