NHÓM 1-D9
Đề tài 4: Phân tích mô hình kinh doanh sách qua mạng
của trang web vinabook.com
I ĐẶT VẤN ĐỂ
I.1 Tính cấp thiết của để tài:
Sự phát triển như vũ bão của KHCN và internet đã làm thay đổi cuộc sống một
cách rõ rệt. Con người sống trong môi trường tiện nghi với các thiết bị hiện đại và
các mối quan hệ của họ không còn bó hẹp trong 1 địa phương, đất nước mà vươn ra
toàn thế giới. Chính điều đó đã làm thay đổi hoạt động kinh doanh của các DN,
chuyền từ kinh doanh TM truyền thống sang TM điện tử.
Bắt kịp với xu hướng đó mô hình kinh doanh thương mại điện tử cũng đã được áp
dụng vào VN trong những năm gần đây. Với sự tiện lợi trong trao đổi giữa người
mua và người bán, TMĐT đang trở thành sự lựa chọn của nhiều cư dân mạng,
những người bận rộn... nhưng do sự yếu kém về CSHT đã làm cho mô hình kinh
doanh này gặp phải một số hạn chế.
Để hiểu rõ hơn về mô hình kinh doanh mới mẻ này, nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề
tài phân tích mô hình kinh doanh sách qua mạng của trang web vinabook.com
I.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
I.2.1/ Mục đích: Phân tích và đưa ra giải pháp đối với mô hình kinh doanh sách của
vinabook.
I.2.2/ Nhiệm vụ:
- Phân tích mô hình B2C.
- Phân tích “4P”.
- Phân tích ma trận SWOT.
- Phân tích khả năng quản lý, quan hệ khách hàng.
- Đưa ra các giải pháp cho công ty.
I.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
I.3.1/ Đối tượng nghiên cứu: Trang web vinabook.com.
I.3.2/ Phạm vi nghiên cứu:
- Một số trang web mua bán sách trên mạng.
- Từ năm 2004 cho tới nay.
∗ Người tiêu dùng
+ C2C (consumer to consumer) người tiêu dùng với người tiêu dùng.
+ C2B (consumer to business) người tiêu dùng với doanh nghiệp.
+ C2G (consumer t government) người tiêu dùng với chính phủ.
∗ Doanh nghiệp
+ B2C (business to consumer) doanh nghiệp với người tiêu dùng.
NHÓM 1-D9
+ B2B (business to business) doanh nghiệp với doanh nghiệp.
+ B2G (business to government) doanh nghiệp với chính phủ.
+ B2E (business to employee) doanh nghiệp với nhân viên.
∗ Chính phủ
+ G2C (government to consumer) chính phủ với người tiêu dùng.
+ G2B (government to business) chính phủ với doanh nghiệp.
+ G2C (government to consumer) chính phủ với người tiêu dùng.
II.1.5/ Đặc điểm của thương mại điện tử
So với các hoạt động của thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số
điểm khác biệt cơ bản sau:
Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc∗ trực tiếp với
nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước.
Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại∗ của khái
niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị
trường không có biên giới.
Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham gia của ít∗ nhất ba
chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng
và các cơ quan chức năng.
Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương∗ tiện để
trao đổi dữ kiệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị
trường.
∗ Có sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin và tiền tệ qua mạng máy tính và các
phương tiện điện tử khác.
+ Đáp ứng mọi nhu cầu.
+ Thuế.
∗ Lợi ích đối với xã hội.
+ Hoạt động trực tuyến.
+ Nâng cao mức sống.
+ Lợi ích cho các nước nghèo.
+ Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn.
Hạn chế
∗ Về kỹ thuật
+ Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy.
+ Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ững được yêu cầu của người tiêu
dùng, nhất là trong thương mại điện tử.
+ Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển.
+ Khó khăn khi kết hợp các phần mềm thương mại điện tử và các phần mềm ứng
dụng và cơ sở dữ liệu truyền thống.
NHÓM 1-D9
+ Cấn có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm
chi phí đầu tư.
+ Chi phi truy cập Internet còn cao.
+ Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện tử B2C đòi hỏi hệ thống kho
hàng tự đọng lớn.
∗ Về thương mại
+ An ninh và riêng tư là hai cản trở lớn về tâm lý đối với người tham gia thương
mại điện tử.
+ Thiếu lòng tin vào thương mại điện tử và người bán hàng trong thương mại điện
tư do không trực tiếp được gặp nhau.
+ Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ.
+ Chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện để thương mại điện tử phát triển.
+ Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần thời gian.
+ Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt được lợi thế về quy mô.
∗ Xây dựng hệ thống bảo mật trong thương mại điện tử.
∗ Xây dựng chiến lược và mô hình kinh doanh phù hợp.
II.2/ Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C)
∗ Mô hình kinh doanh thương mại điện tử từ phía công ty.
Mô hình kinh doanh thương mại điện tử từ phía công ty mô tả chu trình♥ quản lý
việc mua hàng của khách hàng, tức là các hoạt động công ty cần thực hiện để đáp
ứng các nhu cầu của khách hàng trong quá trình mua hàng: hoàn thành đơn hàng và
giao hàng cho khách hàng cũng như thực hiện các hoạt động hậu cần cho kinh
doanh của công ty.
Một trong những nhân tố quan trọng đối với thương mại điện tử là♥ thương mại
điện tử dựa trên khái niệm “chuỗi cung cấp kéo”, khởi điểm từ đơn hàng của khách
hàng.
∗ Chuỗi cung cấp và quản lý chuỗi cung cấp:
Chuỗi cung cấp là dòng các nguyên vật liệu đầu vào, thông tin và dịch♥ vụ cung
cấp đầu tiên qua các nhà máy, kho hàng tới người tiêu dùng cuối cùng. Chuỗi cung
cấp cũng bao gồm các tổ chức, quá trình tạo lập và phân phối các sản phẩm, dịch
vụ và thng tin tới khách hàng tiêu dùng cuối cùng.
♥ Chuỗi cung cấp đẩy và chuỗi cung cấp kéo.
♥ Chuỗi cung cấp “kéo” được đặc trưng bởi tính “cá nhân hóa” đối với khách
hàng.
Chuỗi cung cấp kéo cho phép hỗ trợ khả năng đa dạng hóa sản phẩm, giảm♥ thời
gian từ khi sản xuất đến khi sản phẩm đến tay khách hàng; tăng chất lượng và giảm
giá thành sản xuất. Chuỗi cung cấp kéo hoạt động nhịp nhàng hơn.
♥ Để quản lý chuỗi cung cấp kéo, công ty cần:
+ Thu thập các yêu cầu của khách hàng thật nhanh và chính xác.
NHÓM 1-D9
+ Nhanh chóng lựa chọn chính xác phương án thỏa mãn nhu cầu khách hàng với
chi phí thấp nhất.
+ Công bố phương án cho toàn bộ chuỗi cung cấp từ mua nguyên liệu dầu vào đến
sản xuất/ lắp ráp sản phẩm.
NHÓM 1-D9
Dịch vụ khách hàng là một hoạt động được tổ chức nhằm tăng sự hài lòng♥ của
khách hàng. Dịch vụ khách hàng có chức năng giải quyết mọi vấn đề khách hàng
gặp phải trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình mua hàng hoặc trong chu kỳ sống
của sản phẩm.
Dịch vụ khách hàng là một bộ phận quan trọng của công tác quản lý quan♥ hệ
khách hàng (CRM- customer relationship manegement). Theo quan niệm hiện đại
thì khách hàng là trung tâm của hoạt động kinh doanh và thành công của công ty
thùy thuộc vào cách thức công ty quản trị mối quan hệ với khách hàng. CRM
hướng vào việc xây dựng mối quan hệ lâu dài và bền vững với khách hàng nhằm
cung cấp lợi ích ch cả khách hàng và cho cả công ty.
♥ Có các cách định nghĩa khác nhau về CRM:
- Nó là một ứng dụng kỹ thuật tìm hiểu từng khách hàng và khả năng đáp ứng cho
từng người một.
- Đó là một sự đối đãi với khách hàng một cách hiểu biết và nhạy cảm.
(Theo Philip Kotler-Thấu hiểu tiếp thị từ A đến Z)
+ Việc tạo sự hấp dẫn trong thương mại điện tử cho khách hàng bao gồm 5 bước
sau:
♥ Tạo thuận lợi cho khách hàng thực hiện giao dịch.
♥ Chú trọng vào khách hàng cuối cùng.
♥ Thay đổi giao diện kinh doanh với khách hàng phù hợp với quan điểm của khách
hàng cuối cùng.
♥ Thiết kế mô hình thương mại điện tử toàn diện và hợp lý.
♥ Chú trọng thúc dẩy sự trung thành của khách hàng, chìa khóa cho sự thành công
trong thương mại điện tử.
+ Các chức năng của dịch vụ khách hàng.
♥ Cung cấp các công cụ hỗ trợ tìm kiếm và so sánh.
♥ Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ miễn phí.
♥ Cung cấp các thông tin và dịch vụ chuyên môn hóa.
♥ Cho phép khách hàng đặt hàng các sản phẩm và dịch vụ cá nhân.
nghiệp đến khách hàng để thuyết phục họ mua.
III Nội dung:
III.1/ Sơ lược về trang Web Vinabook.com
Đơn vị chủ quản: công ty MeKongcom. Việc đăng tải đầy đủ thông tin của∗ đơn vị
chủ quản nhằm khẳng định tư cách pháp nhân và uy tín của công ty, tăng thêm lòng
tin cho khách hàng.
∗ Thành lập tháng 12 năm 2004.
∗ Mặt hàng kinh doanh: Sách.
∗ Mô hình kinh doanh: B2C.