TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY NHỰA COMPOSITE VIỆT Á - Pdf 30

MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................1
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................5
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................... 1
Phần một
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY TNHH NHỰA COMPOSITE VIỆT Á.............................3
1.1 Giai đoạn trước 2004.................................................................................3
1.2 Giai đoạn từ 2004 đến nay .......................................................................4
Phần hai
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH NHỰA COMPOSITE VIỆT Á.............................6
2.1 Lĩnh vực hoạt động....................................................................................6
2.2 Sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm............................7
2.2.1 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm.....................7
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm........................................8
2.3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh...............................................10
Phần ba
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY TNHH NHỰA COMPOSITE VIỆT Á .........................12
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty ..........................................12
3.2 Nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty ..............................................13
3.2.1 Giám đốc......................................................................................13
3.2.2 PGĐ kinh doanh...........................................................................13
3.2.3 PGĐ kỹ thuật-sản xuất kiêm ĐDLĐ về chất lượng và môi trường
...............................................................................................................13
3.2.4 Phòng tổ chức-hành chính...........................................................14
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
3.2.5 Phòng kinh doanh........................................................................14
3.2.6 Phòng kế toán...............................................................................15

5.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác
kế toán ...........................................................................................................46
5.1.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh:....................46
5.1.2 Đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán:..............................47
5.2 Đánh giá về một số phần hành kế toán cụ thể.......................................49
5.2.1 Kế toán phần hành vật tư.............................................................49
5.2.2 Kế toán phần hành TSCĐ............................................................50
5.2.3 Kế toán phần hành tiền lương và các khoản phải trích theo lương
...............................................................................................................51
5.2.4 Kế toán phần hành chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 51
5.2.5 Kế toán phần hành tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ............52
KẾT LUẬN.........................................................................................52
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2-1: Quy trình ép nhựa..............................................................9
Sơ đồ 2-2: Quy trình gia công, lắp ráp thô..........................................9
Sơ đồ 2-3: Quy trình gia công lắp ráp hoàn thiện.............................10
Sơ đồ 3-1: Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh ...............12
Sơ đồ 4-3: Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho............................26
Sơ đồ 4-4: Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song
............................................................................................................. 26
Sơ đồ 4-5: Hạch toán tổng hợp vật tư theo phương pháp chứng từ
ghi sổ...................................................................................................27
Sơ đồ 4-6: Hạch toán tổng hợp TSCĐ theo phương pháp chứng từ
ghi sổ...................................................................................................31
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
Sơ đồ 4-7: Hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo
lương theo phương pháp chứng từ ghi sổ.........................................35
Sơ đồ 4-8:Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
phẩm theo phương pháp chứng từ ghi sổ..........................................40
Sơ đồ 4-9: Hạch toán tổng hợp tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

vực kinh doanh chính là sản xuất các thiết bị điện phục vụ cho nhu cầu của ngành
công nghiệp và năng lượng, cho đến nay, công ty không ngừng mở rộng thị trường
tiêu thụ, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và kiện toàn bộ máy quản lý.
Trên cơ sở định hướng thực tập của khoa, xét thấy đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty phù hợp với chuyên ngành đào tạo, em đã chọn Công
ty TNHH Nhựa Composite Việt Á để thực hiện khoá thực tập của mình. Trong thời
gian thực tập tổng hợp tại công ty, em đã có cơ hội được tìm hiểu sâu hơn về các
mặt hoạt động của công ty cũng như bộ máy quản lý và đặc biệt là tổ chức công tác
hạch toán kế toán của một đơn vị sản xuất. Những hiểu biết có được cùng với kiến
thức trong quá trình học tập tại trường là cơ sở để em hoàn thành Báo cáo thực tập
tổng hợp.
Báo cáo gồm 5 phần chính như sau:
Phần 1: Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nhựa Composite
Việt Á
Phần 2: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhựa
Composite Việt Á
Phần 3: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Nhựa
Composite Việt Á
Phần 4: Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán của Công ty TNHH Nhựa
Composite Việt Á
Phần 5: Một số đánh giá khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ
chức hạch toán kế toán của Công ty
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian thực tập chưa nhiều và kinh
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
nghiệm thực tế còn ít nên báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Phạm Thị Thuỷ và các anh chị trong Công
ty TNHH Nhựa Composite Việt Á đã nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành báo cáo

nguồn vốn để phát triển sản xuất, lãnh đạo Công ty đã điều chỉnh kế hoạch, mạnh
dạn liên kết với những tập đoàn kinh doanh lớn của nước ngoài để đầu tư nguồn
vốn, chế tạo những sản phẩm có chất lượng, đồng thời, mở rộng địa bàn hoạt động
tại khu vực miền Trung và các tỉnh, thành phố phía Nam. Với sự nhanh nhạy nắm
bắt nhu cầu của khách hàng, điển hình là nhận thấy thị trường trong nước đang rất
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
cần các thiết bị thi công các công trình điện, phục vụ cho các địa phương phát triển
kinh tế, Công ty đã mở rộng loại hình kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất. Năm
1998, công ty bắt đầu thuê nhà xưởng tại 262 Nguyễn Huy Tưởng và bắt đầu lắp
ráp các loại tủ bảng điện hạ thế và hộp công tơ..., trong đó hộp công tơ chính là sản
phẩm chủ lực của công ty TNHH Nhựa và Composit hiện nay. Xưởng lắp ráp công
ty ban đầu chỉ có 20 công nhân với diện tích mặt bằng sản xuất là 1000m
2
.
Hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, năm 1999, Công ty quyết định
chuyển văn phòng về trụ sở mới tại phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Đồng thời, năm 2000, tiến hành thuê đất tại Phố Nối, Hưng Yên, trên mặt bằng diện
tích 3200m
2
để xây dựng nhà máy mới. Toàn bộ xưởng sản xuất cũ được chuyển về
đây. Một năm sau, Nhà máy Thiết bị Điện Việt Á đi vào hoạt động với số lượng 95
công nhân. Cũng trong thời gian này, công ty mở rộng đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
các sản phẩm cơ khí điện – công nghiệp và các sản phẩm composite, bước đầu mua
sắm các dây chuyền sản xuất cơ khí CNC, dây chuyền sản xuất composite..., tìm
kiếm nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào từ nước ngoài như Trung Quốc, Hàn
Quốc..., thành lập Văn phòng đại diện tại Thành phố Nha Trang. Thương hiệu Việt
Á chính thức được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận bảo hộ độc quyền.
Bước sang năm 2003, thực hiện việc chuyên môn hoá, nâng cao hiệu quả sản

4. DT 2514565000 42604892040 50086930800
5. LNTT 920495871 3977928285 5198759963
6. TNBQ 1 lao động 1.722 2.103 2.350
Nguồn: Phòng kế toán-tài chính
Bảng 1: Kết quả hoạt động của công ty qua các năm
Bảng số liệu cho thấy công ty đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định
qua các năm. Tổng nguồn vốn hàng năm tăng từ 15% trở lên, trong đó số vốn chủ
sỡ hữu bổ sung thêm đạt từ 5.5 tỷ đến 6 tỷ, làm tăng tỷ lệ vốn chủ sỡ hữu trong
tổng nguồn vốn, đạt mức 48,7% vào cuối 2007. Đây là nhân tố quan trọng làm tăng
tính chủ động trong hoạt động tài chính, đồng thời tạo điều kiện cho việc phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh theo chiều rộng lẫn chiều sâu, mở rộng mặt bằng sản
xuất và đầu tư thêm máy móc, thiết bị. Khởi điểm năm 2004, công ty chỉ có 6 máy
ép thuỷ lực thì đến cuối 2007, công ty đã có 14 máy ép thuỷ lực và 1 máy ép phun
với diện tích nhà máy 36000m
2
.
Nhờ chính sách huy động và sử dụng vốn hợp lý, kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty ngày càng đi lên. Lợi nhuận đạt được năm sau luôn cao hơn
năm trước và đạt được bước đột phá từ năm 2006 khi chuyển nhà máy sản xuất về
địa điểm mới. Nhờ đó, thu nhập bình quân lao động không ngừng được cải thiện,
vừa nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên đồng thời tạo động lực cho ngưòi lao
động tiếp tục cống hiến vì sự phát triển của công ty.
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
Nối tiếp đà phát triển, trong những năm tới, bên cạnh phát triển thị trường
trong nước, công ty đang triển khai kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ ra nước
ngoài, trước tiên là Canada, phấn đấu hoàn thành tốt mục tiêu của Tập đoàn đề ra là
Tốc độ tăng doanh thu tối thiểu 30%/năm, tăng trưởng nguồn nhân lực 30%/năm và
mở rộng thị trường xuất khẩu.

Sau hơn 4 năm chính thức thành lập và đi vào hoạt động, Công ty TNHH
Nhựa Composite Việt Á đã và đang từng bước mở rộng hoạt động sản xuất kinh
doanh, đa dạng hoá các mặt hàng. Sản phẩm chính của công ty bao gồm: hộp công
tơ, hộp chia dây, ghế nhựa Composite cho sân vận động, các loại hộp, thùng, nắp
nhựa, các phụ kiện bằng nhựa và Composit… Trong đó, sản phẩm chủ lực là các
loại hộp đựng 1-2-4-6 công tơ 1pha, hộp đựng công tơ 3 pha và hộp phân phối, hộp
chia dây. Hầu hết các sản phẩm của công ty được chế tạo bằng vật liệu Composite
(SMC) đúc nóng, chứa 30% sợi thuỷ tinh, tăng cường khả năng chịu va đập, có khả
năng chống tia cực tím, chống cháy nổ và đặc biệt phù hợp với môi trường nhiệt
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
đới, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn Quốc tế IEC và tiêu chuẩn bảo vệ Ip44. Nhờ
những đặc tính vượt trội này, các sản phẩm này nhanh chóng được khách hàng
trong nước ở 3 miền Bắc, Trung, Nam ưa chuộng. Nhiều đối tác đã trở thành bạn
hàng lâu năm của công ty. Năm 2007, công ty phát triển thêm sản phẩm mới súng
AK tập bắn phục vu cho giáo dục quốc phòng.
2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Các loại sản phẩm của Công ty TNHH Nhựa Composite Việt Á rất đa dạng,
phong phú nhưng đều có đặc trưng chung là một hoặc một vài bộ phận hoặc toàn bộ
sản phẩm được làm từ nhựa Composite, ngoài ra còn có rất nhiều các chi tiết, bộ
phận, phụ kiện đi kèm khác. Vì thế, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của
công ty có sự kết hợp giữa công nghệ ép nhựa và gia công lắp ráp thủ công. Mặt
khác, các sản phẩm này chủ yếu là thiết bị điện nên đòi hỏi độ chính xác cao theo
đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước, do đó, cần có sự kiểm tra của cán bộ kỹ
thuật trong tất cả các khâu sản xuất. Nhìn chung, quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm được chia làm 3 giai đoạn chính: Ép định hình sản phẩm, Gia công lắp ráp
thô và Gia công lắp ráp hoàn thiện. Trong phạm vi Báo cáo này chỉ xin đề cập cụ
thể quy trình sản xuất Hộp công tơ-sản phẩm chủ lực của công ty làm ví dụ.
Hộp công tơ gồm 2 bộ phận chính: Thân hộp và Nắp hộp. Thân hộp gồm: Vị

bán thành phẩm đáy hộp, nắp hộp, vách ngăn…
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
Lấy sản phẩm ra khỏi khuôn và chuyển sang tổ lắp ráp 1
Cắt, cân nhưa
Nhựa Ép định hình sản phẩm
9
Nắp hộp Cắt bavia
Lắp nắp kính thăm công tơ
Đáy hộp Cắt bavia, khoét lỗ cáp, tarô lại bạc ren
Lắp kẹp đỡ công tơ, núm
cao su luồn cáp
xếp chuyển sang tổ lắp ráp 3
xếp chuyển sang tổ lắp ráp 3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
Sơ đồ 2-3: Quy trình gia công lắp ráp hoàn thiện
2.3. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Nhựa Composite Việt Á cung cấp các loại sản phẩm theo các
Hợp đồng kinh tế. Để hoàn thành nhanh chóng, hiệu quả các hợp đồng này đòi hỏi
sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ phận theo quy trình sau:
a) Đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế.
Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty điện như: Các chi nhánh điện
lực trên địa bàn Hà Nội (Hoàn Kiếm, Hoàng Mai...) và các tỉnh, Ban quản lý các dự
án,... Việc cung cấp các sản phẩm tiến hành theo các Hợp đồng kinh tế, được ký kết
thông qua việc đấu thầu. Theo đó, khi có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty,
các đơn vị này sẽ thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng và tới công ty.
Phòng kinh doanh xem xét tính khả thi của dự án, nếu được tiến hành đăng ký
tham gia dự thầu và giao cho cán bộ kỹ thuật lập dự toán chi phí đấu thầu.
Cán bộ kỹ thuật căn cứ vào bảng định mức các loại NVL được Nhà nước quy
định và các yêu cầu của khách hàng, lập định mức thiết kế tiêu hao nguyên vật liệu,
cập nhật giá nguyên vật liệu theo số liệu của cán bộ kế hoạch đưa ra để tính tổng

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
Phần ba
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA
CÔNG TY TNHH NHỰA COMPOSITE VIỆT Á
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Hoạt động của một đơn vị phụ thuộc rất lớn vào bộ máy quản lý, do đó tổ
chức bộ máy quản lý sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, gọn nhẹ và hiệu quả là một điều kiện tiên quyết quyết định thành công
của đơn vị. Với Công ty TNHH Nhựa Composite Việt Á, do mới thành lập được 5
năm và quy mô còn tương đối nhỏ nên công ty đã lựa chọn cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng. Theo đó, mỗi phòng ban, bộ phận được
giao chuyên trách một lĩnh vực cụ thể và chịu sự quản lý thống nhất của Giám đốc
công ty.
Bộ máy quản lý của công ty được khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3-1: Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
12
Giám đốc
PGĐ KT và SX kiêm ĐDLĐ về
chất lượng và môi trường
Phòng
KD
PGĐ kinh doanh
Nhà máy sản xuất Nhựa
Composit Việt Á
Phòng KT-
TC
Phòng
TC-HC
Phòng

Là người được Giám đốc uỷ quyền trong công tác quản lý các hoạt động liên
quan đến lĩnh vực kỹ thuật-sản xuất của công ty. PGĐ tham mưu, giúp việc cho
Giám đốc trong công tác nghiên cứu, xây dựng kế hoạch sản xuất, thiết kế phát
triển các sản phẩm mới. PGĐ đồng thời là Đại diện lãnh đạo về chất lượng và môi
trường, chỉ đạo việc xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
chuẩn ISO 9001-2000 và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001-
2000 và các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có liên quan khác.
PGĐ đồng thời là thành viên của Hội đồng Thi đua-khen thưởng-kỷ luật của
công ty.
3.2.4 Phòng tổ chức-hành chính
Phòng tổ chức-hành chính thực hiện các công việc liên quan đến tổ chức nhân
sự và quản trị hành chính. Dựa trên nhu cầu của các phòng ban, bộ phận và chỉ đạo
của Giám đốc, phòng xây dựng và thực hiện các kế hoạch về nhân sự để tiến hành
tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động, quản lý hồ sơ lý lịch của các cán bộ công nhân
viên trong công ty; Xây dựng kế hoạch tiền lương, lập kế hoạch quỹ lương, trích
quỹ lương theo các quy chế về tiền lương mà đơn vị đã xây dựng, thực hiện các
chính sách đãi ngộ với người lao động theo quy chế của công ty và theo các chính
sách của Nhà nước đã ban hành; Quản lý các chứng từ về thời gian lao động của
công nhân viên để tính và trả lương, đồng thời thực hiện các chính sách khen
thưởng.
Phòng đồng thời đảm nhận công tác lễ tân, là đầu mối thông tin liên lạc với
các cá nhân, tổ chức bên ngoài. Sắp xếp và triển khai việc mua sắm và điều phối, sử
dụng các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải sử dụng tại công ty.
3.2.5 Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực tiêu thụ sản
phẩm của công ty. Để thực hiện chức năng của mình, phòng nghiên cứu, xây dựng
và thực hiện các kế hoạch nhằm quảng bá sản phẩm và thương hiệu VAPLASCOM

sát quá trình này để việc sản xuất diễn ra theo đúng tiến độ, cung cấp kịp thời sản
phẩm cho các hợp đồng kinh tế với số lượng và chất lượng đảm bảo.
Phòng quản lý sản xuất bao gồm 6 người: trưởng phòng chịu trách nhiệm quản
lý toàn bộ hoạt động của phòng, 2 nhân viên vật tư, 2 nhân viên kế hoạch, 1 nhân
viên KCS.
3.2.8 Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật sản
xuất bao gồm: Thiết kế các mẫu sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn định mức quy định,
có những thay đổi phù hợp với yêu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó phối hợp với
phòng kinh doanh để tham gia đấu thầu hợp đồng kinh tế. Phòng kỹ thuật cũng phối
hợp với nhân viên KCS của phòng quản lý sản xuất để theo dõi, giám sát quá trình
sản xuất, phát hiện kịp thời các vấn đề liên quan đến chất lượng sản phẩm, xem xét
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
nguyên nhân và tìm hướng giải quyết, đồng thời kiểm tra chất lượng trước khi sản
phẩm nhập kho và xuất bán.
Phòng kỹ thuật có 2 nhân viên.
3.2.9 Nhà máy Composite
Nhà máy của công ty có diện tích 36000m
2

bao gồm 1 phân xưởng và 1 kho
vật tư, phòng quản lý sản xuất cũng đặt tại đây.
*) Xưởng sản xuất: Là nơi tiến hành sản xuất, lắp ráp sản phẩm theo kế hoạch
sản xuất của phòng quản lý sản xuất. Quá trình sản xuất được phân thành 3 giai
đoạn chính và giao cho các tổ sản xuất như sau:
- 3 tổ ép nhựa: có nhiệm vụ ép nhựa để định hình sản phẩm, làm việc liên tục
3 ca/ngày.
- 3 tổ lắp ráp: Tiến hành lắp ráp các chi tiết để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.

toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng kế toán do 7 nhân viên kế toán
đảm nhiệm. Sơ đồ khái quát bộ máy kế toán của công ty như sau:
4.1.1 Kế toán trưởng
Là người đứng đầu phòng kế toán, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công việc
hạch toán kế toán tại công ty. Kế toán trưởng có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, phối
hợp và giám sát công việc của các công việc của các kế toán viên, tổng hợp quyết
toán cuối kỳ và duyệt các báo cáo tài chính. Kế toán trưởng dựa trên việc phân tích
tình hình tài chính kế toán của công ty tham mưu, góp ý kiến với Giám đốc về các
vấn đề còn tồn tại để xây dựng, điều chỉnh các kế hoạch, chiến lược kinh doanh
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Kế toán trưởng do Tổng Giám đốc tập đoàn bổ nhiệm.
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
Sơ đồ 4-1: Tổ chức bộ máy kế toán
4.1.2 Kế toán tổng hợp
Là người chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán để lập
BCTC cuối kỳ hoặc theo yêu cầu, nộp cho kế toán trưởng, Giám đốc công ty, Tập
đoàn và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (cục thuế tỉnh,…)
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán bán hàng, có nhiệm vụ lập các hoá đơn GTGT
giao cho khách hàng và dựa trên các chứng từ để ghi sổ kế toán doanh thu bán
hàng.
4.1.3. Kế toán Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng kiêm Thủ quỹ
Là người chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của công ty, thực hiện việc
thu chi quỹ theo các chứng từ thu chi hợp lệ. Dựa trên các chứng từ thu chi và giấy
báo ngân hàng kế toán tiến hành vào sổ hàng ngày, theo dõi biến động tăng giảm
của tiền mặt tại quỹ và TGNH để đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi tiêu của đơn vị,
trên cơ sở đó xác định định mức tồn quỹ và lập kế hoạch cân đối thu chi hàng
tháng, quý, năm phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
4.1.4. Kế toán vật tư kiêm TSCĐ

với kế toán tiền mặt lên kế hoạch và thực hiện trả nợ đúng thời hạn.
4.1.6. Kế toán tiền lương kiêm chi phí giá thành
Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến tiền lương công nhân do phòng hành
chính chuyển lên như Bảng chấm công và bảng tính lương và các khoản phải trích
theo lương, kế toán tiền lương kiểm tra lại số liệu và tiến hành vào sổ chi phí.
Kế toán tiền lương kiêm kế toán chi phí giá thành có nhiệm vụ dựa trên các
hợp đồng kinh tế và định mức chi phí từng sản phẩm lập bảng tính giá thành kế
hoạch, cuối kỳ tổng hợp các khoản chi phí và tiến hành phân bổ theo giá kế hoạch
để tính ra giá thành sản phẩm nhập kho và chi phí dở dang cuối kỳ và theo dõi tình
hình biến động thành phẩm sản xuất.
Ngoài ra, phòng còn 1 nhân viên tập sự có nhiệm vụ giúp đỡ công việc của các
kế toán phần hành như phân loại các chứng từ đến, lập các chứng từ khi có yêu
cầu…
4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán
Được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005, toàn bộ hoạt động
kế toán tài chính của công ty tuân theo các quy định trong Quyết định số 15/2006
ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính, có sự vận dụng linh hoạt, phù hợp với
đặc điểm hoạt động của công ty, trước hết là việc áp dụng kế toán máy vào hạch
toán kế toán. Cụ thể:
2.2.1 Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ:
SV: Phan Thị Ái Lớp: Kế toán tổng hợp 47C
19
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS.Phạm Thị Thủy
Chứng từ kế toán là cơ sở để xác minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ
đầu tiên cho việc ghi sổ và lập BCTC. Với Công ty TNHH Nhựa Composite Việt Á,
là một doanh nghiệp sản xuất tiến hành tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất:
mua yếu tố đầu vào, tiến hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đầu tư vốn… nên số
lượng các loại chứng từ được sử dụng tại công ty rất phong phú và đa dạng, đảm
bảo phản ánh đầy đủ và chính xác nội dung các nghiệp vụ kế toán phát sinh. Có thể
phân các chứng từ thành 5 nhóm liên quan đến Hàng tồn kho, Tiền lương và nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status