Bài giảng học phần : An toàn và bảo vệ môi trường - Pdf 24

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP TUY HÒA
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA
  
BÀI GIẢNG
HỌC PHẦN
AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DÀNH CHO SINH VIÊN HỆ CAO ĐẲNG
TUY HÒA – 2010
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
Chương 1:
Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
Bài 1: Những vấn đề chung
1. Một số khái niệm chung:
- An toàn lao động: tình trạng điều kiện lao động không gây nguy hiểm trong sản
xuất.
- Kỹ thuật an toàn: hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật
nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người
lao động.
- Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề hệ thống các văn bản
pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến
điều kiện lao động nhằm:
• Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động.
• Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
• Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung
→ góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.
2. Điều kiện lao động:
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên
thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường
lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện hoạt
động của con người trong quá trình sản xuất.

4. Một số đặc trưng của công tác bảo hộ lao động:
4.1. Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động
* Mục đích:
- Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh,
thuận lợi và tiện nghi nhất.
- Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tạo nên cuộc sống hạnh phúc cho
người lao động.
- Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động.
- Nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà trước hết là của người
lao động.
Đây cũng là chính sách đầu tư cho chiến lược phát triển kinh tế, xã hội trong sự
nghiệp Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước.
* Ý nghĩa:
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 3 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
- Ý nghĩa về mặt chính trị:
+ Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phần vào việc củng cố lực lượng sản
xuất và phát triển quan hệ sản xuất.
+ Chăm lo đến sức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động
+ Xây dựng đội ngũ công nhân lao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất.
- Ý nghĩa về mặt pháp lý:
+ Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủ trương của Đảng, Nhà nước, các
giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháp tổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng
các quy định luật pháp.
+ Nó bắt buộc mọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động
thực hiện.
- Ý nghĩa về mặt khoa học:
+ Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm
và có hại thông qua việc điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động,
biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi

+ Phải tiến hành phân tích các nguyên nhân chấn thương và bệnh nghề nghiệp
trong thi công xây dựng, nguyên nhân phát sinh cháy nổ trên công trường.
+ Xác định được những quy luật phát sinh nhất định của những nguyên nhân đó,
cho phép thấy trước được những nguy cơ tai nạn, những yếu tố độc hại và nguy cơ
cháy nổ trong sản xuất.
+ Đề ra các biện pháp phòng ngừa và loại trừ nguyên nhân phát sinh của chúng,
đảm bảo tiến hành các quá trình thi công xây dựng an toàn, vệ sinh và an toàn chống
cháy.
4.3. Nội dung công tác bảo hộ lao động
Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Kỹ thuật an toàn;
- Vệ sinh an toàn;
- Các chính sách, chế độ bảo hộ lao động.
* Kỹ thuật an toàn
Kỹ thuật an toàn là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức và kỹ thuật
nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người
lao động. Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong
sản xuất đối với người lao động, trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện
đồng bộ các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác
làm việc an toàn thích ứng.
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 5 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
Tất cả các biện pháp đó được quy định cụ thể trong các quy phạm, tiêu chuẩn, các
văn bản khác về lĩnh vực an toàn.
Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu gồm những vấn đề sau:
+ Xác định vùng nguy hiểm;
+ Xác định các biện pháp về quản lý, tổ chức và thao tác làm việc đảm bảo an toàn;
+ Sử dụng các thiết bị an toàn thích ứng: Thiết bị che chắn, thiết bị phòng ngừa,
thiết bị bảo hiểm, tín hiệu, báo hiệu, trang bị bảo hộ cá nhân.
* Vệ sinh lao động

chức thực hiện công tác bảo hộ lao động đạt kết quả tốt nhất.
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 7 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
Bài 2:
Kỹ thuật an toàn khi làm việc với
các máy móc thiết bị trong công nghiệp hóa học
1. Các thiết bị máy móc cơ khí:
1.1. Các loại hình tai nạn lao động:
- Tay, chân, tóc hoặc quần áo, găng tay bị cuốn, kẹp vào các vùng nguy hiểm trên
máy móc, thiết bị.
- Dây đai, xích truyền động bị đứt, vỡ hay chi tiết máy bị đứt, vỡ văng ra ngoài và
va đập phải.
- Dung dịch acid, kiềm từ kẻ hở các máy bơm không kín và không được che chắn
tốt, bắn vào người.
- Các mẫu, các khối rắn văng ra từ các khối nghiền, đập hay băng tải va đập vào
người, bất cẩn để cánh khuấy ở máy khuấy va đập vào người hay bị cuốn kẹp vào
trống quay của máy ly tâm.
- Ở trong vùng nguy hiểm của xe tải hay xe nâng.
- Bị điện giật do rò rỉ điện, do tĩnh điện hay cháy bỏng do chập điện.
1.2. Các yêu cầu chung về an toàn lao động khi làm việc với các máy móc, thiết
bị cơ khí:
- Các thiết bị phải đặt trên nền có độ cứng chịu được trọng lượng của máy và lực
động do máy sinh ra.
- Các máy móc phải có đầy đủ các cơ cấu an toàn.
- Tất cả các bộ truyền động của máy móc thiết bị phải được che chắn kín và cửa cài
chắc chắn.
- Các nút hay các cần điều khiển phải đặt vừa tay người làm việc, tránh trường hợp
cúi hay với.
- Các nút làm việc phải nhạy và các nút điều khiển cần phải sơn màu đỏ.
- Với các máy móc thiết bị cao lớn ≥ 2m phải có sàn thao tác với cầu thang, tay vịn

chữa hay thay thế kịp thời trong trường hợp hỏng hóc.
* Các biển báo:
Là những dụng cụ đơn giản nhưng có tác dụng ngăn ngừa tai nạn lao động báo cáo
cho người lao động về khu vực nguy hiểm hay là các thao tác tránh làm để phòng ngừa
tai nạn xảy ra.
* Trang bị bảo hộ lao động:
Bao gồm các trang bị như sau: bảo vệ mắt, bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ tai, bảo
vệ đầu, bảo vệ tay chân, bảo vệ thân, bảo vệ cơ thể (phải kết hợp chúng với nhau).
1.4. Các biện pháp xử lý khi xảy ra tai nạn:
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 9 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
* Khi bản thân người lao động bị tai nạn:
- Trong trường hợp nhẹ, bình tĩnh tắt máy tìm mọi cách tách ra khỏi máy, báo cho
người lao động cùng làm biết, và đến ngay phòng y tế.
- Trong trường hợp chảy máu nhiều, bị nặng (gãy tay, chân), cần nằm im một chỗ
và nhờ người gần đó gọi bác sỹ đến.
* Trong trường hợp người cùng làm việc với mình bị tai nạn:
- Ngắt điện, ngừng máy, nhanh chóng đưa người bị nạn đến phòng y tế, bệnh viện.
- Báo cho người phụ trách bộ phận biết.
2. Các thiết bị áp suất
Các sự cố xảy ra trong quá trình vận hành thiết bị áp suất luôn đi kèm theo các tai
nạn gây chấn thương và chết người nghiêm trọng. Mỗi năm có hàng trăm sự cố
nghiêm trọng xảy ra đối với thiết bị áp suất gây chấn thương nặng và chết hàng chục
người.
Thiết bị áp suất được hiểu là bất kỳ hệ thống hay thiết bị nào làm việc với chất lỏng
hoặc chất khí có áp suất cao hơn áp suất khí quyển.
2.1. Các mối nguy hiểm chính đi kèm với thiết bị áp suất:
+ Thiết bị có thể bị nổ vỡ gây va đập và kèm sóng nổ gây sức ép lên con người và
thiết bị lân cận.
+ Môi chất bên trong hệ thống thoát ra ngoài do nổ vỡ, rò rỉ gây bỏng, ngộ độc cho

cần lưu ý là các tiêu chuẩn nói trên thường chỉ đưa ra các yêu cầu hết sức cơ bản, để có
thể thiết kế chi tiết thường phải dựa vào các tiêu chuẩn thiết kế của nước ngoài như
ASME, TEMA, BS, DIN, JIS v.v. trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu Quy định của tiêu
chuẩn Việt Nam.
- Thiết bị phải được chế tạo từ các vật liệu phù hợp với môi chất và điều kiện làm
việc.
- Quy trình công nghệ phải được lựa chọn sao cho quá trình thao tác ít gây ảnh
hưởng nhất đến thiết bị (ví dụ không cần phải leo lên trên thiết bị, không phải gõ, đập
lên thiết bị v.v.)
- Hết sức cẩn thận khi sửa chữa hay cải tạo các thiết bị áp suất. Việc sửa chữa, cải
tạo phải theo các phương án kỹ thuật được lập ra một cách chặt chẽ, chi tiết và được
thực hiện bởi những người, đơn vị có đầy đủ năng lực, pháp nhân. Quá trình sửa chữa,
cải tạo phải được giám sát chặt chẽ. Thiết bị phải được kiểm tra và nghiệm thử đầy đủ
sau khi cải tạo, sửa chữa.
* Người quản lý, vận hành và bảo dưỡng phải nắm đầy đủ điều kiện vận hành của
thiết bị:
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 11 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
- Nắm được loại môi chất đang được tồn trữ, xử lý và vận chuyển bên trong thiết bị
và các đặc tính của nó (ví dụ: độc tính, khả năng cháy nổ ,v.v.)
- Nắm được điều kiện vận hành của thiết bị, ví dụ như: áp suất, nhiệt độ, điều kiện
mài mòn, ăn mòn v.v.
- Nắm được thông số giới hạn phạm vi vận hành an toàn của thiết bị cũng như tất
cả các thiết bị khác có liên quan trực tiếp hoặc bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiết bị áp
suất.
- Phải soạn lập được các hướng dẫn vận hành và xử lý sự cố chi tiết cho từng bộ
phận cũng như đối với toàn bộ hệ thống thiết bị.
- Phải đảm bảo rằng công nhân vận hành, sửa chữa và tất cả những người có liên
quan đã được hướng dẫn, huấn luyện, kiểm tra chi tiết về quy trình vận hành và xử lý
sự cố (xem thêm đoạn viết về huấn luyện dưới đây)

quan đến thiết bị áp suất. Đặc biệt là những công nhân mới phải được huấn luyện, đào
tạo một cách đầy đủ.
- Việc huấn luyện phải được thực hiện lại trong các trường hợp sau:
+ Khi thay đổi công việc
+ Khi thiết bị hoặc quy trình vận hành thay đổi
+ Sau một thời gian ngừng làm việc hoặc chuyển làm việc khác.
+ Sau mỗi định kỳ hàng năm.
* Thiết bị phải được đăng ký và kiểm định đầy đủ:
- Theo quy định hiện hành, tất cả các thiết bị sau đây:
• Bình áp suất có áp suất làm việc lớn hơn 0,7 kG/cm
2
, dung tích lớn hơn 25 lít,
• Nồi hơi có áp suất làm việc lớn hơn 25lít, nồi đun nước nóng có nhiệt độ nước
lớn hơn 115
o
C
• Đường ống dẫn hơi nước bão hoà có đường kính từ 76 mm trở lên, đường ống
dẫn hơi quá nhiệt có đường kính từ 51 mm trở lên.
• Đường ống dẫn khí đốt.
Phải được kiểm định an toàn bởi các Trung tâm kiểm định và đăng ký sử dụng tại
các Sở Lao động TBXH địa phương trước khi đưa vào sử dụng cũng như phải được
kiểm định định kỳ bởi các Trung tâm kiểm định trong quá trình sử dụng. Thủ tục thực
hiện việc kiểm định được nêu trong thông tư số 23/2003/TT-BLĐTBXH ngày
3/11/2003 của Bộ Lao động TBXH.
- Thời hạn kiểm định quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn thay đổi theo
từng loại thiết bị, tuy nhiên thường có các kỳ hạn sau:
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 13 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
• 3 năm một lần khám xét bên trong, bên ngoài, 6 năm một lần khám xét kèm
theo thử thủy lực đối với bình áp suất.

= (t
min
÷ t
max
) (nhiệt độ rất cao, cao,
trung bình, thấp, rất thấp).
Việc lựa chọn môi chất cần đạt các yêu cầu sau:
- Chọn môi chất có ρ, c, λ, r lớn để có d, k lớn nhằm tăng cường trao đổi nhiệt.
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 14 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
- Chất có nhiệt độ nóng chảy tnc, nhiệt độ sôi t
s
và có pha thích hợp với ∆t làm việc
và áp suất làm việc.
- Chất có độ nhớt ν nhỏ để giảm ∆p.
- Chất không gây cháy nổ, ít độc hại, ít ăn mòn, không chứa tạp chất (cặn, bụi).
Nhiệt độ làm việc, áp suất làm việc và khả năng trao đổi nhiệt của 1 số môi chất thông
dụng được giới thiệu ở bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1 - Khoảng nhiệt độ và áp suất làm việc của các môi chất.
* Chọn sơ đồ chuyển động của 2 chất lỏng:
Các kết quả thực nghiệm cho biết, hệ số toả nhiệt α khi dòng chất lỏng cắt ngang
ống lớn hơn, khi dòng chảy dọc ống, α
n
> α
d
, còn trở kháng thuỷ lực thì ∆p
n
>∆p
d
.

1. Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể con người:
- Khi người tiếp xúc với điện sẽ có 1 dòng điện chạy qua người và con người sẽ
chịu tác dụng của dòng điện đó.
- Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người có nhiều dạng: gây bỏng, phá vỡ
các mô, làm gãy xương, gây tổn thương mắt, phá huỷ máu, làm liệt hệ thống thần
kinh,
-Tai nạn điện giật có thể phân thành 2 mức là chấn thương điện (tổn thương bên
ngoài các mô) và sốc điện (tổn thương nội tại cơ thể).
1.1. Chấn thương điện:
- Là các tổn thương cục bộ ở ngoài cơ thể dưới dạng: bỏng, dấu vết điện, kim loại
hoá da.
- Chấn thương điện chỉ có thể gây ra 1 dòng điện mạnh và thường để lại dấu vết
bên ngoài.
* Bỏng điện:
- Do các tia hồ quang điện gây ra khi bị đoản mạch, nhìn bề ngoài không khác gì
các loại bỏng thông thường. Nó gây chết người khi quá 2/3 diện tích da của cơ thể bị
bỏng. Nguy hiểm hơn cả là bỏng nội tạng cơ thể dẫn đến chết người mặc dù phía ngoài
chưa quá 2/3.
* Dấu vết điện:
-Là 1 dạng tác hại riêng biệt trên da người do da bị ép chặt với phần kim loại dẫn
điện đồng thời dưới tác dụng của nhiệt độ cao (khoảng 120
o
C).
* Kim loại hoá da:
-Là sự xâm nhập của các mãnh kim loại rất nhỏ vào da do tác động của các tia hồ
quang có bão hoà hơi kim loại (khi làm các công việc về hàn điện).
1.2. Sốc điện:
-Là dạng tai nạn nguy hiểm nhất. Nó phá huỷ các quá trình sinh lý trong cơ thể con
người và tác hại tới toàn thân. Là sự phá huỷ các quá trình điện vốn có của vật chất
sống, các quá trình này gắn liền với khả năng sống của tế bào.

3.1. Sử dụng điện thế an toàn:
Tuỳ thuộc vào mức độ nguy hiểm về điện của các loại phòng sản xuất mà yêu cầu
an toàn về điện có mức độ khác nhau. Một trong những biện pháp đó là việc sử dụng
đúng mức điện áp đối với các thiết bị điện. Điện áp an toàn là điện áp không gây nguy
hiểm đối với người khi chạm phải thiết bị mang điện.
Tất cả các phòng sản xuất tuỳ theo mức độ nguy hiểm về điện chia thành 3 nhóm:
* Các phòng, các nơi ít nguy hiểm:
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 18 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
- Là các phòng khô ráo với quy định:
• Độ ẩm tương đối của không khí không quá 75%.
• Nhiệt độ trong khoảng 5-25
o
C (không quá 30
o
C).
• Sàn có điện trở lớn bằng vật liệu không dẫn điện (gỗ khô ráo, rải nhựa).
• Không có bụi dẫn điện.
• Con người không phải đồng thời tiếp xúc với cơ cấu kim loại có nối với đất và
với vỏ kim loại của thiết bị điện.
* Các phòng, các nơi nguy hiểm nhiều:
-Rất ẩm ướt trong đó độ ẩm tương đối của không khí thường xấp xỉ 100% (trần,
tường, sàn và các đồ đạc trong phòng có đọng hạt nước).
-Thường xuyên có hơi khí độc.
-Có ít nhất 2 trong những dấu hiệu của phòng hoặc nơi nguy hiểm nhiều.
-Nguy hiểm về mặt nổ (kho chứa chất nổ trên công trường).
* Một số quy định an toàn:
-Đối với các phòng, các nơi không nguy hiểm mạng điện dùng để thắp sáng, dùng
cho các dụng cụ cầm tay, được sử dụng điện áp không quá 220V. Đối với các nơi
nguy hiểm nhiều và đặc biệt nguy hiểm đèn thắp sáng tại chỗ cho phép sử dụng điện

Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 20 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
Bài 4:
Kỹ thuật an toàn khi làm việc
với các chất dễ cháy nổ (LPG, xăng dầu)
1. Nguy cơ cháy nổ:
Đa số hóa chất đều tiềm ẩn các nguy cơ gây cháy nổ. Việc sắp xếp, bảo quản, vận
chuyển, sử dụng hóa chất không đúng cách đều có thể dẫn đến tai nạn từ một đám
cháy nhỏ tới thảm họa thiệt hại lớn về người và tài sản.
* Cháy: Con người muốn tồn tại phải có ít nhất 3 yếu tố cơ bản là thức ăn, ôxy và
nhiệt. Các yếu tố này cũng phải ở trong một tỷ lệ tương ứng. Quá nhiều hay quá ít thức
ăn, ôxy, nhiệt đều có thể dẫn đến khó chịu, ốm đau và chết. Cũng như vậy, để có sự
cháy cần 3 yếu tố: nhiên liệu (chất cháy), ôxy và một nguồn nhiệt. Những yếu tố này
phải ở trong một tỷ lệ thích hợp trước khi bắt lửa và gây cháy. Nhiên liệu bắt đầu cháy
ở một nhiệt độ xác định là điểm chớp cháy. Phải đủ nhiệt để đưa nhiên liệu tới điểm
chớp cháy song cũng cần phải có đủ ôxy để xảy ra và duy trì sự cháy. Bình thường để
bắt lửa và bốc cháy môi trường không khí cần có nồng độ ôxy từ 15 - 21%.
* Nổ : Hỗn hợp nhiên liệu với ôxy chỉ nổ khi ở trong giới hạn nhất định về nồng
độ. Lượng nhiên liệu quá mức với một lượng ôxy không đủ (có nghĩa là hóa chất đó
quá nhiều), hay ngược lại nồng độ ôxy cao và một lượng nhiên liệu không đủ (có
nghĩa là chất đó quá ít) đều không thể nổ được. Giới hạn mà ở đó một chất sẽ nổ tính
theo nồng độ so với ôxy (hoặc không khí) được gọi là giới hạn nổ trên và dưới và
thường có trong các tài liệu an toàn hóa chất.
Bảng 4: Giới hạn nổ của một số nhiên liệu lỏng xác định ở 200
o
C, áp suất 1at, tính
nồng độ so với không khí
Loại nhiên liệu Tính chất nổ (ký hiệu)
Giới hạn nổ (% thể tích)
Dưới Trên

)
Đây là một chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí.
Ngoài nguy hiểm cháy nổ, mêtan còn có khả năng gây ngạt và gây ngộ độc. Làm
việc ở môi trường không khí chưa 25-30% thể tích CH
4
sẽ gây các triệu chứng nhức
đầu, ngạt mũi, khó thở.
* Biện pháp an toàn:
- Đảm bảo độ kín cho các thiết bị sản xuất và thiết bị lưu trữ mêtan. Thường xuyên
kiểm tra để phát hiện rò rỉ và tiến hành sửa chữa khi cần thiết.
- Tăng cường các biện pháp thông gió ở nơi làm việc có mêtan.
- Các nguồn thải khí mêtan phải được đặt xa nguồn lửa.
- Trong quá trình làm việc nên sử dụng mặt nạ phòng độc (có vòi thở bằng ống cao
su nối dài).
* Cách cấp cứu:
Người đến cứu phải mạng mặt nạ phòng độc, nhanh chóng đưa người bị nạn ra nơi
không khí trong lành, nếu thấy nạn nhân thở yếu phải làm hô hấp nhân tạo, rồi đưa đến
cơ sở điều trị tiếp.
2.1.2. Axetylen (C
2
H
2
)
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 22 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
Đây là khí không màu, không mùi, nặng gần bằng không khí. Axêtylen tinh khiết ít
độc và khó nhận biết, axêtylen công nghiệp có mùi tỏi do có lẫn PH
3
.
Axêtylen đặc biệt nguy hiểm:

2.2.2. Photpho (P)
Photpho trắng là một chấy trong suốt, mềm, chảy lỏng ở 44
0
C, có thể tự bốc cháy
trong không khí ở 60
0
C. Photpho đỏ dễ chát khi tiếp xúc với chất ôxy hoá. Khi chát
trên da, Photpho gây các vết thương rất đau và lâu lành.
* Nguyên tắc an toàn khi làm việc với Photpho:
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 23 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
- Nơi làm việc có P cần chuẩn bị sẵn nhiều nước, ngoài ra cần chuẩn bị NaHCO
3
hoặc Na
2
CO
3
.
- Ngăn không cho P tự bốc chá, nếu P cháy phải dập ngay để tránh lan rộng
- Loại bỏ ngay lập tức toàn bộ P dính ở chân tay.
* Biện pháp xử lý khi cháy bỏng Photpho
- Đổ nhiều nước vào các vết cháy Photpho trên cơ thể, bọc vết thương bằng khăn
ướt.
- Tháo bỏ ngay quần áo dính Photpho, các quần áo này phải ngâm vào nước hoặc
đem chôn.
- Loại bỏ tất cả các hạt Photpho còn dính trên da.
- Ngậm vết bỏng trong dung dịch Na
2
CO
3

2
, CCl
4
.
Võ Thị Mỹ Nga – Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa Trang - 24 -
Bài giảng: An toàn và bảo vệ môi trường-Hệ CĐ
- Cần treo biển báo “Có nguy hiểm cháy, cấm dập lửa bằng nước, CO
2
, CCl
4
trước
phòng làm việc hoặc khu vực có liên quan đến xử lý, chế biến Mg kim loại và hợp kim
Mg.
- Công nhân làm việc mặc quần áo bảo hộ lao động không có túi và phải được tẩm
chất chống lửa.
2.3. Các hợp chất dễ cháy nổ
2.3.1. Các muối Clorat, perclorat và axit percloric:
Đây là các chất oxy hoá cực mạnh rất nguy hiểm về mặt cháy nổ, trong quá trình
làm việc phải giữ chúng xa các chất hữu cơ, các vật liệu gỗ, than, các dung môi hữu
cơ…
Axit percloric (HClO
4
) là tác nhân oxy hoá rất mạnh và sẽ nổ mạnh nếu đun nóng
với rượu, axit này gây ra các vết thương rất khó chữa cho da, nếu bị axit dính vào da
phải rửa ngay bằng tía nước mạnh rồi thấm với bống có tẩm dung dịch NaHCO
3
hoặc
KHCO
3
1% đắp vào chỗ bị bỏng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status