Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
MỤC LỤC
1.1.3.1. Khái niệm về sản phẩm du lịch 5
1.1.3.2. Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch 5
1.1.3.3. Những nét đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch 5
Chỉ tiêu 35
Chỉ tiêu 36
Số giấy 38
2.2.5.1. Hiện trạng tổ chức các dịch vụ tham quan 39
3.3. Các giải pháp thực hiện 55
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHXNCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
TP Thành phố
TS Tiến sĩ
HST Hệ sinh thái
XHH Xã hội học
VCGT Vui chơi giải trí
UBND Ủy ban nhân dân
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1.3.1. Khái niệm về sản phẩm du lịch 5
1.1.3.2. Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch 5
1.1.3.3. Những nét đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch 5
Bảng 2 : Thống kê các hệ sinh thái điển hình của Vịnh Hạ Long 22
Bảng 7: Hiện trạng doanh thu du lịch trên địa bàn TP Hạ Long 35
giai đoạn 2005 - 2010 35
Chỉ tiêu 35
Chỉ tiêu 36
thu hút được nguồn khách có khả năng chi trả cao; sự phát triển nhanh của du lịch
đã gây nên những tác động tiêu cực về môi trường và sinh thái cảnh quan; nguồn
nhân lực chưa theo kịp với tốc độ tăng trưởng du lịch
Để góp phần giải quyết vấn đề này, em đó lựa chọn đề tài “Định hướng và
giải pháp phát triển du lịch thành phố Hạ Long giai đoạn 2011 - 2015 và tầm
nhìn đến năm 2020”.
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Được giới hạn trong ngành du lịch thành phố Hạ Long với ưu thế về các
cảnh quan tự nhiên. Tập trung tìm hiểu về chất lượng ngành du lịch thành phố trong
giai đoạn 2005 – 2010.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: địa bàn thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
Về thời gian nghiên cứu: Trong phạm vi 6 năm, bao gồm phân tích, đánh giá
thực trạng giai đoạn 2005 - 2010, phương hướng và giải pháp đến năm 2015, tầm
nhìn đến năm 2020
3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
- Vận dụng kiến thức kinh tế chính trị học Mác – Lênin , tư tưởng Hồ Chí
Minh về kinh tế và những kiến thức về quản lý kinh tế trong nền kinh tế thị trường
định hướng XHCN để phân tích , làm rõ những nội dung cơ bản về phát triển du
lịch ở thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
- Bài viết sử dụng số liệu thống kê , báo cáo của các ngành ở địa phương ,
các Nghị quyết của Đảng , các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của nhà nước
để phân tích , tổng hợp , khái quát hoá trong quá trình thực hiện.
4. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập của em bao gồm 3
chương:
- Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội
- Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên của
các cá nhân hoặc tập thể nhằm thoả mãn các nhu cầu đa dạng của họ;
- Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng nhằm
phục vụ cho các cuộc hành trình , lưu trú tạm thời và các nhu cầu khác của cá nhân
hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ.
- Các cuộc hành trình , lưu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều đồng
thời có một số mục đích nhất định , trong đó có mục đích hoà bình.
Năm 1963 , với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch
họp ở Roma , các chuyên gia đó đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là
tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các
cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên
của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là
nơi làm việc của họ.
Khác với quan điểm trên , các học giả biên soạn Từ điển Bách Khoa toàn thư
Việt Nam (1966) đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt.
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
Nghĩa thứ nhất (đứng trên góc độ mục đích của chuyến đi): Du lịch là một
dạng nghỉ dưỡng sức tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục
đích: nghỉ ngơ i, giải trí, xem danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử , công trỡnh văn
hoá, nghệ thuật, …
Nghĩa thứ hai (đứng trên góc độ kinh tế): Du lịch là một ngành kinh doanh
tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt: nâng cao hiểu biết về thiên nhiên , truyền
thống lịch sử và văn hoá dân tộc, từ đó góp phần tăng thêm tình yêu đất nước; đối
với người nước ngoài là tính hữu nghị với dân tộc mình; về mặt kinh tế , du lịch là
lĩnh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn : có thể coi là hình thức xuất khẩu
hàng hóa và dịch vụ tại chỗ.
Việc phân định ra rằng hai nội dung cơ bản của khái niệm có ý nghĩa giúp
1.1.3.1. Khái niệm về sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ du lịch , hàng hóa cung cấp cho du khách ,
được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc
sử dụng các nguồn lực : cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở , một vùng
hay một quốc gia nào đó.
1.1.3.2. Những bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch
Sản phẩm bao gồm cả những yếu tố hữu hình và những yếu tố vô hình: Yếu
tố hữu hình là hàng hoá , yếu tố vô hình là dịch vụ. Xét theo quá trình tiêu dùng của
khách du lịch trên chuyến hành trinh du lịch thì chúng ta có thể tông hợp các thành
phận của sản phẩm du lịch theo các nhóm cơ bản sau:
- Dịch vụ vận chuyển;
- Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, đồ ăn, đồ uống;
- Dịch vụ thăm quan, giải trí;
- Hàng hoá tiêu dùng và đồ lưu niệm;
- Các dịch vụ khác phục vụ khách du lịch.
1.1.3.3. Những nét đặc trưng cơ bản của sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể , không tồn tại dưới dạng vật thể.
Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (thường chiếm 80% - 90% về
mặt giá trị) , hàng hoá chiếm tỷ trọng nhỏ . Do vậy ,việc đánh giá chất lượng sản
phẩm du lịch rất khó khăn, vì thường mang tính chủ quan và phần lớn không phụ
thuộc vào người kinh doanh mà phụ thuộc vào khách du lịch . Chất lượng sản phẩm
du lịch được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm
nhận về chất lượng của khách du lịch
Sản phẩm du lịch thường được tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch.
Do vậy, sản phẩm du lịch không thể di chuyển được . Trên thực tế không thể đưa
sản phẩm du lịch đến nơi có khách du lịch mà bắt buộc khách du lịch phải đến nơi
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
5
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
có sản phẩm du lịch để thoả mãn nhu cầu của mình thông qua việc tiêu dùng sản
cho sự phát triển du lịch của mỗi nước . Đó cũng là triển vọng tốt đẹp cho xu hướng
phát triển du lịch Việt Nam.
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
Trong bối cảnh của sự đổi mới đất nước với những thành tựu quan trọng đã
đạt được về chính trị , kinh tế , văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng , Đảng và nhà
nước ta đã xác định: "Phát triển du lịch là một hướng chiến lược quan trọng trong
đường lối phát triển kinh tế - xã hội nhằm góp phần thực hiện công nghiệp hoá ,
hiện đại hoá đất nước" (Theo chỉ thị 46/ CT-TW Đảng khoá VII,10/1994).
Vì vậy , mỗi địa phương khi xây dựng chiến lược phát triển du lịch cần phải
biết vận dụng kinh nghiệm của các nước trên thế giới , tận dụng những cơ hội của
sự hội nhập quốc tế nhưng đồng thời phải dựa trên quan điểm, chiến lược phát triển
du lịch của nhà nước để có được hướng phát triển du lịch đúng đắn cho địa phương
mình.
1.2.1.2. Định hướng phát triển du lịch của địa phương
Định hướng phát triển du lịch của địa phương sẽ đưa ra quy hoạch tổng thể
để phát triển du lịch và đưa ra các biện pháp để thúc đẩy việc thực hiện quy hoạch
đó . Vì vậy mà chính sách phát triển du lịch là chính chìa khóa dẫn đến thành công
trong việc phát triển du lịch . Nó có thể kìm hãm nếu đường lối sai với thực tế.
Chính sách phát triển du lịch được ở hai mặt : Thứ nhất là chính sách chung của Tổ
chức du lịch thế giới đối với các nước thành viên; thứ hai là chính sách của cơ quan
quyền lực tại địa phương, quốc gia đó . Mặt thứ hai có ý nghĩa quan trọng hơn cả vì
nó huy động được sức người , căn cứ vào khả năng thực tế tại mỗi vùng, quốc gia
đó để đưa ra chính sách phù hợp.
1.2.1.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Du lịch là một bộ phận trong cơ cấu ngành kinh tế , vì vậy sự phát triển của
du lịch sẽ có tác động không nhỏ tới kinh tế - xã hội của địa phương . Vì vậy ngành
du lịch có thể hoàn thành tốt vai trò của mình, thì sự phát triển của du lịch phải dựa
trên định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương đó.
về du lịch .
- Là một trong những nhân tố chính tạo nên tính mùa vụ du lịch .
+ Du lịch cả năm: Du lịch văn hóa , du lịch chữa bệnh .
+ Du lịch mùa đông : Du lịch thể thao .
+ Du lịch mùa hè : Du lịch biển, nói chung là phong phú.
Tài nguyên nước: bao gồm nước chảy trên bề mặt và nước ngầm . Đối với
du lịch thì nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn . Nó bao gồm đại dương , biển, hồ,
sông, hồ chứa nước nhân tạo , suối, Karst, thác nước, suối phun…. Nhằm mục đích
phục vụ du lịch, nước sử dụng tùy theo nhu cầ, sự thích ứng của cá nhân , độ tuổi và
quốc gia. Trong tài nguyên nước , cần phải nói đến tài nguyên nước khoáng. Ở Việt
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
8
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
Nam tiêu biểu có nguồn nước khoáng Kim Bôi (Hoà Bình) , Hội Vân (Bình Định),
Quang Hanh (Quảng Ninh), Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) v.v…
Hệ động thực vật: Đây là một tiềm năng du lịch đã và đang khai thác có sức
hấp dẫn lớn khách du lịch . Du khách đến với các vườn quốc gia , khu bảo tồn thiên
nhiên để tham quan thế giới động thực vật sống động , hài hòa trong thiên nhiên để
con người thêm yêu cuộc sống . Bên cạnh đó là việc phát triển loại hình du lịch
nghiên cứu khoa học và du lịch thể thao săn bắn (phụ thuộc vào quy định từng vùng).
1.2.2.3. Tài nguyên du lịch nhân văn
Tiềm năng du lịch nhân văn là đối tượng và hiện tượng văn hóa lịch sử do
con người sáng tạo ra trong đời sống . So với tiềm năng du lịch tự nhiên , tiềm năng
du lịch nhân văn có tác dụng nhận thức nhiều hơn, giá trị giải trí là thứ yếu . Tiềm
năng du lịch nhân văn thường tập trung ở các thành phố lớn , là đầu mối giao
thông và là nơi tập trung cơ sở vật chất phục vụ du lịch . Đại bộ phận tài nguyên du
lịch nhân dân không có tính mùa, không bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên tần
suất hoạt động của nó là rất lớn(lượng khách , số ngày khách đến).
Ngày nay, việc phát huy các thế mạnh về tiền năng du lịch nhân văn để phát
triển du lịch được Nhà nước quan tâm, ngay Điều 1 pháp lệnh du lịch Việt Nam chỉ
của dân tộc. Lễ hội còn là bảo tàng sống về các mặt sinh hoạt văn hoá tinh thần
của người Việt. Chúng đã sống , đang sống và với đặc trưng của mình , chúng tạo
nên sức cuốn hút và thuyết phục mạnh mẽ nhất.”
Tiềm năng du lịch gắn với dân tộc học: Mỗi dân tộc có những điều kiện
sinh sống, những đặc điểm văn hoá, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang
những sắc thái riêng . Và con người khi đi du lịch chính là đi tìm “những xúc cảm
mới lạ” mà quê mình không có . Cảm xúc khác lạ đấy chính là những tập tục là về
cư trú, thói quen ăn uống sinh hoạt , kiến trúc cổ, trang phục dân tộc.v.v…
Văn hóa ẩm thực: Người ta nói ăn uống là biểu hiện của văn hóa . Mỗi quốc
gia có một quan niệm khách nhau và vì vậy hình thành phong cách ẩm thực riêng
cho mình . Nguyễn Tuân đã từng nói: “Ẩm thực là một dòng chảy không ngừng,
không nghỉ như con sông nó đi qua bao tầng nấp, bờ bãi của kinh nghiệm ăn và
sống mới phát triển thành nghệ thuật . Chủ quan , cảm tính là yếu tố không thể
không tránh khỏi . Nhưng như mọi hiện diện của đời sống, ẩm thực cũng là một ấn
tượng , một thói quen, một ký ức hay một kỷ niệm.
1.2.2.4. Điều kiện chung
a. An ninh chính trị, an toàn xã hội
Để du lịch không ngừng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của
đất nước , sự phối hợp chặt chẽ giữa quốc phòng và an ninh với các hoạt động du
lịch cũng như các ngành kinh tế khác có ý nghĩa cực kì quan trọng. Sự bảo đảm
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
10
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trường ổn định cho đất nước và khách
tới tham quan.
Du lịch, bên cạnh việc nghỉ ngơi là “thẩm nhận những giá trị vật chất, tinh
thần độc đáo , khác lạ với quê hương mình” . Điều này đòi hỏi sự giao lưu , đi lại
của du khách giữa các quốc gia , các vùng với nhau . Bầu chính trị hòa bình, hữu
nghị sẽ kích thích sự phát triển của du lịch quốc tế. Một thế giới bất ổn về chính trị,
xung đột về sắc tộc , tôn giáo làm ảnh hưởng tới việc phát triển du lịch tức là nó
c. Văn hóa
Trình độ văn hoá cao tạo điều kiện cho việc phát triển du lịch . Phần lớn
những người tham gia vào cuộc hành trình du lịch là những người có trình độ văn
hoá nhất định , nhất là những người đi du lịch nước ngoài . Bởi vì họ có sở thích
(nhu cầu) đối với việc tìm hiểu các danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử , bản sắc
văn hoá dân tộc hay nói đúng hơn tài nguyên , điểm du lịch tác động đến họ theo
một quá trình : Thông tin - Tiếp xúc - Nhận thức - Đánh giá . Phải có trình độ văn
hoá thì mới hiểu hết giá trị của chuyến tham quan du lịch. Trong các nước mà nhân
dân có trình độ văn hoá cao thì số người đi du lịch ra ngoài tăng lên không ngừng
với cường độ cao . Bên cạnh đó, trình độ của người dân nước sở tại, nơi đón khách
cũng phải chú ý . Trình độ văn hóa thấp ảnh hưởng rất xấu đến sự phát triển của du
lịch như : Ăn xin, cướp giật, ép khách mua hàng….
Việc phát triển du lịch phải mang dấu ấn của con người , tức là con người
thông qua trí tuệ của mình đưa ra những biện pháp , cách thức để phát triển du
lich. Một quốc gia giàu có về tài nguyên du lịch nhưng nếu không biết sử dụng
trí óc của con người để phát huy hết giá trị của tài nguyên đó thì coi như “muối
bỏ bể” . Ngược lai có những quốc gia nghèo về tài nguyên du lịch nhưng biết
phát huy hợp lí sẽ thu hút được lượng khách du lịch rất lớn và ngành du lịch sẽ
phát triển bền vững
Ngày nay , việc đưa văn hóa ẩm thực vào các chương trình du lịch đã trở nên
phổ biến . Đó là cách để lấy tiền của du khách một cách lịch sử nhất . Việc xây
dựng các chương trình du lịch ẩm thực thường được các công ty tổ chức thành 2
lọai : Chương trình du lịch chuyên biệt và chương trình du lịch kết hợp
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển du lịch
1.3.1. Mức độ khai thác tài nguyên du lịch
Việc đánh giá hiệu quả khai thác tài nguyên du lịch cho biết việc khai thác
tài nguyên du lịch đã hợp lý , đúng hướng chưa , có đảm bảo hài hoà giữa các mục
tiêu kinh tế , xã hội và môi trường không hay có đáp ứng được các nhu cầu du lịch
hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch trong tương lai
không Đồng thời , ta có thể có thể đưa ra những quy hoạch hợp lý hơn để vận
Pháp , Mỹ, và một số nước trong cộng đồng Châu Âu.
Ngoài ra tiêu chí về sự ổn định và tăng trưởng của lượng khách quốc tế từ
các thị trường nguồn trọng điểm đến Việt Nam cũng có ý nghĩa quan trọng để đánh
giá sự phát triển du lịch .
1.3.2.2. Đối với khách du lịch nội địa
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
13
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
Khách du lịch quốc tế là đối tượng được tập trung chú ý như một nguồn thu
ngoại tệ chính đối với ngành du lịch thì khách du lịch nội địa có vai trò duy trì sự
phát triển và tăng trưởng chung của ngành du lịch. Việc khuyến khích được người
dân trong nước đi du lịch đã tạo điều kiện phân phối lại thu nhập giữa các thành
phần lao động trong xã hội , góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội , hỗ trợ
tích cực cho các chương trình cứu trợ của Chính phủ như các chương trình xoá đói
giảm nghèo, nâng cao nhận thức cho cộng đồng Như vậy đã góp phần quan trọng
trong việc thực hiện thành công mục tiêu đặt ra của phát triển bền vững cả dưới góc
độ về kinh tế và góc độ xã hội . “Tỷ lệ người dân Việt Nam đi du lịch trong một
năm” là cơ sở để đánh giá mức độ phát triển bền vững của du lịch Việt Nam, con số
này càng cao thì mục tiêu đặt ra cho phát triển bền vững càng có cơ sở thành công
1.3.3. Doanh thu du lịch
Tài nguyên du lịch khi được khai thác phục vụ mục đích du lịch đều đem lại
một nguồn thu nhất định đối với ngành du lịch nói chung và cộng đồng địa phương .
Nguồn thu này có thể có được từ việc bán vé tham quan , vé cho các dich vụ vui
chơi giải trí , từ việc bán các sản phẩn lưu niệm hay các đặc sản của địa phương…
và được tính vào doanh thu cho ngành du lịch . Sự đóng góp của ngành du lịch cho
bảo tồn thể hiện ở “tỷ lệ doanh thu du lịch được trích lại cho chính quyền địa
phương hoạc chủ quả các nguồn tài nguyên du lịhc đó phục vụ công tác bảo tồn và
tôn tạo”.
Du lịch là một ngành kinh tế có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hoá cao .
Chính vì vậy tỷ lệ doanh thu mà ngành du lịch trích lại cho cơ quan chủ quản các
- Hiện trạng tổ chức các dịch vụ vui chơi giải trí
- Hiện trạng tổ chức dịch vụ vận chuyển khách du lịch
1.4. Vai trò của du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội
1.4.1. Du lịch với phát triển kinh tế
Về phương diện kinh tế , du lịch đã trở thành một ngành mũi nhọn, chiếm một
tỷ trọng lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân . Không những vậy , do đặc tính hoạt
động, du lịch cũng góp phần không nhỏ trong phát triển kinh tế vùng chậm phát triển,
đồng thời giúp xóa đói , giảm nghèo ở những vùng sâu vùng xa . Du lịch đóng một vai
trò chủ chốt bởi sức hút mạnh mẽ của đồng tiền đối với hàng hóa , dịch vụ và cơ hội
việc làm trong những ngành công nghiệp dịch vụ có liên quan đến du lịch
1.4.1.1. Phát triển du lịch nội địa
Tham gia tích cực tạo nên thu nhập quốc dân(sản xuất ra đồ lưu niệm , chế
biến thực phẩm,…) làm tăng tổng sản phẩm quôc nội
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
15
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
Tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các
vùng hay nói cách khác du lịch tác động tích cực vào việc làm cân đối cấu trúc của
thu nhập và chi tiêu của nhân dân theo các vùng(thường thì các vùng phát triển
mạnh du lịch lại là các vùng kém sản xuất ra của cải vật chất dẫn đến thu nhập của
người dân tại những vùng đó từ sản xuất là thấp
Du lịch nội địa phát triển tốt sẽ củng cố cho nhân dân lai động và do vậy góp
phần làm tăng năng suất lao động xã hội . Ngoài ra du lịch nội địa giúp cho việc sử
dụng cưo sở vật chất kỹ thuật của du lịch quốc tế được hợp lý hơn . Vào trước và
sau thời vụ du lịch , khi khách quốc tế vắng có thể sử dụng cơ sở vật chất kỹy thuật
ấy vào phục vụ khách du lịch nội địa . Theo cách đó vừa có tác động thúc đẩy sự
phát triển của du lịch nội địa , vừa tân dụng được cơ sở vật chất kỹ thuật
1.4.1.2. Phát triển du lịch quốc tế
Tác động tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thong qua ngoại tệ
đóng góp vai trò lớn trong việc cân bằng cán cân kinh t
cực trong việc hình thành các mối quan hệ kinh tế quốc tế
Du lịch quốc tế phát triển tạo nên sự phát triển đường lối giao thông quốc tế
Du lịch quốc tế như một đầu mối “ xuất - nhập khẩu” ngoại tệ, góp phần làm
phát triển quan hệ ngoại hối quốc tế…
1.4.2. Phát triển du lịch đối với văn hóa - xã hội
Du lịch ngày nay đó trở thành một hoạt động không thể thiếu trong đời sống
sinh hoạt xã hội , làm cho đời sống xã hội ngày một phong phú hơn , lý thú và bổ
ích hơn . Du lịch có vai trò to lớn trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá
truyền thống dân tộc . Nghị quyết 4 của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá 8 về
việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống là định hướng quan trọng
trong việc khôi phục lại nguồn vốn quý của dân tộc . Nhiều công trình văn hoá nghệ
thuật trên các lĩnh vực văn hoá phi vật thể và vật thể được kiểm kê , trùng tu, tôn tạo
chống xuống cấp; sưu tầm bảo quản nghiên cứu giới thiệu, giao lưu để bảo tồn
trong cuộc sống và cho khách tham quan. Trong đó , du lịch đóng vai trò to lớn và
đặc biệt quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống dân
tộc
1.4.2.1. Du lịch góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân
Theo thống kê năm 2000 của thế giới, du lịch là ngành tạo nên việc làm quan
trọng . Tổng số lao động trong các hoạt động lien quan đến du lịch chiếm 10,7%
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
17
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
tổng số lao động toàn cầu . Cứ 2.5giây, du lịch tạo ra 1 việc làm mới. Đến năm
2005 cứ 8 lao động thì có 1 lao động trong ngành du lịch so với tỉ lệ hiện nay là 1/9.
1.4.2.2. Du lịch làm giảm quá trình đô thị hoá ở các nước kinh tế phát triển
Thông thường tài nguyên du lịch thiên nhiên thường có nhiều ở những vùng
núi xa xôi , vùng ven biển hay vùng hẻo lánh khác. Việc khai thác đưa những tài
nguyên này vào sử dung đòi hỏi phải có đầu tư về mọi mặt giao thông bưu điện,
kinh tế văn hóa , xã hội… Do vậy, việc phát triển làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã
hội ở những vùng đó và cũng vì vậy mà góp phần làm giảm sự tập trung dân cư
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Phạm Văn Vận
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2010
2.1. Những tiềm năng phát triển du lịch thành phố Hạ Long
2.1.1. Tài nguyên cảnh quan
Cảnh quan biển - đảo Vịnh Hạ Long là tài nguyên du lịch nổi trội, có sức
cạnh tranh nhất. Hình thái và bố cục kỳ lạ của các hòn đảo gắn liền với truyền
thuyết "Rồng Hạ" là hình ảnh vô cùng độc đáo, hấp dẫn du khách bốn phương.
Cảnh quan của đô thị Hạ Long - đô thị ven biển với hơn 100 năm phát triển gắn
liền với lịch sử phát triển của ngành than cũng là yếu tố đặc biệt thu hút du khách.
Bảng 1: Thống kê các dạng tài nguyên cảnh quan của thành phố Hạ Long
TT
Dạng cảnh
quan
Vị trí
Độ hấp
dẫn
Mức độ khai thác
hiện tại
A- Cảnh quan Vịnh Hạ Long
A1
Cảnh quan tổng
thể
Vịnh Hạ Long
Rất hấp
dẫn
Khai thác nhiều
nhưng chất lượng
thấp
A2
dẫn
Khai thác tương đối
nhiều nhưng chua sâu.
A5
Cảnh quan rừng
ngập mặn
Khu vực ven đảo Tuần
châu và Yên cư, Đại đán.
Hấp dẫn Khai thác ít
A6
Cảnh quan san
hô
Khu vực đáy biển các đảo
Đầu bê, Hang Trai, Cống
đỏ…
Rất hấp
dẫn
Khai thác ít
A7
Cảnh quan các
làng chài
Cửa Vạn Hấp dẫn
Khai thác tương đối
nhiều
A8
Cảnh quan các
đảo đất
Đảo Soi Sim, đảo Lờm bò,
đảo Rều, đảo Tuần châu.
Khai thác ít
B4
Cảnh quan khu
đô thị Hòn Gai
Khu trung tâm thương
mại, khu Phố cổ Hòn Gai,
Khu đường dạo ven biển.
Hấp dẫn
Khai thác tương đối
nhiều
Nguồn: Phòng Du lịch - Thương mại T.P Hạ Long
Cảnh quan Vịnh Hạ Long có những giá trị điển hình sau:
+ Giá trị thẩm mỹ: thể hiện qua bố cục tổng thể của quần thể đảo và vẻ đẹp
hình thái độc đáo, đa dạng mang tính liên tưởng cao của nhiều hòn đảo.
+ Giá trị văn hoá: thể hiện dưới các khía cạnh sau:
- Giá trị tâm linh huyền thoại: thể hiện qua hình thái bố cục đảo kết hợp với
các di chỉ khảo cổ và truyền thuyết về con Rồng
- Giá trị lịch sử: thể hiện qua lịch sử hình thành của hệ thống đảo và sự tồn
tại của các di tích, di chỉ.
- Giá trị triết lý: thể hiện qua sự phối kết của hai yếu tố cảnh quan cơ bản là
Đá - Nước, vừa đa dạng phong phú, vừa thống nhất, hài hoà như sự tồn tại và luân
chuyển của hai thái cực Âm - Dương và sự vận động của Ngũ hành.
+ Giá trị đa dạng sinh học: thể hiện qua sự phong phú, đa dạng của các hệ
sinh thái trong khu vực.
+ Giá trị địa chất: thể hiện qua quá trình vận động địa chất của hệ thống đảo.
+ Giá trị cảm xúc tinh thần: là những cảm xúc, ấn tượng sâu sắc nhất của du
khách đối với Vịnh hạ Long như: Vẻ đẹp hoang sơ yên tĩnh, thơ mộng; Sự huyền bí
siêu nhiên; Sự hùng vĩ; sự đa dạng phong phú; sự gần gũi, thân mật.
Những giá trị trên là những giá trị tinh thần đặc biệt của Hạ Long mà không
nơi nào có được. Quá trình khai thác cảnh quan phục vụ du lịch cần lưu ý đến việc
bảo tồn và phát huy các giá trị đặc thù này.
loài phong phú, là nơi
cư trú của nhiều loại
cá, tôm và chim…
- Chống xói mòn
- Kiểm soát lũ lụt
- Tạo môi trường sống
cho sinh vật biển
2
Hệ sinh
thái rạn
san hô
Tập trung ở khu vực
đảo Đầu Bê, Hang
trai và đảo Cống Đỏ.
Là yếu tố tạo cảnh đặc
sắc cho cảnh quan đáy
biển.
- Giữ cân bằng sinh
thái.
- Bảo tồn các nguồn
gien quí hiếm.
3
HST tùng
– áng
Xuất hiện ở khu
vực đảo Đầu Bê,
Hang trai và đảo
Lờm Bò.
Có địa hình thích hợp
với việc hình thành
Là nơi cư trú của
nhiều loại động thực
vật biển
Nguồn: Phòng Du lịch - Thương mại T.P Hạ Long
2.1.3. Tài nguyên du lịch văn hóa
2.1.3.1. Các di chỉ khảo cổ
Trần Thị Bích Ngọc – KTPT 49B
22