Giải pháp tăng thu nhập tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thương Mại Ngọc Thanh - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt nam từ sau đại hội Đảng lần thứ IV đã có nhiều thay đổi
nhanh chóng, chuyển hớng nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN. Dới sự quản lý vĩ mô của nhà
nớc. Sự chuyển hớng nền kinh tế là một tất yếu khách quan, nhng nó cũng đặt ra
nhiều khó khăn thử thách với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hàng ngàn các
doanh nghiệp nớc ta nói riêng. Hoà nhập nền kinh tế nớc ta vào nền kinh tế thị
trờng các doanh nghiệp kể cả doanh nghiệp nhà nứơc và doanh nghiệp t nhân
hoạt động trong nền kinh tế đều phải thay đổi mục tiêu lợi nhuận.Một doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có lãi,
lãi là mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp cần hớng tới. Hoạt động sản xuất
kinh doanh đợc coi là có lãi (có hiệu quả kinh tế) khi thu nhập khi thu nhập từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh phải lớn hơn tổng chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra. Có lợi nhuận doanh nghiệp mới có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín thơng mại, lợi nhuận và
góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhan
viên, là động lực trực tiếp thúc đẩy, khuyến khích tinh thần lao động hăng say,
góp phần nâng cao năng suất lao động ngoài ra đảm bảo khả năng thanh toán
với nhà nớc và các đơn vị kinh tế khác, góp phần quan trọng để tái thiết nền
kinh tế quốc dân thông qua việc đóng góp vào ngân sách nhà nớc.
Nh vậy lợi nhuận là động lực, là mục tiêu hàng đầu, là đích cuối cùng mà
doanh nghiệp phải hớng tới, nhằm đảm bảo sự sinh tồn, phát triển và thịnh vợng
của mình.
Mặt khác, lợi nhuận đợc tạo ra là kết quả tổng hợp của các hoạt động sản
xuất kinh doanh cả doanh nghiệp, là kết quả của việc kết hợp hài hoà giữa các
khâu, các công đoạn, các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, là sản phẩm
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
của sự tìm tòi và sáng tạo, mạo hiểm, linh hoạt của các nhà quản trị. Nó đòi hỏi
các nhà quản trị doanh nghiệp phải có sự phát triển toàn diện khả năng t duy,

1. Khái niệm và nguồn gốc của lợi nhuận:
Trớc khi nghlên cứu, tìm hiểu nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận ta phải
tìm hiều lợi nhuận là gì?
1.1. Khái niệm lợi nhuận:
Lợi nhuận là một khái niệm tởng chừng đơn giản nhng lại phức tạp. Nói
một cách ớc lệ tổng thu đợc từ các hoạt động sản xuất kinh đoanh trừ đi tổng
chi phí cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó gọi là lợi nhuận. Cách
hiểu nh vậy thật đơn giản. Nhng bản thân khái niệm và trong thực tế hình thành
nên 1ãi suất không đơn giản chút nào. Khái niệm lợi nhuận là khái niệm mục
đích, là khái niệm trọng tâm và là khái niệm phức tạp nhất của kinh doanh. Lợi
nhuận chủ yếu là thông qua kinh doanh, nhng ở mức độ nào đó lợi nhuận cũng
có thể không phải từ kinh doanh mà ra; nhng đó là để chỉ tính trực tiếp hoặc
gián tiếp, còn trong tổng thể xã hội thì lợi nhuận chủ yếu đợc sinh ra trong kinh
doanh.
Khái niệm lợi nhuận khá phức tạp, để có một khái niệm lợi nhuận nh
ngày nay chính là sự đấu tranh, nghiên cứu giữa các nhà kinh tế học qua các
thời đại. Bởi vậy khi xem xét đánh giá ở các góc độ khác nhau, các thời đại
khác nhau mà mỗi nhà kinh tế lại có một cách hiểu khác nhau.
Từ xa xa các nhà kinh tế học cổ điển trớc Mác khi nhìn nhận lợi nhuận
họ đều cho rằng '' cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất'' là
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lợi nhuận. Họ cha hiểu đợc nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận đợc sinh ra từ
đâu, mà họ chỉ hiểu đợc về mặt lợng, cha hiểu đợc về mặt chất của 1ợi nhuận.
- Theo C. Mác, ngời có một cái nhìn tinh tế hơn về lợi nhuận dới góc độ
khoa học hơn, ''thì lợi nhuận đợc hiểu'' là giá trị thặng d hay cái phần trội 1ên
trong toàn bộ giá trị của hàng hoá, trong đó lao động thặng d hay 1ao động
không đợc trả lơng của công nhân đã đợc vật hoá. Ông đã nhìn lợi nhuận, hiểu
đợc nguồn gốc cũng nh bản chất của lợi nhuận.
- Các nhà kinh tế học hiện đại nh Samuesdson và V.D.Nordhous cho rằng

Ricarđđo đều nhầm lẫn giữa giá trị thặng d với lợi nhuận.
Kế thừa những gì tinh tế nhất do các nhà kinh tế học t sản để lại, kết hợp
với việc nghiên cứu sâu sắc nền kinh tế sản xuất t bản chủ nghĩa, đặc biệt 1à
nhờ có lý luận vô giá về giá trị hàng hoá sức lao động nên C. Mác đã đa ra một
số kết luận một cách đứng đắn và khoa học: ông cho rằng "Giá trị thặng d đợc
quan niệm là con đẻ của toàn bộ t bản ứng trớc, nh vậy mang hình thái biến t-
ớng là lợi nhuận thuần tuý".
Dựa vào lý luận về lợi nhuận của C.Mác, kinh tế học hiện đại đã phân
tích khá sâu sắc về nguồn 1ợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận luôn là mục
tiêu, 1à cái đích mà các nhà doanh nghiệp phải có chiến lợc và mục tiêu cụ thể
trong từng giai đoạn cụ thể. Doanh nghiệp nào cũng luôn hớng tới làm sao thu
đợc lợi nhuận cao nhất nếu có thể trong điều kiện cho phép. Do vậy đòi hỏi các
doanh nghiệp phải biết nhìn nhận mình, phải nhìn thấy những cơ hội mà ngời
khác bỏ qua, phải luôn có chiến lợc chính sách nghiên cứu phát hiện ra sản
phẩm mới, tìm ra phơng pháp sản xuất mới tốt hơn để có chi phí thấp nhất hoặc
phải liều lĩnh mạo hiểm. Nói chung tiến hành tốt tất cả các hoạt động, các khâu
trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm tối thiểu hoá chi phí, tối đa hóa lợi
nhuận, chính là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nghiệp. Nhng thực tế lợi nhuận kinh tế còn đợc xem nh một phần thởng dành
cho các doanh nghiệp có khả năng và sẵn sàng tiến hành các hoạt động sáng
tạo, đổi mới và mạo hiểm để tổ chức kinh doanh những thứ mà thị trờng cần và
đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng. Ngoài ra, cũng có những doanh nghiệp
thu đợc lợi nhuận cao hơn nhờ kiểm sơát, tổ chức và quản lý tốt các quá trình,
các sản phẩm hoặc các thị trờng đặc biệt, tình hình về một loại hàng hoá và dịch
vụ thuộc thế mạnh của hãng. Nh vậy nguồn gốc của lợi nhuận trong doanh
nghiệp bao gồm:
- Thu nhập mặc nhiên của các nguồn 1ực mà các doanh nghiệp đã đầu t
kinh doanh;

xuất kinh doanh, tổ chức bán hàng hoá, dịch vụ theo giá cả thị trờng. Nó phản
ánh cả về mặt lợng và mặt chất của quá trình kinh doanh. Kinh doanh tốt sẽ cho
lợi nhuận nhiều; khi có 1ợi nhuận nhiều sẽ tạo khả năng tái đầu t, tái sản xuất
mở rộng, phát triển quy mô sản xuất kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu,
tiếp tục phát triển quá trình sản xuất có hiệu quả cao hơn.
Ngợc 1ại, làm ăn kém tất yếu sẽ dẫn đến thua lỗ và phá sản. Vì vậy có
thể nói lợi nhuận tối đa là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh
đoanh của mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh
khắc nghiệt. Muốn tồn tại và phát triển đợc thì hoạt động sản xuất kinh doanh
phải có lợi nhuận, có nghĩa là phải sinh lời.
Lợi nhuận của doanh nghiệp 1à bộ phận quan trọng của thu nhập thuần
tuý của doanh nghiệp, là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nớc và 1à cơ
sở để tăng thu nhập quốc dân của mỗi nớc. Nh vậy ở khía cạnh này ta lại thấy đ-
ợc vai trò của lợi nhuận không những quan trọng đối với bản thân doanh
nghiệp- có lợi nhuận thì mới tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất, phát triển
đầu t máy móc thiết bị, công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến, để luôn tạo ra đ-
ợc sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu, cũng nh thị hiếu của ngời tiêu dùng, tăng
sức cạnh tranh, tạo uy tín thơng mại, đồng thời bổ sung các nguồn quỹ phúc lợi
khen thởng, quỹ nguồn vốn kinh doanh, nâng cao đời sống của ngời lao động-
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mà nó còn giữ vai trò quan trọng đối với xã hội. Lợi nhuận góp phần vào việc
nộp thuế thu nhập cho ngân sách nhà nớc thông qua việc doanh nghiệp nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp, là nguồn tích luỹ cơ bản để phát triển nền kinh tế xã
hội.
Lợi nhuận của doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật khác nh chỉ tiêu về đầu t, sản xuất, sử dụng các đầu vào, chỉ tiêu chi
phí và giá thành, chỉ tiêu các đầu ra và các chính sách tài chính quốc gia. ..
Trong những năm vừa qua từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dới sự quản lý vĩ

hoạt động sản xuất kinh doanh các loại hàng hoá, dịch vụ theo đúng ngành nghề
kinh doanh mà với nguồn vốn có hạn doanh nghiệp phải sử dụng tối đa nguồn
vốn và đem lại hiệu quả cao nhất. Vì thế mà các doanh nghiệp còn tiến hành
nhiều hoạt động khác mang tính chất không thờng xuyên và không chủ yếu. Đó
là các hoạt động tài chính và các hoạt động bất thờng. Để xác định đợc hiệu quả
của từng hoạt động, doanh nghiệp phải xác định đợc các chỉ tiêu thu nhập và chi
phí của từng mảng tơng ứng. Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ 1à tổng của
các bộ phận lợi nhuận theo từng mảng hoạt động.
Lợi nhuận của doanh nghiệp thờng đợc cấu thành bởi ba bộ phận lợi
nhuận sau đây:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh đoanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận bất thờng.
Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng 1ợi nhuận doanh nghiệp
có sự khác nhau glữạ các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kmh doanh khác
nhau và thuộc môi trờng kinh tế khác nhau. Điều này đợc thể hiện nh sau:
Thứ nhất: Cơ cấu 1ợi nhuận của các doanh nghiệp kinh doanh thông th-
ờng khác với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng. Với các doanh nghiệp thông thờng hoạt động tài chính tách biệt với hoạt
động sản xuất kinh doanh. Trong cơ cấu của lợi nhuận doanh nghiệp thông th-
ờng thì lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chiếm
tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận. Khác với các doanh nghiệp thông thờng thì
các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài chính, tín dụng ngân hàng chỉ gồm
hai bộ phận lợi nhuận- đó là lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ
hoạt động bất thờng. ở các doanh nghiệp này hoạt động tài chính cũng là hoạt
động tái sản xuất kinh đoanh của họ, bởi lẽ họ thực hiện chức năng kinh doanh
mặt hàng đặc biệt- kinh doanh tiền tệ.
Thứ hai: Trong môi trờng kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp cùng loại

phân tích một cách chính xác khách quan từng bộ phận cấu thành 1ợi nhuận của
doanh nghiệp, từ đó mới đánh giá một cách chính xác tình hình tăng giảm 1ợi
nhuận của công ty trong từng mảng, lĩnh vực kinh doanh, đồng thời mới thấy đ-
ợc các nhân tố ảnh hởng tới 1ợi nhuận của doanh nghiệp; giúp nhà doanh
nghiệp đánh giá đợc tình hình sử dụng vốn cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp vào lĩnh vực nào là có hiệu quả nhất, lĩnh vực nào nên đầu t mở
rộng hay không nên đầu t để tối đa hoá lợi nhuận. Nhng trong điều kiện đặc thù,
đôi khi nguyên tắc đó có thể bị phá vỡ. Điều kiện đó 1à phân tích lợi nhuận
thực hiện với doanh nghiệp kinh doanh thông thờng trong điều kiện kinh tế thị
trờng phát triển ở trình độ thấp thì hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực
tài chính còn rất hạn chế, cũng nh ở phạm vi hẹp với lợi nhuận ít. Còn lợi nhuận
ở hoạt động bất thờng thì ít quan trọng, giống nh bản chất của nó. Hoạt động
sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo, lợi nhuận hoạt động kinh doanh là
lợi nhuận cơ bản của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, cấu thành của lợi nhuận,
là nguồn thu nhập chủ yếu của doanh nghiệp. Trong điều kiện đó, sẽ thiết thực
khi tiến hành phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu dựa trên bộ phận 1ợi
nhuận kinh doanh nhằm tìm ra giải pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đó chính là một 1ý do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đợc quan tâm
hơn trong đề tài này.
II. Phơng pháp xác định lợi nhuận
Vậy lợi nhuận thực hiện trong kỳ là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi
nhuận hoạt động bất thờng.
Lợi nhuận doanh nghiệp = LN HĐ KD + LN HĐ TC + LN BT
Muốn xác định đợc lợi nhuận của doanh nghiệp chính xác và đầy đủ ta
phải xác định đợc đầy đủ và chính xác doanh thu và chi phí của doanh nghiệp
theo từng hoạt động kinh doanh thì mới cho ta đợc một kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ chính xác. Nếu không xác định chính xác và đầy đủ các khoản

- Zi 1à giá vốn hay giá thành sản phẩm.
- Ti 1à thuế doanh thu (VAT), thuế tiêu thụ đặc biệt.
Lợi nhuận
HĐSXKD
=
Tổng
doanh thu
bán hàng
-
Giảm giá
hàng bán
-
Hàng
bán bị
trả lại
-
Thuế doanh
thu
(VAT, TTĐB)
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản lý

nghiệp trong việc chỉ đạo tiến hành hoạt động kinh doanh, quản lý chất lợng...
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Doanh thu hàng bán bị trả lại phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu
thụ bị trả 1ại trong kỳ. Hàng bị trả lại thờng là hàng kém phẩm chất, không đảm
bảo chất lợng hoặc giao không đúng chủng loại, thời gian, giao thừa.
Nhân tố này phản ánh những yếu kém của doanh nghiệp trong việc quản
lý chất lợng cũng nh tổ chức tiêu thụ.
+ Thuế tiêu thụ phải nộp (Thuế tiêu thụ, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế VAT, thuế xuất khẩu) cũng là nhân tố 1àm giảm doanh thu và do
đó làm giảm 1ợi nhuận. Tuy nhiên đây là nhân tố khách quan do nhà nớc quy
định.
* Xác định tổng chi phí:
Tổng chi phí tơng ứng với lợng hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu
thụ trong kỳ đợc xác định.
- Chi phí bán hàng phân bổ cho lợng
Tổng chi
phí
=
Trị giá
vốn
+
Chi phí bán hàng
phân bổ cho lợng
tiêu thụ
+
Chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho l-
ợng hàng tiêu thụ
- Trị giá vốn hàng tiêu thụ

Đây là những chi phí chi cho bộ phận gián tiếp trong doanh nghiệp. Trong điều
kiện bình thờng, những khoản chi phí này tơng đối ổn định qua các thời kỳ kinh
doanh. Tuy nhiên để phản ánh đúng quá trình lợi nhuận, chi phí quản lý doanh
nghiệp cũng đợc phân bổ tơng ứng cho 1ợng hàng hoá đã tiêu thụ.
Nh vậy, để xác định 1ợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, chúng ta phải căn cứ vào toàn bộ số liệu trên sổ sách kế toán của kỳ sản
xuất. Vấn đề này đòi hỏi, kế toán phải tiến hành tập hợp toàn bộ thu chi một
cách chính xác nếu không thì việc xác định kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp bị sai lệch, không phản ánh đúng thực trạng kinh đoanh của doanh
nghiệp và việc lãi giả 1ỗ thật ở doanh nghiệp rất có thể xảy ra mà không thể
nhận biết chính xác đợc.
2. Xác định lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu đợc từ các hoạt động
nh tham gia góp vốn liên doanh, hoạt động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn,
dài hạn, cho thuê tài sản, các hoạt động đầu t khác, do chênh lệch lãi tiền gửi
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngân hàng và 1ãi tiền vay ngân hàng, cho vay vốn, bán ngoại tệ, hoàn nhập
khoản dự phòng giảm giá chứng khoán...
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính đợc xác định bằng chênh lệch giữa thu
nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
=
Tổng số thu nhập thuần
từ hoạt động tài chính
-
Tổng số chi phí thuộc
hoạt động tài chính
- Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt

+ Các khoản chi phí kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ.
+ Chênh lệch phải thu khó đòi và dự phòng phải thu khó đòi (không đủ
hoặc khoản thu khó đòi mất ngay chắc chắn cha lập dự phòng).
Lợi nhuận
bất thờng
=
Tổng số thu nhập
hoạt động bất thờng
-
Tổng chi phí hoạt
động bất thờng
Nhìn chung việc xác định thu nhập và chi phí của hoạt động tài chính và
hoạt động bất thờng tơng đối đơn giản hơn nhiều so với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Đó chỉ đơn thuần là các dòng tiền không thờng xuyên. Mọi phát sinh thu
nhập chi phí của hoạt động này đợc hạch toán gọn trong một kỳ kinh doanh.
Việc xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kinh đoanh phải
xuất phát từ việc xác định lợi nhuận bộ phận của doanh nghiệp. Nhng doanh
nghiệp là một bộ phận độc lập với môi trờng và thống nhất trong nội bộ, bởi vậy
việc phân bổ chi phí chung cũng nh việc phân định chi phí riêng cho từng bộ
phận hoạt động thực sự là công việc khó khăn nhất trong việc xác định lợi
nhuận. Nếu không sẽ dẫn tới sự phản ánh không trung thực chi phí sản xuất
kinh doanh (trùng 1ặp hoặc bỏ sót) làm sai lệch chỉ tiêu lợi nhuận của doanh
nghiệp.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh nhng không vì thế mà nó là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá hoạt
động sản xuất kinh doanh và cũng không thể chỉ dùng nó để so sánh hiệu quả
của các đoanh nghiệp với nhau, bởi vì:

của chi phí bỏ vào sản xuất. Cụ thề 100 đ chi phí thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận giá thành =
Tỷ suất lợi nhuận giá thành càng cao càng tốt. Nó thể hiện doanh nghiệp
quản lý tiết kiệm chi phí làm tăng lợi nhuận.
c) Doanh lợi vốn tự có:
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có đợc xác định bằng cách chia lợi nhuận sau
thuế cho vốn tự có:
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Căn cứ vào chỉ tiêu này nhà quản trị có thể ra quyết định hay không ra
quyết định bỏ vốn tiếp tục hay không tiếp tục vào một lĩnh vực nào đó. Đây
cũng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá đợc hiệu quả của vốn.
d) Doanh lợi vốn của vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận.
Cách tính nh sau:
Hệ số sinh lợi của vốn KD =
Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trớc hay so với các doanh nghiệp
khác chứng tỏ khả năng sinh lợi của đoanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh
doanh càng lớn.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
e) Hệ số sinh lợi của tài sản:
Hệ số khả năng
sinh của tài sản
=
Lợi nhuận sau thuế + Số lãi tiền vay phải trả
Trị giá tài sản bình quân
Chỉ tiêu này không chịu ảnh hởng của cơ cấu vốn.
Số lần trả lãi tiền vay phản ánh khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp
lấy từ lợi nhuận ròng thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh (trớc thuế lợi tức)

doanh chính là ngời tiêu dùng hay là thị trờng, do quy luật cung cầu của thị tr-
ờng quyết định. Bởi vì doanh nghiệp thơng mại cung cấp hàng hoá ra thị trờng
là nhằm mục đích phục vụ nhu cầu của ngời tiêu dùng để kiếm lợi. Sự biến
động của cung và cầu trên thị trờng ảnh hởng đến khối lợng hàng hoá bán ra
của doanh nghiệp. Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh
doanh đã đợc đáp ứng tơng đối đầy đủ, ngời tiêu dùng không còn ham tiêu thụ
mặt hàng đó cho dù doanh nghiệp có dùng những biện pháp khuyến khích
khách hàng.... Lúc này việc tăng khối lợng hàng bán ra rất khó khăn và cuối
cùng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm. Ngợc lại, nếu cung nhỏ hơn cầu
chứng tỏ mặt hàng đang kinh doanh của doanh nghiệp đợc ngời tiêu dùng quan
tâm và a thích, nói cách khác doanh nghiệp cha đáp ứng hết nhu cầu trên thị tr-
ờng, lúc này doanh nghiệp dễ dàng đẩy mạnh hoạt động bán ra, tăng doanh thu
và lợi nhuận. Khi nhắc đến thị trờng, ta không thề bỏ qua yếu tố cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là một yếu tố xảy ra giữa các nhà kinh
doanh cùng bán một loại hàng hoá, những loại hàng hoá có thể thay thế lẫn
nhau làm ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc
Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của
nó không chl chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trờng (bàn tay vô hình)
mà còn chịu sự chi phối của nhà nớc thông qua chính sách vĩ mô. Nền kinh tế
thị trờng của Việt nam là nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, có
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sự quản lý của Nhà nớc, do đó vai trò chủ đạo của Nhà nớc trong nền kinh tế thị
trờng đợc thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô. Nhà
nớc khuyến khích định hớng, hay hạn chế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói
chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng, bằng các chính sách, luật lệ và
công cụ tài chính. Trong đó thuế là công cụ giúp cho nhà nớc thực hiện tốt công
việc điều tiết vĩ mô của mình. Thuế và các chính sách kinh tế khác của Nhà nớc
ảnh hởng rất lớn đến vấn đề đầu t, tiêu dùng xã hội, giá cả hàng hoá dịch vụ trên

yêu cầu của thị trờng, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả lao động, từ đó tạo
điều kiện nâng cao lợi nhuận.
2.2. Khả năng về vốn
Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do
vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh
doanh và lợi nhuận của đoanh nghiệp. Trong quá trình cạnh tranh trên thị trờng,
doanh nghiệp nào trờng vốn, có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh. Khả
năng về vốn dồi dào sẽ giúp doanh nghiệp giành đợc thời cơ trong kinh doanh,
có điều kiện để mở rộng thị trờng từ đó tại đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp
tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
2.3. Việc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
Tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá là quá trình thực hiện sự
kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố lao động, vật t, kỹ thuật. .. để tạo ra sản phẩm
hàng hoá. Quá trình này tiến hành tốt hay xấu sẽ ảnh hởng rất 1ớn đến việc tạo
ra số lợng sản phẩm, đặc biệt là chất lợng sản phẩm và chi phí sử dụng các yếu
tố để sản xuất ra hàng hoá (giá thành). Vấn đề đợc đặt ra ở đây là sau khi đã lựa
chọn đợc quy mô sản xuất kinh doanh tối u, các doanh nghiệp cần tiếp tục lựa
chọn vấn đề kinh tế cơ bản không kém phần quan trọng là sản xuất nó nh thế
nào để có chi phí đầu vào và chi phí đầu ra là thấp nhất, đảm bảo chất lợng sản
phẩm ngày càng đợc nâng cao. Việc quyết định sản xuất nh thế nào đòi hỏi các
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp phải lựa chọn các đầu vào: lao động, vật t, thiết bị, công nghệ có
chất lợng và với giá mua thấp. Các đầu vào đợc lựa chọn tối u sẽ tạo khả năng
tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất và giảm
giá thành từ đó có cơ sở để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vấn đề thứ hai là
các doanh nghiệp phải lựa chọn phơng pháp thích hợp để kết hợp tối u các đầu
vào trơng quá trình sản xuất ra sản phẩm. Việc phấn đấu để tìm mọi biện pháp
tổ chức tốt quá trình sản xuất sản phẩm hàng hoá là nhân tố đầu vào, nâng cao
chất lợng sản phẩm và tăng sản lợng để tăng lợi của doanh nghiệp. Nh vậy nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status