PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ

SINH VIÊN THỰC HIỆN : DOÃN HOÀI THU
MÃ SINH VIÊN : A19014
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014


Thang Long University LibraryLỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, với tình cảm chân thành, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô
giáo trường Đại Học Thăng Long, ñặc biệt là Thầy giáo TS Trần Đình Toàn ñã trực
tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp ñỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cám ơn tới Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân
Lộ ñã cung cấp tài liệu và tạo ñiều kiện cho em trong suốt quá trình viết khóa luận. Em
cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường ñã truyền ñạt cho em rất
nhiều kiến thức bổ ích ñể thực hiện khóa luận và cũng như có ñược hành trang vững
chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức cũng như khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót
và hạn chế, kính mong nhận ñược sự chỉ dẫn và ñóng góp của các thầy cô giáo ñể khóa
luận của em ñược hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2014
Sinh viên
Doãn Hoài Thu

Thang Long University Library
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên ñầy ñủ
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
HĐKD Hoạt ñộng kinh doanh
XDCB Xây dựng cơ bản
VCĐ Vốn cố ñịnh
TSCĐ Tài sản cố ñịnh
HTK Hàng tồn kho
CCDV Cung cấp dịch vụ
QLDN Quản lý doanh nghiệp
VCSH Vốn chủ sở hữu

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ 17

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại
và kỹ thuật Tân Lộ 17

2.1.1. Quá trình hình thành của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật
Tân Lộ 17

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Thương mại và kỹ thuật
Tân Lộ 17

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 18

2.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và kỹ
thuật Tân Lộ 20

2.3. Tình hình hoạt ñộng kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và kỹ
thuật Tân Lộ 25

2.3.1. Tình hình chung về doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH
Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ trong 3 năm qua 27

2.3.3. Tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 28

2.3.3. Tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và kỹ thuật Tân Lộ 33

2.4. Đánh giá những chỉ tiêu làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty

3.2.5. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh 48

3.2.6. Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tổ chức sắp xếp lại lực
lượng lao ñộng 49

3.2.7. Nâng cao trình ñộ tay nghề cho cán bộ công nhân viên 49

3.2.8. Tổ chức tốt công tác nghiên cứu thị trường 49

3.2.9. Tăng cường công tác quảng cáo và giới thiệu sản phẩm 50

3.2.10. Thực hiện ña dạng hóa các phương thức bán và xác ñịnh phương
thức thanh toán hợp lý 50

Thang Long University LibraryLỜI MỞ ĐẦU
Khi tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mối quan tâm hàng ñầu của các
doanh nghiệp là tăng trưởng và lợi nhuận. Để một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có hiệu quả là khi doanh nghiệp có lợi nhuận ñi ñôi cùng với sự tăng trưởng. Một ñiều
dễ thấy rằng khi ñạt lợi nhuận càng cao thì càng thể hiện ñược sức mạnh, vị thế của
doanh nghiệp trên thương trường. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay
gắt như hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam ñang trong giai ñoạn hội nhập quốc tế thì
hơn lúc nào hết, việc tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận là vấn
ñề hết sức quan trọng ñối với bất kì một doanh nghiệp nào. Vì vậy, chiến lược tăng lợi
nhuận là ñiều rất cần thiết ñối với mỗi doanh nghiệp.
Để có thể tồn tại phát triển và ñứng vững trên thị trường, thì các doanh nghiệp
phải thực hiện nhiều các chiến lược ngắn hạn hay dài hạn khác nhau ñể ñạt ñược các
mục tiêu kinh doanh khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng thì vẫn phải là lợi nhuận.
Đó là mục tiêu phấn ñấu cuối cùng của bất kỳ một ñơn vị, cá nhân hay tổ chức họat

- Đề tài ñược tiến hành tại Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân Lộ với
số liệu thực tế ñược sử dụng trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
- Nội dung nghiên cứu: chú trọng ñến các chỉ tiêu ñánh giá lợi nhuận của hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và kỹ thuật Tân Lộ.
1.3. Tổng quan nghiên cứu
Vấn ñề về lợi nhuận ñược các doanh nghiệp và nhà nước quan tâm từ những
năm 1980, khi nền kinh tế chuyển sang mô hình kinh tế thị trường, doanh nghiệp tự
chủ về hoạt ñộng kinh doanh. Từ ñó tới nay ñã có rất nhiều nghiên cứu về những
nguyên nhân tác ñộng và biện pháp làm tăng lợi nhuận như:
1, Đề tài tốt nghiệp thạc sỹ “Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận ở
Công ty TNHH Thương mại Việt Phát” của Đào Thị Hoa - Đại quốc gia Hà Nội ñã
khái quát ñược nội dung sau:
Chương 1: Khái niệm về lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận ñối với sự tồn tại
của doanh nghiệp, sự phát triển ñối với nền kinh tế.
Chương 2: Tìm hiểu và phát triển mô hình thương mại qua mạng internet của
công ty TNHH thương mại Việt Phát. Đánh giá ñược hiệu quả tạo lợi nhuận của mô
hình hoạt ñộng kinh doanh của công ty. So sánh mô hình hoạt ñộng tạo lợi nhuận của
công ty với một số công ty hoạt ñộng trong ngành thương mại qua mạng internet như:
Công ty TNHH Hòa Hảo, Amazon, Ebay…
Chương 3: Từ nội dung của hai chương trước ñưa ra ñược giải pháp hoạt ñộng
cho mô hình tạo lợi nhuận trong kinh doanh của công ty TNHH thương mại Việt Phát.
Từ ñó, mang ñến cho người ñọc cái nhìn cụ thể về tình hình lợi nhuận của công
ty TN Thương mại Việt Phát. Và ñưa ra những giải pháp giúp công ty TNHH thương
Thang Long University Librarymại Việt Phát và nhiều công ty hoạt ñộng trong cùng lĩnh vực có những phương pháp
giúp nâng cao lợi nhuận của mình.
2, Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu ñánh giá lợi
nhuận tại các doanh nghiệp Việt Nam”_ Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ


kinh doanh của công ty rồi ñưa ra những kết luận về tình hình lợi nhuận của công ty.
Để từ ñó thông qua những giải pháp trên lý thuyết ñưa ra ñược những giải pháp phù
hợp áp dụng ñược trong Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Tân Lộ.
1.5. Cấu trúc ñề tài
Ngoài phần mục lục và các tài liệu tham khảo nội dung khóa luận bao gồm bốn
phần:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI PHẤN ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LỢI
NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT TÂN LỘ.
Thang Long University Library1

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHẤN
ĐẤU TĂNG LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận ñối với doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh,
là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp ñánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay Lợi nhuận ñã ñược
doanh nghiệp coi trọng. Hơn thế nữa nó còn là một ñề tài nghiên cứu, tranh luận của
nhiều trường phái kinh tế và nhiều nhà kinh tế. Tuy nhiên từ góc ñộ của doanh nghiệp,

gồm:
1.1.2.1. Nhân tố khách quan
Sự quản lí của nhà nước: Nhà nước có chức năng cơ bản là quản lý và ñiều
tiết nền kinh tế tạo môi trường kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
ñạt ñược mức lợi nhuận cao. Công cụ ñể nhà nước thực hiện chức năng này là các
chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước như: khuyến khích ñầu tư vào các khu vực
chậm phát triển, khuyến khích sản xuất những mặt hàng trong nước sản xuất ñược, bảo
vệ hàng trong nước bằng các chính sách mậu dịch, thuế. Những chính sách này không
chỉ tác ñộng ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn tác ñộng trực tiếp
ñến lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì khi ñiều kiện sản xuất tốt hơn thì chi phí sản xuất
giảm, giá thành sản phẩm hạ hoặc thị trường ổn ñịnh sẽ tạo ñiều kiện cho sản xuất
ñược liên tục, thuận lợi từ ñó làm cho lợi nhuận tăng lên.
Nhân tố thuế: Ảnh hưởng của thuế ñối với lợi nhuận. Việc tăng giảm thuế do
yếu tố khách quan quyết ñịnh do chính sách, luật ñịnh của Nhà nước. Với mức thuế
càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng giảm mà doanh nghiệp vẫn phải ñóng
góp thuế ñầy ñủ cho Nhà nước.
Quan hệ cung cầu hàng hoá dịch vụ trên thị trường: Doanh nghiệp tham gia
hoạt ñộng tìm kiếm lợi nhuận theo nguồn cơ chế thị trường nên doanh nghiệp chịu ảnh
hưởng trực tiếp của nhân tố quan hệ cung cầu trên thị trường. Doanh nghiệp phải ước
tính ñược xu hướng tăng hay giảm của nhu cầu. Nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ lớn
trên thị trường sẽ cho phép các doanh nghiệp mở rộng hoạt ñộng kinh doanh của mình,
tập trung sản xuất ñể ñáp ứng ñược ñủ nhu cầu của thị trường. Điều này tạo khả năng
lợi nhuận của từng ñơn vị sản phẩm hàng hóa, nhưng ñặc biệt quan trọng là tăng mức
lợi nhuận. Cung thấp hơn cầu sẽ có khả năng ñịnh giá bán hàng hóa và dịch vụ, ngược
lại cung cao hơn cầu thì giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ thấp ñiều này ảnh hưởng ñến lợi
nhuận của từng sản phẩm hàng hóa hay tổng số lợi nhuận thu ñược. Trong kinh doanh
các doanh nghiệp coi trọng khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, còn giá cả có thể
chấp nhận ở mức hợp lý ñể có lãi cho cả doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực
thương mại và công nghiệp. Khuyến khích khách hàng có thể mua với khối lượng lớn
nhất ñể có tổng mức lợi nhuận cao nhất. Muốn ñược như vậy doanh nghiệp phải tìm

tiếp làm tăng năng suất suất lao ñộng, tiết kiệm thời gian lao ñộng, nhờ vậy sẽ giảm
chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
Trình ñộ tổ chức và quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp: Tổ chức
quản lý quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp là một nhân tố quan
trọng, có ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận của doanh nghiệp. Quá trình quản lý kinh
doanh của doanh nghiệp công nghiệp bao gồm các khâu cơ bản như ñịnh hướng chiến
lược phát triển, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phương án kinh doanh,
kiểm tra ñánh giá và ñiều chỉnh các hoạt ñộng kinh doanh. Các khâu quản lý quá trình
hoạt ñộng kinh doanh tốt sẽ tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá
thành sản phẩm, giảm chi phí quản lý. Đây chính là ñiều kiện quan trọng giúp tăng lợi 4

nhuận. Các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận của doanh nghiệp, phải do chính doanh
nghiệp khắc phục bằng chính ý chí chủ quan muốn ñạt ñược lợi nhuận cao của mình.
Ngoài ra, còn có những nhân tố ảnh hưởng khách quan từ phía bên ngoài môi trường
kinh doanh ñó là nhân tố chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước.

1.1.2.2. Nhân tố chủ quan
- Tính chất của hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp
Tính chất của hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp: theo quan ñiểm của kinh tế
học, hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường gồm: hàng hóa xa xỉ, hàng hóa
thông thường và cấp thấp.
Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa xa xỉ
Hàng hoá xa xỉ là những hàng hoá có ñộ co dãn cầu của thu nhập lớn hơn 1.
Trong một nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn ñịnh, mức tăng thu nhập khả dụng của
người tiêu dùng cũng tăng nhanh. Khách hàng sẽ tiêu thụ ít hàng hoá cấp thấp trong
khi chỉ tiêu nhiều hơn cho các hàng hoá xa xỉ. Như vậy doanh thu của doanh nghiệp
tăng lên nhanh chóng và kiếm ñược nhiều lợi nhuận hơn.

vực sản xuất kinh doanh thì một trong những mục tiêu hàng ñầu là phải tiêu thụ hết
sản phẩm hàng hoá trong thời gian ngắn. Doanh thu của doanh nghiệp chỉ có thể ñược
ghi nhận khi người mua cam kết trả tiền. Bên cạnh ñó việc tiêu thụ nhanh chóng các
sản phẩm tồn kho sẽ làm giảm các chi phí của doanh nghiệp như chi phí lưu kho, ñảm
bảo ñược chất lượng hàng hoá bán ra, tránh tình trạng thất thoát. Để tổ chức tốt công
tác tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, các doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác Marketing
bán hàng. Marketing bán hàng bao gồm việc doanh nhiệp phải ra quyết ñịnh về phân
phối sản phẩm và xúc tiến bán hàng. Đối với các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh
vực sản xuất kinh doanh, việc sử dụng các kênh phân phối trung gian là ñiều gần như
không thể tránh khỏi. Các trung gian thương mại hoạt ñộng có hiệu quả hơn vì nó có
mạng lưới bán hàng rộng khắp thị trường tiêu thụ. Các doanh nghiệp sản xuất sẽ tối
thiểu hoá số lần tiếp xúc bán cần thiết ñể thoả mãn nhu cầu thị trường của họ. Nhờ các
mối quan hệ tiếp xúc có sẵn, kinh nghiệm bán hàng ñến người tiêu dùng, việc chuyên
môn hoá và qui mô hoạt ñộng mà những kênh phân phối hàng hoá trung gian sẽ giúp
doanh nghiệp sản xuất tiết kiệm thời gian tiêu thụ. Trong một số trường hợp nhà sản
xuất có thể tiến hành phân phối sản phẩm trực tiếp nhưng phần lớn các loại sản phẩm
hàng hoá cần phải phân phối qua các trung gian thương mại theo nguyên tắc chuyên
môn hoá và phân công lao ñông trong xã hội.
Ngoài việc phải tiến hành việc lựa chọn các kênh phân phối, các doanh nghiệp
thường phải tiến hành hoạt ñộng Marketing xúc tiến hỗn hợp chính là truyền tin về sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp tới khách hàng ñể thuyết phục họ
mua và sử dụng. Một số dạng chủ yếu của chiến lược Marketing hỗn hợp thường ñược
các doanh nghiệp sử dụng là: quảng cáo (bao gồm mọi hình thức giới thiệu gián tiếp
về những ý tưởng, hàng hoá hoặc dịch vụ), khuyến mại (những biện pháp tác ñộng tức
thời hay ngắn hạn ñể khuyến khích việc mua sản phẩm hay dịch vụ), tuyên truyền
(quan hệ với công chúng), hay bán hàng cá nhân (giới thiệu về hàng hoá hay dịch vụ
của người bán hàng qua cuộc ñối thoại với một hoặc nhiều khách hàng), Marketing 6

Đối với doanh nghiệp, trong khi tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, nó
cũng ñồng thời phải tham gia các hoạt ñộng khác như hoạt ñộng tài chính. Do ñó,
chúng ta phải tìm hiểu từng bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp
tạo ra trong kì kế toán. Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận
từ hoạt ñộng kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính và lợi nhuận từ hoạt ñộng
bất thường. Đây chính là cơ sở ñể tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngoài ra, tùy theo yêu cầu cụ thể của phân tích tài chính mà các nhà quản trị tài
chính doanh nghiệp quan tâm ñến các kết quả lợi nhuận khác nhau:
Lợi nhuận trước
thuế và lãi vay
(EBIT)
=
Doanh
thu
thuần
-
Giá vốn
hàng
bán
-
Chi phí
bán
hàng
-
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay là một chỉ tiêu dùng ñể ñánh giá khả
năng thu ñược lợi nhuận của công ty và ñược tính bằng thu nhập trừ ñi các khoản chi
phí nhưng chưa trừ ñi chi phí lãi vay và thuế thu nhập. Chỉ tiêu này giúp phản ánh khả

sẽ ñăng ký sử dụng phương pháp phù hợp.
Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): phương pháp này ñảm bảo nguyên
tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, tuy nhiên nhược ñiểm của phương pháp này là
doanh thu doanh nghiệp sẽ giảm trong ñiều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị
ñánh giá giảm trên bảng cân ñối kế toán. Vì vậy, phương pháp này thích hợp trong
ñiều kiện giá cả tăng, làm giảm thuế thu nhập phải nộp.
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): phương pháp này có nhược ñiểm
là chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiện hành, thích hợp với
ñiều kiện giá cả ổn ñịnh hoặc có xu hướng giảm, với loại hàng cần tiêu thụ nhanh.
Phương pháp ñơn giá bình quân gia quyền: ñơn giá ñược tính theo trị giá trung
bình của từng loại sản phẩm do tồn ñầu kỳ và nhập kho trong kỳ. 8

Phương pháp thực tế ñích danh: thành phẩm ñược quản lý theo lô và khi xuất
kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho ñích danh lô ñó. Ưu ñiểm phương pháp
này là ñộ chính xác cao, công tác tính giá thành sản phẩm thực hiện kịp thời tuy nhiên
lại tốn nhiều công sức do phải quản lý riêng từng lô thành phẩm. Phương pháp này phù
hợp với những thành phẩm có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các
mặt hàng.
Giá vốn hàng bán cao cho thấy công ty mua hàng hóa với giá ñắt với mức giá
ñầu vào cao sẽ làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy, ñây
là một chỉ tiêu có tác ñộng rất lớn tới lợi nhuận của công ty. Chỉ tiêu này doanh nghiệp
có thể giảm bớt bằng cách tìm nguồn hàng với giá rẻ, cắt giảm tối ña khoản chi phí
không cần thiết hoặc nhập hàng với số lượng lớn ñể ñược nhà cung ứng chiết khấu.
Khi giảm ñược mức giá vốn hàng bán công ty sẽ có mức giá cạnh tranh tốt so với các
ñối thủ, thu hút ñược khách hàng từ ñó nâng cao ñược lợi nhuận.
Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới chi phí
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan ñến việc

quan phản ánh sự cố gắng của doanh nghiệp trong công tác quản lý kinh doanh nói
chung và quản lý lợi nhuận nói riêng.
Song nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra quá lớn trong khi ñó nhu cầu tiêu
dùng chỉ ở một mức ñộ nhất ñịnh, sản xuất vượt quá nhu cầu thị trường dẫn ñến hiện
tượng cung lớn hơn cầu, sản phẩm sản xuất ra không thể tiêu thụ ñược, hàng hoá bị ứ
ñọng. Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra không ñáp ứng ñủ nhu cầu thị
trường, các doanh nghiệp chưa khai thác ñược phần thị trường ñang bỏ trống dẫn ñến
việc ñánh mất các cơ hội trong quá trình kinh doanh, giảm doanh thu gây ảnh hưởng
trực tiếp ñến lợi nhuận. Việc xác ñịnh ñúng ñắn nhu cầu của thị trường ñể ñề ra kế
hoạch sản xuất và tiêu thụ phù hợp là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến sự thành
bại của các doanh nghiệp.
+ Tổ chức lao ñộng và sử dụng con người: Lao ñộng là một trong ba yếu tố
không thể thiếu ñược của quá trình sản xuất, việc tổ chức lao ñộng một cách khoa học
sẽ tạo ra ñược sự kết hợp hài hoà giữa các yếu tố sản xuất, loại trừ tình trạng lãng phí
lao ñộng, lãng phí giờ máy, ñồng thời có tác dụng ñối với việc nâng cao năng suất lao
ñộng và hạ giá thành sản phẩm. Do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nên các
doanh nghiệp cũng cần phải kết hợp việc ñào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho
người lao ñộng trong quá trình sản xuất,tiếp thị giới thiệu cho người tiêu dùng.
+ Tổ chức quản lý sản xuất và tài chính: Khi tổ chức quản lý sản xuất ñạt ñến
một trình ñộ cao có thể giúp doanh nghiệp xác ñịnh ñược ñịnh mức sản xuất và
phương thức sản xuất tối ưu, từ ñó có thể tiết kiệm các chi phí trong quá trình sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm. Việc bố trí hợp lý các khâu sản xuất có thể hạn chế sự lãng
phí nguyên vật liệu, hạ thấp tỷ lệ phế phẩm. Các biện pháp tài chính như khen thưởng,
khuyến khích các cá nhân, tổ, ñội có thành tích cao, cùng với các biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn; ví dụ như quản lý tốt vật tư cung ứng và dự trữ có thể ñảm bảo
cho quá trình sản xuất ñược diễn ra một cách liên tục mà vẫn tránh ñược tình trạng ứ
ñọng vốn hoặc mất mát vật tư, hoặc việc ñẩy mạnh sự chu chuyển vốn làm giảm nhu
cầu vay vốn có thể giảm bớt chi phí lãi vay, quản lý tốt các khoản phải thu, phải trả
xuất nhiều loại sản phẩm, chi phí ñể sản xuất ra mỗi loại sản phẩm là khác nhau, mỗi
loại sản phẩm tiêu thụ trong kỳ có mức lãi, lỗ khác nhau. Do ñó trong ñiều kiện nhân
tố khác không ñổi việc biến ñổi cơ cấu mặt hàng có thể làm tăng tỷ trọng của hàng hoá
có mức lãi cao và làm giảm tỷ trọng hàng hoá có mức lãi thấp làm tổng lợi nhuận tiêu
thụ tăng hoặc có thể làm giảm tỉ trọng hàng hoá có mức lợi nhuận cao và làm tăng tỷ
trọng có mức lợi nhuận thấp kết quả là làm giảm tổng lợi nhuận tiêu thụ.
Thang Long University Library11

+ Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, khả năng thanh toán tiền
hàng: Đây là một nhân tố có ảnh hưởng khá lớn ñến doanh thu tiêu thụ. Nhắc ñến thị
trường phải xét ñến cả phạm vi thị trường và khả năng thanh toán của thị trường. Nếu
sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phù hợp với nhu cầu thị trường ñược thị
trường chấp nhận thì việc tiêu thụ sản phẩm sẽ dễ dàng hơn. Bên cạnh ñó việc lựa
chọn phương thức tiêu thụ cũng có ảnh hưởng tới doanh thu tiêu thụ. Trong ñiều kiện
cạnh tranh gay gắt hiện nay, các doanh nghiệp muốn bán ñược hàng cần phải dành sự
ưu ñãi nhất ñịnh ñối với người mua bằng cách ñưa ra những phương thức tiêu thụ một
cách phù hợp với từng ñối tượng. Nhận thức ñược ñiều này sẽ giúp các doanh nghiệp
có thể tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận.
1.2. Vai trò của lợi nhuận và sự cần thiết phải phấn ñấu tăng lợi nhuận của các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
1.2.1. Đối với nền kinh tế
Doanh nghiệp là bộ phận chủ chốt trong nền kinh tế. Khi Doanh nghiệp phát
triển sẽ là một trong những bước ñệm quan trọng nhất giúp cho nền kinh tế tăng
trưởng ổn ñịnh. Tốc ñộ phát triển của kinh tế nhanh hay chậm phụ thuộc vào qui mô
tích luỹ từ lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thì nền kinh
tế sẽ phát triển theo, như vậy phải có vốn ñể tái sản xuất mà nguồn chủ yếu ñể bổ sung
vốn là lợi nhuận ñể lại. Khi có lợi nhuận cao thì doanh nghiệp có thể tiến hành tái sản

Trong tình hình gia nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các doanh nghiệp trong
nước luôn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Việc mở rộng ñược quy mô sản
xuất kinh doanh, ñổi mới công nghệ, kỹ thuật vào quá trình sản xuất phụ thuộc vào lợi
nhuận ñể lại. Thêm nữa, sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường luôn buộc các
doanh nghiệp phải gồng mình lên ñể tồn tại. Để có thể lấy ñược thế chủ ñộng của mình
trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này, ñộng lực chủ yếu ñể giúp các doanh nghiệp chiến
thắng không gì khác ñó chính là lợi nhuận. Vì thế, lợi nhuận trở thành ñiều kiện quyết
ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc phấn ñấu tăng lợi nhuận là
vấn ñề thời sự nóng hổi vô cùng cần thiết trong giai ñoạn hiện nay. Để có thể tăng
ñược lợi nhuận ñiều quan trọng là các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp phải tìm ra
ñược những nguyên nhân dẫn ñến sự tăng giảm lợi nhuận, ñể từ ñó ñề ra những biện
pháp phát huy những nhân tố tích cực cũng như ñể hạn chế và loại trừ những ảnh
hưởng tiêu cực.
1.3. Các chỉ tiêu ñánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận ñược xác ñịnh ở trên, cho chúng ta biết tổng quan về kết quả hoạt
ñộng kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp hay ñây là một chỉ tiêu quan trọng ñể
ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu này
ñể ñánh giá chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì nó còn
một số hạn chế.
Chỉ tiêu1: Lợi nhuận trước thuế.
Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả hoạt
ñộng kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn
Thang Long University Library13

càng hiệu quả. Đồng thời lợi nhuận càng cao thể hiện ñược sức mạnh tài chính của
doanh nghiệp càng vững chắc, có vị thế tốt trên thị trường.

(ROS)
=
Lợi nhuận trong kỳ
x 100 %
Doanh thu sản phẩm trong kỳTỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ một ñồng doanh thu mà doanh
nghiệp thu ñược thì ñạt bao nhiêu ñồng lợi nhuận trong ñó. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao. Còn nếu chỉ tiêu này thấp chứng
tỏ doanh nghiệp ñã bán hàng với giá thấp hơn thị trường hoặc giá thành của doanh
nghiệp cao hơn giá thành của các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực sản xuất kinh
doanh.

Chỉ tiêu 4: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Trích đoạn Phương hướng và biện pháp chủ yếu góp phần làm tăng lợi nhuận Nhóm biện pháp tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm Nhóm biện pháp giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh Tăng cường công tác quảng cáo và giới thiệu sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status