Trêng PTDTNT CAO PHONG
Trêng PTDTNT CAO PHONG
M«n sinh häc 7
M«n sinh häc 7
Chµo mõng ngµy nhµ gi¸o
ViÖt Nam 20 - 11
GI¸O VIªN thùc hiÖn: BÙI THỊ HUYỀN LƯƠNG
I. Đặc điểm chung.
1. Đa dạng
Trai sông
(Sống ở hồ, ao, sông ngòi)
Bạch tuộc
(Sống ở biển)
Sò
(Sống ở ven biển)
Mực
(Sống ở biển)
Ốc sên
(Sống ở trên cạn)
Ốc vặn
(Sống ở nước ngọt)
Trai nước ngọt
Soø bieån
Vẹm biển
Sò huyết
Hến nước ngọt
Ốc ma của biển cả
Ốc anh vũ
Sên biển
Mực nang khổng lồ
3
1
1
2
3
4
5
4
Sơ đồ cấu tạo chung của đại diện thân mềm
1. Chân
Trai sông Ốc sên Mùc
2. Vỏ (hay mai) đá vôi3. Ống tiêu hóa
4. Khoang áo 5. Đầu
2. Đặc điểm chung
Bảng 1. Đặc điểm chung của ngành thân mềm
Đại diện
Nơi
sống
Lối
sống
Kiểu
vỏ đá
vôi
Đặc điểm cơ thể
Khoang
áo phát
triển
Thân
Nước
ngọt
Biển
Bơi
nhanh
Vỏ tiêu
giảm
Đặc
điểm
Bò
chậm
chạp
2 mảnh
vỏ
1vỏ
xoắn ốc
Rút ra đặc
điểm chung
của ngành
thân mềm
Vì sao lại xếp
mực bơi nhanh
cùng ngành với
ốc sên bò
bệnh giun sán
8 Có giá trị xuất khẩu
9 Có giá trị về mặt địa chất
B¶ng 2.
ý
nghÜa thùc tiÔn cña ngµnh Th©n mÒm
Mùc, sß, ngao, hÕn, trai, èc
Sò, hến, ốc… và trứng, ấu
trùng của chúng
Ngọc trai
Vỏ ốc, vỏ trai, vỏ sò…
Trai, sò, hầu, vẹm…
Các loài ốc sên, ốc bươu vàng…
Ốc mút, ốc gạo, ốc tai…
Hóa thạch một số vỏ ốc, vỏ sò…
Mực, bào ngư…
▼ Dựa vào kiến
thức trong cả
chương, liên hệ
đến địa phương,
chọn tên các đại
diện thân mềm để
ghi vào bảng 2. Ý
nghĩa thực tiễn
của ngành thân
mềm.
Thân mềm có lợi : nuôi và phát triển để tăng số lượng,
tạo điều kiện cho phát triển tốt, khai thác hợp lý
tránh nguy cơ tuyệt chủng, lai tạo các giống mới.
Chúng ta phải