tổng hợp bài giải môn kinh tế vi mô nhóm 7 - Pdf 24

Bài tập Kinh tế Vi Mô
DANH SÁCH NHÓM 7 ĐÊM 4_ CAO HỌC K19 _ KINH TẾ VI MÔ ĐÊM 1
STT Họ tên Số DT eMail
1 Lê Thị Khánh Chi 0985591644
2 Huỳnh Bảo Quốc Tuấn 0904444011
3 Võ Thị Hồng Hương 0934068555
4 Trần Thị Thanh Hảo 0936384470
5 Võ Thị Ánh Tuyết 0905234432
6 Khưu Quốc Thanh 0917413379
7 Phạm Thị Mộng Trâm 01648276425
8 Nguyễn Vũ Ngọc Trân 0945218830
9 Đặng Thị Thùy Trang 01683515058
10 Nguyễn Ngô Thanh Trâm 0908153647
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
1
Bài tập Kinh tế Vi Mô
Chương 13: Hương (Bài 1-Bài 4), Trang (Bài 5-Bài 7)
Chương 7: Anh Tuấn + Thanh Trâm (hai người tự chia nhá, chương này hông
biết chia làm seo hít)
Chương 17: Chi (Bài 1- Bài 3), Mộng Trâm (Bài 4- Bài 7), Hảo (Bài 8-Bài 10)
Chương 9: Tuyết (Bài 1-Bài 2), Thanh (Bài 3- Bài 5), Trân (Bài 6-Bài 8)
CHƯƠNG 1. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH
BÀI 1.
Thông tin: Nhu cầu đường năm 2005 tại Mỹ:
Q
s
2005
= 11,4 (tỷ pao): là sản lượng đường sản xuất năm 2005
Q
d
2005

Qs
P
 a = Es x
P
Qs
= 1,54 x
22
4,11
= 0,798
Qs = aP + b => b = Qs-aP = 11,4 – 0,798x22 = - 6,156
b. Tương tự, Phương trình đường cung có dạng: Qd = cP + d
Ta có: c =
P
Qd


Ed =
Qd
P
P
Qd
×


= c x
Qd
P
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
2
Qs = 0,798P – 6,156

3
Qd = -0,162P + 21,36
D
A
C
B
P
P
1
=22
P
w
=8.5
Q
sw
Q
S1
Q
S1
Q
dw
S
D
S + Quota
Q
Bài tập Kinh tế Vi Mô
Ta thấy:
Qsw sẽ dịch chuyển sang Qs1: sản xuất trong nước sẽ tăng thêm một lượng là (Qs1-Qsw)
Qdw sẽ dịch chuyển sang Qd1: nhu cầu trong nước sẽ giảm một lượng là (Qdw-Qd1)
Giá sẽ tăng từ Pw lên P1

2
)1( QdwQd +
x (P1-P
w
) = -
2
)983,198,17( +
x (22-8,5) = -255
 PS =
2
)1( QswQs +
x (P1-P
w
) =
2
)627,04,11( +
x (22-8,5) = 81,2
LN của người có quota = D = Hạn ngạch x (P1 – Pw) = 6,4x(22-8,5) = 86,4
WDL = -B-C =  CS + PS +LN của người có quota = -255+ 81,2+ 86,4 = -87,4
3. Chính phủ đánh thuế nhập khẩu là 13,5 xu/pao.
Gọi:
Pw: giá thế giới (8,5)
Pw(1+t): giá bán trong nước đã có thuế
Qsw: lượng cung hàng hóa tại mức giá Pw
Qdw: lượng cầu hàng hóa tại mức giá Pw
Qsw(1+t): lượng cung hàng hóa tại mức giá Pw(1+t)
Qdw(1+t): lượng cầu hàng hóa tại mức giá Pw(1+t)
Việc CP đánh thuế nhập khẩu sẽ làm cho cung tăng từ Qsw  Qsw(1+t), đồng thời cũng là
cho nhu cầu giảm từ Qdw(1+t)  Qdw.
Để xác định Pw(1+t), Qsw(1+t), Qdw(1+t) ta có hệ phương trình:

Qsw(1+t) = 0,798x22 – 6,156 = 11,4
Qdw(1+t) = -0,162x22 + 21,36 = 17,8
Có thể lập luận cách khác:
Nếu CP đánh thuế nhập khẩu là 13,5 xu/pao, ta thấy giá mới sẽ là:
Pw(1+t) = 8,5+13,5 = 22
Tại mức giá 22 xu/pao, ta sẽ có
Qsw(1+t) = 11,4
Qdw(1+t)= 17,8
Tại mức giá thế giới, P=8,5 ta có:
 Qsw = 0,798Pw – 6,156 = 0,798x8,5 – 6,156 = 0,627
Qdw = -0,162Pw + 21,36 = -0.162x8,5 + 21,36 = 19,983
Như vậy biến động xã hội lúc này sẽ là:
 CS = -A-B-C-D (nếu tự do nhập khẩu, người tiêu dùng chỉ mua sp với giá thế giới là
8,5 sẽ mua được sản lượng nhiều hơn, nhưng do thuế nhập khẩu nên người mua với giá
cao hơn, sản lượng ít hơn)
 PS = A (nhà sản xuất sẽ bán được hàng giá cao hơn và số lượng nhiều hơn).
G= D (Khoản thuế mà chính phủ thu được từ việc đánh thuế NK)
WDL = -B-C (thiệt hại xã hội do chính sách thuế nhập khẩu gây ra, chủ yếu)
 CS =
2
)1( QdwQd +
x (P1-P
w
) = -
2
)983,198,17( +
x (22-8,5) = -255
 PS =
2
)1( QswQs +

21
21
QsQs
PP
P
Qs
+
+
×


=
3534
2,22
22,2
3435
+
+
×


= 0,3
Ed =
21
21
QdQd
PP
P
Qd
+

b. Phương trình đường cầu có dạng: Qd = cP + d
Ta có: c =
P
Qd


=
22,2
3129


= -10
Qd = cP + d => d = Qd-cP = 29-(-10)x2,2 = 51
Sản lượng cân bằng:
Qs = Qd = Qo
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
7
Qs = 5P + 24
Qd = -10P + 51
Bài tập Kinh tế Vi Mô
 5Po+24 = -10Po +51
 15Po = 27
Po = 1,8
 Qo = 33
3. CP trợ cấp xuất khẩu 300 đ/kg, ta thấy lúc này thị trường người mua sẽ mua được gạo
với giá Pd1, người bán sẽ thu được giá là Ps1, lúc này lượng cung và lượng cầu bằng nhau
Qs1 = Qd1 = Q1.
Gọi:
Ps1: giá bán mà nhà sản xuất thu được
Pd1: giá mua mà người tiêu dùng phải trả

Pd1 = (Q1 – 51)/10 = (51-34)/10 = 1,7
Do đó phúc lợi XH như sau:
 CS = C + D (Người tiêu dùng mua được nhiều sản phẩm hơn với giá rẻ hơn.)
 PS = A+B (người sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơpn với giá cao hơn)
Chính phủ phải trợ cấp G = -A-B-C-D-E (CP phải bỏ tiền ra trợ cấp cho người sản
xuất trên số tiền chênh lệch giữa giá mua và giá bán x số lượng hàng hóa tiêu thụ đc)
WDL = -D
 CS =
2
1QQo +
x (Po-Pd1) =
2
3433 +
x (1,8-1,7) =3,35
 PS =
2
1QQo +
(Ps1-Po) =
2
3433 +
x(2-1,8) = 6,7
G = - Q1x(Ps1-Pd1) = 34x0,3 = -10,2
WDL = -0,15
4. Nếu chính phủ áp dụng hạn ngạch XK là 2 triệu tấn lúa mỗi năm:
Như vậy nhu cầu hàng năm sẽ tăng lên là 2 triệu tấn, đường cầu sẽ dịch chuyển sang phải.
Lúc này đường cầu sẽ là: Qd = -10P + 51 + 2 = -10P+53
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
9
Bài tập Kinh tế Vi Mô
Gọi:

Bài tập Kinh tế Vi Mô
Thay Pq vào (2), (3) ta được:
Pq = 2,07
Qdq = -10x,07+53 = 32,3
Qsq = 5x2,07+24 = 34,3
Thay đổi xã hội sẽ là:
 CS = A+B (Do người tiêu dùng mua được sản phẫm giá rẻ hơn và số lương nhiều hơn)
 PS = -A-B-C-D-E (Người sản xuất bán với giá thấp hơn số lượng ít hơn)
LN của người có quota = D (hưởng chênh lệch giá giữa giá bán trong nước và giá XK)
WDL = -C-E
 CS = A+B =
2
1 QdqQd +
x(P1-Pq) =
2
3,3229 +
x(2,2-2,07) = 3,9845
 PS = -A-B-C-D-E = -
2
1 QsqQs +
x(P1-Pq) = -
2
3,3435 +
x(2,2-2,07) = - 4,5045
LN của người có quota = D = Quota XKx(P-Pquota) = 2x(2,2-2,07) = 0,26
WDL = -C-E = - 0,26
5. CP đánh thuế là 5%/giá XK:
Do giá xuất trong nước cũng là giá xuất khẩu nên Pw = P1 = 2,2 (ngàn đ/kg)
Lúc này việc đánh thuế xuất khẩu giúp cho người tiêu dùng trong nước có thể mua gạo với
giá Pw(1-t), sản lượng mua được nhiều hơn là Qd2, người sản xuất có thể xuất khẩu toàn

Qs1 = 35Qd2 = 30 Qs2 = 34,5
A
B
C E
D
S
D(t) có thuế
D(t)
t= 5%
Bài tập Kinh tế Vi Mô
 CS = A+B =
2
21 QdQd +
x(Pw-Pw(1-t)) =
2
3029 +
x(2,2-2,1) = 2,95
 PS = -A-B-C-D-E = -
2
21 QsQs +
x(Pw-Pw(1-t)) = -
2
5,3435 +
x(2,2-1) = -3,475
G = (Qs1-Qs2)x(Pw-Pw(1-t)) = (34,5-30)x(2,2-2,1) = 0,45
WDL = -C-E = -0,075
6. Giữa hạn ngạch và thuế xuất khẩu thì Chính phủ nên đánh thuế xuất khẩu, vì như vậy
thặng dư XH vẫn không đổi nhưng CP sẽ thu được một khoản tiền cho ngân sách.
BÀI 3.
Sản phẩm A có: Đường cầu: P = 25 – 9Q

D
A
P’
Q’
Bài tập Kinh tế Vi Mô
Giải pháp 1: CP ấn định giá bán tối đa trên thị trường là 8 đ/đvsp và nhập khẩu phẩn còn
thiếu với giá là 11 đ/đvsp.
Gọi: Pmax: là giá tối đa của SP A (Pmax = 8)
Pnk: là giá nhà nước nhâp khẩu số lượng SP thiếu hụt (Pnk =11)
T: số lượng sản phẩm thiếu hụt
Qsmax: lượng cung SP A tại giá tối đa
Qdmax: lượg cầu SP A tại giá tối đa
Chính phủ áp dụng mức giá tối đa là Pmax = 8 đ/đvsp
 Qsmax = 1,143
Qdmax= 1,889
Thiếu hụt trong XH là:
t = Qsmax - Qdmax= 1,889 – 1,143 = 0,764
Thay đổi thặng dư xã hội sẽ là:
 CS = A+B+C (người tiêu dùng chỉ mua sp với giá tối đa là 8, tại mức này tuy nhà sản
xuất giảm sản lượng nhưng nhà nước đã nhập khẩu phần sản lượng còn thiếu nên người
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
15
Q
S
D
P
Pmax
Qsmax Qdmax
A
Thiếu hụt (t)

max
PPox
QsQo

+
=-
)888,9(
2
143,168,1

+
x
= -2,65362
G = -(Pnk-Pmax)xt = (11-8)x0,764 = - 2.292
WDL = 3.35486 + (-2,65362) + (- 2.292) = 1,59
Giải pháp 2: Trợ cấp cho người tiêu dùng 2 đ/đvsp và không can thiệp vào thị trường.
CP trợ cấp xuất khẩu 2 đ/đvsp, ta thấy lúc này thị trường người mua sẽ mua được SP A với
giá Pd1, người bán sẽ thu được giá là Ps1, lúc này lượng cung và lượng cầu bằng nhau Qs1
= Qd1 = Q1.
Gọi:
Q1: sản lượng sản xuất và tiêu dùng khi có trợ cấp
Qs1: lương cung SP A khi có trợ giá
Qd1: lượng cầu SP A khi cò trợ giá
Ps1: giá mà người sản xuất thu được khi có trợ giá
Pd1: giá mà người tiêu dùng khi co trợ giá
t: giá hỗ trợ của nhà nước trên 1 đvsp A (t=2)
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
16
Bài tập Kinh tế Vi Mô
Trong trường hợp này thì Q1 = Qs1 = Qd1

Trợ giá (t) = 2
Bài tập Kinh tế Vi Mô
 CS = C+D (người tiêu dùng mua được SPA giá rẻ hơn, số lượng nhiều hơn)
 PS = A +B (người sản xuất bán được giá cao hơn, lượg cũng nhiều hơn)
G = -A-B-C-D-E (chính phủ phải trợ giá cho SPA)
WDL = -E
 CS = C+D =
2
1 QoQ +
x(Po-Pd1) =
2
68,184,1 +
x (9,88-8,44) = 2,5344
 PS = A +B =
2
1 QoQ +
x(Ps1-Po) =
2
68,184,1 +
x (10,44-9,88) = 0,9856
G = -A-B-C-D-E = -(Ps1-Pd1)xQ1 = -2x1,84 = -3,68
WDL = -E = -0,16
a. Theo quan điểm chính phủ: Giải pháp 2 có lợi hơn vì: cả người tiêu dùng và người
sản xuất đều có lợi, mặc dù CP chi ra nhiều hơn nhưng tồn thất xã hội lại thấp hơn.
b. Theo quan điểm của người tiêu dùng: chọn giải pháp 1 vì họ sẽ mua đc SP giá rẻ
hơn và mua được số lượng nhiều hơn, do đó lợi nhuận tăng thêm của họ sẽ cao hơn.
4. Giả sử CP áp giá tối đa 1 SP A là 8 đ/đvsp thì lượng cầu SP B tăng từ 5 triệu SP lên
7,5 triệu SP. Mối quan hệ giữa SP A và SP B:
Ta thấy: nếu CP áp giá tối đa là 8 đ/đvsp thì:
Lượng cung sẽ là: Qs =

|Ed| < 1 => Cầu không co giãn => % thay đổi của lượng cầu nhỏ hơn % thay đổi tăng giá,
do đó khả năng thay thế của SP A là thấp.
Như vậy SP A sẽ thiếu hụt 0,746 triệu SP, trong khi đó SP B tăng từ 5 triệu SP lên 7,5 triệu
SP, tăng 2,5 triệu, gấp 3,6 lần sản phẩm thiếu hụt A, đo đó B không thể là SP thay thế. Như
vậy mối quan hệ giữa 2 SP này là hàng hóa bổ sung.
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
18
Bài tập Kinh tế Vi Mô
5. CP áp dụng đánh thuế vào nhà SX 2 đ/đvsp.
Việc đánh thuế 2 đ/đvsp làm cho giá SP tăng thêm 2 đ/đvsp và đường cung sẽ dịch chuyển
lên trên, lúc này hàm cung sẽ là:
P = (4+ 3,5Q) +2  P = 6 + 3,5Q
Gọi:
P’o: là giá cân bằng mới trên thị trường
Q’o: là lượng cân bằng mới trên thị trường
Qt: là sản lượng sau khi có thuế
Pdt: Giá mà người tiêu dùng phải trả khi có thuế
Pst: giá mà người sản xuất thu được khi có thuế
t: thuế phải nộp/đvsp
a. Giá và sản lượng cân bằng trên thị trường
Ta có:
Ps = 6+3,5Qs
Pd =25 – 9Qd
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
19
Q
S
D
P
A

 PS = -C-D (do chính sách thuế làm cho giá bán thực tế giảm, sản lượng hàng bán được
cũng giảm)
G = A+B (thu nhập của chính phủ từ việc đánh thuế)
DWL = -B-D (tổn thất xã hội do chính sách thuế)
 CS = -
2
1' QoQ +
x (Pdt-P’o) = -
2
)36,152,1( +
x1,44 = - 2,0736
 PS = -C-D = -
2
1' QoQ +
x (P’o-Pst) = -
2
)36,152,1( +
x 0,56 = - 0,8064
G = A+B = Q1 x t = 1,36 x 2 = 2,72
DWL = -B-D = -0,16
BÀI 4.
Khoai tây được mùa, nếu thả nổi theo giá thị trường thì: Po = 1.000 đ/kg
Để bảo đảm quyền lợi của nông dân chính phủ có 2 giải pháp:
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
20
Bài tập Kinh tế Vi Mô
Giải pháp 1: Ấn định mức giá tối thiểu là 1.200 đ/kg và cam kết mua hết số khoai tây dư
thừa.
Giải pháp 2: Cam kết sẽ bù giá cho người nông dân 200 đ/kg bán được và không can thiệp
vào thị trường.

 PS = A + B + C
G = -B-C-D
WDL = -B-D
Giải pháp 2: Cam kết sẽ bù giá cho người nông dân 200 đ/kg bán được và không can thiệp
vào thị trường.
Gọi:
Po: giá cân bằng của khoai tây (Po = 1.000 đ/kg), đây cũng là giá mà người tiêu dùng
phải trả
Ptg: là mức giá mà người nông dân nhận được.
Qs: lượng cung khoai tây, do khoai tây không dự trữ, không xuất khẩu nên Qs là đương
thẳng đứng do Qs hoàn toàn không co giãn => Qs=Qo
Qdtg: nhu cầu khoai tây tại mức giá Ptg
Tg: mức trợ giá của chính phủ
Ptg = Po + tg = 1.000 + 200 = 1.200 đ/kg = Pmin
Ta thấy sự thay đổi thặng dư xã hội sẽ là:
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
22
D
P
S
Po
Qs = Qo
Ptg
Qdtg
A
B
C
tg
Bài tập Kinh tế Vi Mô
 CS = 0

tây ở sản lượng ở mức cân bằng.
Về CP của chính
phủ
Bỏ ra một lượng lớn tiền để
mua SP thiếu hụt nhưng chỉ
mang lại lợi ích cho người
nông dân.
Bỏ ra một lượng lớn tiền trợ giá
và cả người tiêu dùng lẫn người
nông dân đều được hượng lợi ích.
Tổn thất xã hội Có Không có
Nên vận dụng
chính sách
Không nên Nên
CHƯƠNG II
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
23
Bài tập Kinh tế Vi Mơ
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
BÀI 1.
Câu 1: Chính phủ đánh thuế làm giá tăng gấp đôi
Gọi P
1
là giá người mua phải trả sau khi chính phủ đánh thuế: P
1
= 2*P
0
= 4 ($/đvò)
Vì E
p

I
Q

=


2 1
2 1
2 1
2 1
2
* 0,5
2
I I
Q Q
Q Q
I I
+

=
+


2
2
2.500 30.000 25.000
* 0,5
30.000 25.000 2.500
Q
Q

Số tiền còn lại
($/năm)
P
0
= 2 $/đvò I
0
= 25.000 Q
0
= 5.000 TC
0
= 10.000 15.000
P
1
= 4 $/đvò I
1
= 25.000 Q
1
= 2.500 TC
1
= 10.000 15.000
GVHD: TS. Hay Sinh HVTH: Nhóm 7 Đêm 4 CHKT K19
24
Bài tập Kinh tế Vi Mơ
P
2
= 4 $/đvò I
2
= 30.000 Q
2
= 2.738 TC

25
2.738
Tiền còn
lại ($)
25.000
Thực phẩm
(đvò)
5.000
U
0
I
0
12.500
15.000
6.250
2.500
I
1
7.500
30.000
I
2
19.048
U
2
U
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status