ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
®
¹
i
h
ä
c
k
h
o
a
h
ä
c
t
ù
n
h
i
ª
n
PHƯƠNG PHÁP
KEO-TỤ TỦA BÔNG
Thực hiện
Đỗ Thị Cẩm Vân
Lớp cao học K15 MT
hạt keo, làm cho các hệ keo tái bền vững trở lại.
KEO TỤ (COAGULATION)- TỦA BÔNG
(FLOCULATION)
Tủa bông (floculation)
Các vật liệu polime nhằm cho vào tạo ra các cầu nối
cho các hạt bông (flocs)
Cầu nối được hình thành khi các đoạn của chuỗi polime
bám dính vào các phân tử chất keo
Bản chất: các tác nhân bông tụ đưa vào dung dịch từ từ
và nhẹ nhàng cho phép chúng tiếp xúc với hạt flocs nhỏ
tạo thành các hạt lớn hơn dễ lắng đọng.
Chất tủa bông âm phản ứng chống lại các phần tử chất
keo mang điện tích trái dấu gây ra sự mất bền vững
hoặc bởi cầu nối hoặc bởi trung hòa các điện tích
KEO TỤ (COAGULATION)- TỦA BÔNG
(FLOCULATION)
Giải thích:
Trạng thái ổn định của hệ keo sẽ mất đi nếu đưa vào
dung dịch một lượng nhỏ (1-10 ppm) các muối kim loại
đa hóa trị có tính thủy phân như: Al
2
(SO
4
)
3
, FeCl
3
hoặc
bazơ yếu đa điện tích như Ca(OH)
2
TÁC NHÂN GÂY KEO TỤ-TỦA BÔNG
Các tác nhân gây keo tụ thông thường
Tên gọi
Công thức
Khối lượng TB
pH ở 1%
Nhôm
Al
2
(SO
4
)
3
.14H
2
O
114
3,4
Vôi sữa
Ca(OH)
2
139
3-4
Sắt Clorua
FeCl
3
.6H
2
O
91
3-4
Natrialuminat
Na
2
Al
2
O
4100
11-12
+ H
+
Me(OH)
2
+
+ HOH ↔ Me(OH)
3
+ H
+
Me
3+
+ 3HOH ↔ Me(OH)
3
+ 3H
+
Dùng phèn loại bỏ photphat trong nước thải:
Dùng vôi loại bicabonat, cacbonat, photphat, magie:
Dùng sắt Clorua để tạo thành photphat.
Các chất keo tụ khác dạng hữu cơ (better coagulant) như:
+ PASS (Polyaluminum Silicate Sulphate).
+ PSE (poly ferric sulphate)
+ PPAC (polyaluminum hydoxyl cloride)
+ Tác nhân keo tụ chứa nhôm và sắt như PAFS (poly alumino ferric
sutphate) và các ferral.
Chất trợ keo tụ/tủa bông.
TÁC NHÂN GÂY KEO TỤ-TỦA BÔNG
Chất trợ keo tụ thường gặp: PAM (poly acrylamide), DADMAC