Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Toàn
1
NỘI DUNG
PHẦN GIỚI THIỆU………………………………………………………………………………………………………4
Các hướng dẫn về An Toàn và Sức Khỏe – Những điều cơ bàn về An Toàn và Sức Khỏe………………………… 5
Phần 1 – Hệ thống quản lý……………………………………………………………………………………………… 6
1.1 Hướng dẫn thực hiện các tài liệu trong hệ thống quản lý của Nhà Máy…………………………………… 6
1.2 Bộ hồ sơ lưu giữ các biên bản tai nạn lao động, sự cố……………………………………………………….7
1.3 Kế hoạch ứng phó khẩn cấp và cháy nổ…………………………………………………………………… 7
Phần 2 – Những điều cần lưu ý về cấu trúc nhà xưởng………………………………………………………………….9
2.1 Hướng dẫn các thành phần xây dựng, cấu trúc của nhà xưởng…………………………………………… 9
2.2 Mối tương quan giữa các vấn đề về an toàn cháy nổ với kết cấu tòa nhà……………………………………9
2.3 Hướng dẫn chung về an toàn PCCC……………………………………………………………………… 10
2.4 Lối đi và các lối thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp…………………………………………………….11
2.5 Cầu thang……………………………………………………………………………………………………12
2.6 Lối thoát hiểm……………………………………………………………………………………………….13
2.7 Khoảng cách di chuyển…………………………………………………………………………………… 13
Phần 3 – Tiêu chuẩn về an toàn cháy nổ……………………………………………………………………………… 15
3.1 Hướng dẫn về an toàn cháy nổ………………………………………………………………………………15
3.2 Diễn tập sơ tán khi cháy nổ………………………………………………………………………………….16
3.3 Thông tin cần thiết trong việc triển khai và tuyên truyền về cháy nổ……………………………………… 17
3.4 Phương án phòng chống cháy nổ……………………………………………………………………………18
3.5 Phương án dập tắt lửa……………………………………………………………………………………….18
3.6
Ph
7.5.2 Cách 2: kiểm soát từng cá nhân……………………………………………………………………….44
7.5.3 Cách 3: theo dõi sức khỏe…………………………………………………………………………….44
Phần 8 - Tiêu chuẩn về màu sắc/tem, nhãn…………………………………………………………………………….45
Phẩn 9 – Tiêu chuẩn về bình hơi/bình khí nén…………………………………………………………………………49
9.1 Hướng dẫn sử dụng các bình khí nén……………………………………………………………………….49
9.2 Hướng dẫn lưu trữ các bình khí nén……………………………………………………………………… 50
9.3 Trạm hàn di động (xe đẩy bình hơi)……………………………………………………………………… 51
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Toàn
2
Phần 10 – Tiêu chuẩn về an toàn điện/ánh sáng/vệ sinh nhà xưởng và các thiết bị tổng hợp……………………… 52
10.1 An toàn điện…………………………………………………………………………………………………52
10.2 Các hướng dẫn về an toàn điện…………………………………………………………………………… 52
10.3 Quản lí môi trường làm việc và các thiết bị tổng hợp………………………………………………………52
10.4 Hướng dẫn quản lí môi trường làm việc và các thiết bị tổng hợp………………………………………… 53
10.5 Ánh sáng…………………………………………………………………………………………………….53
Phần 11 – An toàn máy móc và tiếng ồn……………………………………………………………………………… 57
11.1 Hướng dẫn tổng quát về an toàn máy móc………………………………………………………………….57
11.2 Hướng dẫn chuyên môn về an toàn máy móc……………………………………………………………….58
11.3 Chia sẻ một số việc thực hiện tốt……………………………………………………………………………63
11.4 Một số ví dụ được thực hiện kém an toàn đã được quan sát và cần được giảm bớt……………………… 68
Phần 12 - Các phương tiện cho ký túc xá………………………………………………………………………………70
12.1 Hướng dẫn cho các nhà xưởng có ký túc xá……………………………………………………………… 70
12.2 Hướng dẫn cho các phương tiện khác đối với nhà xưởng có ký túc xá…………………………………… 72
12.3 Thực hiện tốt……………………………………………………………………………………………… 73
18.4 Các cấp độ nguy hại…………………………………………………………………………………………98
18.5 Tìm các mối nguy hại……………………………………………………………………………………….99
18.6 Quyết Định Ai Có Thể Bị Tổn Thương và Bị Như Thế Nào? 99
18.7 Đánh Giá Rủi Ro…………………………………………………………………………………………….99
18.8 Định mức rủi ro…………………………………………………………………………………………….100
18.9 Ghi Nhận Các Vấn Đề Bạn Đã Tìm Thấy…………………………………………………………………102
18.10 Các biện pháp mới để thẩm định độ an toàn……………………………………………………………….103
18.11 Cân Nhắc Lại Việc Đánh Giá…………………………………………………………………………… 103
18.12 Bảng Đánh Giá Rủi Ro Về An Toàn & Sức Khỏe……………………………………………………… 103
Phần 19 - Tiêu Chuẩn Làm Việc Trong Môi Trường Có Sức Nóng – Căng Thẳng Do Sức Nóng……………… 108
19.1 Khái quát sơ bộ…………………………………………………………………………………………….108
19.2 Những hướng dẫn để giảm bớt căng thẳng do nóng đến với công nhân………………………………… 109
19.3 Nhận Diện Sự Căng Thẳng Của Công Nhân Do Sức Nóng: Theo Dõi Sức Khỏe Sơ Bộ…………………110
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Toàn
3
Phần 20 – Quy trình treo thẻ/khóa thiết bị ……………………………………………………………………………111
20.1 Mục đích………………………………………………………………………………………………… 111
20.2 Các định nghĩa…………………………………………………………………………………………… 111
20.3 Quy trình xin phép…………………………………………………………………………………………111
20.4 Một số luật lệ và các quy tắc……………………………………………………………………………….113
Phần 21 – Khoa học lao động ………………………………………………………………………………………… 117
21.1 Các yếu tố nguy cơ sinh hóa……………………………………………………………………………….117
21.2 Các vị trí bất tiện của cơ thể……………………………………………………………………………….118
21.2.1 Vấn đề khó khăn…………………………………………………………………………………………………118
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Toàn
4
Phần Giới Thiệu
Để xúc tiến đồng bộ các tiêu chuẩn liên quan đến sức khỏe, an toàn và môi trường, Tập đoàn adidas đã triển
khai hai tiêu chuẩn thiết yếu. Đó là Hướng Dẫn Về Sức Khỏe, An Toàn và Hướng Dẫn Về Môi Trường, được
dùng để thiết lập, đánh giá và giám sát tại các doanh nghiệp đang kinh doanh với Tập đoàn adidas. Các hướng
dẫn này được dựa vào những tiêu chuẩn hiện hành đã được sử dụng trên toàn cầu và yêu cầu hiểu, và áp dụng
cùng chung với nhau.
Những yêu cầu chi tiết của hướng dẫn này sẽ cho phép các đối tác tuân thủ với Bộ Tiêu Chuẩn Làm Việc của
Tập đoàn adidas. Hướng dẫn này không mâu thuẫn với các yêu cầu của pháp luật ở nước sở tại mà đó là trách
nhiệm của của các đối tác phải đáp ứng tất cả yêu cầu hợp pháp liên quan đến các vấn đề về sức khỏe, an toàn
và môi trường. Các đối tác phải luôn tuân theo những tiêu chuẩn nghiêm chỉnh nhất mà đã được soạn thảo sẵn
trong quy định của pháp luật hay trong hướng dẫn này
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Toàn
5
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Toàn
6Phần 1 – Tiêu Chuẩn Về Hệ Thống Quản Lý Sức Khỏe , An Toàn & Môi Trường
Đó là trách nhiệm quản lý cơ bản để mang lại môi trường làm việc an toàn, có sức khỏe cho người lao động
sản xuất ra những sản phẩm có tính an toàn cho người tiêu dùng và không ảnh hưởng xấu đến môi trường. Vì
vậy, điều cần thiết trong việc quản lý của nhà máy là hoàn thành trách nhiệm của họ đối với việc thiết lập các
chính sách thích hợp bằng văn bản cùng với các lưu trình, kế hoạch và những hướng dẫn có liên quan đến
công việc
Cháy nổ tương ứng với sự thiệt hại vô cùng to lớn về tài sản và tính mạng con người. Nhà máy phải có các kế
hoạch sẵn sàng ứng phó khẩn cấp và cháy nổ, tất cả các công nhân phải có nhận thức về những vai trò của
chính bản thân họ trong các kế hoạch thông qua huấn luyện và diễn tập.
Việc lưu giữ các biên bản minh chứng cho tai nạn và chấn thương của công nhân là điều rất cần thiết trong
việc phòng chống phát sinh lần sau và để cơ quan pháp lý kiểm soát được. Công việc điều tra tai nạn và lưu
giữ các biên bản (xem hình 1.1) của các sự cố là những yếu tố rất quan trọng trong hệ thống quản lý Sức
Khỏe, An Toàn và Môi Trường có hiệu quả.
Những văn bản tài liệu, chứng nhận phù hợp
với các yêu cầu về mặt pháp luật hiện hành
tại địa phương liên quan đến sức khỏe, an
toàn và môi trường (ví dụ: giấy phép xây
dựng nhà xưởng, giấy chủ quyền, bảng đánh
giá tác động môi trường đối với nhà xưởng
mới hoặc vị trí nơi đặt xưởng, giấy chứng
nhận về hệ thống an toàn PCCC). Tham
khảo thêm các hướng dẫn về Môi Trường
của tập đoàn adidas
•
Toàn bộ các hồ sơ cần lưu lại như sau:
o Chứng nhận từ cơ quan nhà nước (ví
dụ: thang nâng, lò hơi, tải trọng của
kết cấu nhà xưởng…)
o Kiểm soát và các kết quả kiểm
nghiệm )ví dụ: xử lý nước thải và xả
thải, chất lượng không khí và sự phơi
nhiễm của công nhân với các hóa
chất, hệ thống báo động và đèn chiếu
sáng khẩn cấp) .
o Huấn luyện thực tập và diễn tập nội
bộ (đặc biệt, diễn tập sơ tán trong
nhà xưởng và ký túc xá).
o Danh mục các công việc có yếu tố
rủi ro và có các mối nguy .
o Giấy chứng nhận đạt VSATTP đối
với bếp ăn và các kết quả khám sức
khỏe của nhân viên phục vụ bữa ăn.
Các chương trình chứng nhận cho việc quản lý về sức khỏe, an tồn và mơi trường là một cách giúp cho nhà
máy có thể cải thiện việc quản lý các vấn đề về H, S & E trong nội bộ của nhà máy đó. Bộ Tiêu Chuẩn Đánh
Giá An Tồn & Sức Khỏe Nghề Nghiệp
(OHSAS 18001) của Viện Tiêu Chuẩn Anh và Các Tiêu Chuẩn Về Hệ Thống Quản Lý Mơi Trường từ Tổ
Chức Tiêu Chuẩn Quốc Tế (ISO 14001) u cầu tất cả các văn bản phải được soạn thảo nhằm để hỗ trợ cho
việc phân tích và quản lý các vấn đề về H, S và E. Thơng tin bổ sung thêm trong các u cầu của hệ thống
Quản Lý Mơi Trường (EMS) có thể được tìm thấy trong các Hướng Dẫn Về Quản Lý MơiTrường của tập
đồn adidas.
Việc quản lý của nhà máy cũng phải chú trọng đến các vấn đề về chất lượng và các vần đề trên cương vị quản
lý. Tài liệu A01 của adidas nói về “Chính Sách Kiểm Sốt & Giám Sát Các Hóa Chất Nguy Hiểm” cung cấp
danh mục các hóa chất hiện tại đang cấm sử dụng hoặc giới hạn sử dụng trong các sản phẩm thuộc ngành may
mặc và giày dép của hiệu adidas. Nhà máy tn thủ với chính sách này sẽ đảm bảo hơn về sự an tồn cho
người tiêu dùng và mơi trường qua dòng đời của các sản phẩm.
1.2 Bộ Hồ Sơ Lưu Giữ Các Biên Bản Tai Nạn Lao Động, Sự Cố
Hình 1.1 Bộ hồ sơ lưu tai nạn lao động
1.3 Kế Hoạch Ứng Phó Khẩn Cấp & Cháy Nổ
Nhà máy phải kết hợp chặt chẽ những chi tiết dưới đây trong việc triển khai kế hoạch ứng phó khẩn cấp
và cháy nổ:
•
Cung cấp các số điện thoại và các thơng
tin khác về :
o Cơ quan PCCC địa phương
o Trung tâm cấp cứu và bệnh viện gần
nhất
o Nơi đặt sơ đồ thốt hiểm phải ngay
tại cửa ra vào, hoặc lối lên xuống cầ
thang, với tiêu chuẩn độ cao khi đặt
sơ đồ thốt hiểm là 1.6m và với khổ
giấy A3.
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Toàn
8 Hình 1.2 – Sơ đồ lối thoát hiểm khẩn cấp
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Toàn
9
Phần 2 - Những Điều Cần Lưu Ý Về Cấu Trúc Nhà Xưởng
Chất lượng kết cấu của nhà xưởng có tác động rất lớn đối với sự an toàn và năng suất làm việc của công nhân.
Nếu như các nhà xưởng được kế hoạch, xây dựng hay nâng cấp đều dựa trên những nguyên tắc cơ bản về cấu
trúc vật lý vững chắc, ổn định có khả năng chịu tải cao, phòng chống cháy nổ và các vấn đề về an toàn chung.
Tất cả đều phải được đưa vào việc cân nhắc kỹ lưỡng và tuân thủ các yêu cầu về an toàn & sức khỏe.
Vấn đề quan tâm nhất trong việc quyết định kiến trúc của nhà máy là phải đánh giá nguy cơ chịu tải và khả
năng sụp đổ. Tuy nhiên, còn nhiều nguy cơ thông thường về an toàn khác nữa chẳng hạn như: các cửa thoát
hiểm, hành lang, hoặc lối đi không đầy đủ hay bị cản trở, và lối ra vào khẩn cấp bị cản trở cũng sẽ gia tăng sự
phát sinh về thiệt hại tính mạng trong trường hợp khẩn cấp.
2.1 Hướng Dẫn Các Thành Phần Xây Dựng, Kết Cấu Của Nhà Xưởng
được chấp hành nghiêm khắc, phù hợp với các quy định về PCCC và đáp ứng với các hướng dẫn, quy định về
•
Một tòa nhà hoàn hảo phải được bảo
dưỡng tốt.
•
Mái nhà, trần nhà và gác lửng :
o
Khả năng chịu lực tải của tầng trên
phải đảm bảo sức chứa các loại máy
móc hoặc những thiết bị sẽ được lắp
đặt.
o
Kiểm định thường xuyên các bảng
hiệu đính trên tường, trụ cột hay trần
nhà.
•
Phải đảm bảo tải trọng của các kệ chất
hàng hóa và dự trù trước được tải trọng
của hàng hóa cần được chất lên.
•
Cầu thang:
o
Yêu cầu có tay vịn nếu cầu thang có
hơn 4 bậc (> 1 mét).
o
Khoảng cách mặt phẳng giữa các
Thang nâng được chỉ định rõ chức
năng chuyên dụng dùng để tải hàng
hóa hay chuyên chở người.
o
Các bảng chú ý liên quan đến việc sử
dụng thang nâng trong trường hợp
khẩn cấp phải được dán bên ngoài
cửa thang và cùng một vị trí
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
10
an tồn và sức khỏe. Số lượng, kích cỡ của cầu thang và các lối thốt hiểm phải đầy đủ sức chứa cho các khu
vực khác trong tòa nhà
2.3 Hướng Dẫn Chung Về An Tồn PCCC
lang trở về phía trước phải nhỏ hơn
15mét, và cần phải dán bảng chú ý
“Không Phải Lối Thoát”
- Lối qua lại không được băng ngang các
khu vực có tính nguy hiểm cao như
phòng lưu giữ hóa chất, phòng lò hơi…
Các lối thoát hiểm
Không được khóa các lối thoát trong suốt
thời gian làm việc bình thường của nhà máy.
•
Các cửa thoát hiểm phải được mở
hướng ra bên ngoài.
•
Nếu bất kỳ các cửa nào không sử dụng
cho việc thoát hiểm thì phải có bảng
chú ý
“ Không Phải Lối Thoát”
•
Bề mặt trên đường đi của lối thoát phải
cùng một độ cao đối với cả hai phía
của cửa thoát hiểm và lối đi.
•
Số lượng của lối thoát phải đầy đủ và
độ rộng phải thích hợp. ( Xem bảng
2.2)
•
Vò trí gần nhất từ công nhân đến lối
thoát phải nhỏ hơn 60 mét.
Khoảng cách di chuyển
Hình 2.1 – Các Lối Đi và Lối Ra Vào Khẩn Cấp
Bảng 2.1 - Các yêu cầu về độ rộng của cầu thang 13
2.6 Lối Thoát Hiểm
Độ rộng và số lượng của các cửa thoát hiểm cho mỗi phòng hoặc khu vực khác của nhà máy phụ thuộc
vào số công nhân trong phòng, không phụ thuộc vào diện tích khu vực. Do đó, các phòng nhỏ có thể yêu
cầu cửa thoát hiểm rộng nếu có quá nhiều người làm việc trong đó. Trái lại, các phòng hoặckhu vực rộng
nhưng ít người làm việc (ví dụ như kho), thì cửa thoát hiểm nhỏ hơn có thể chấp nhận được.
Bảng 2.2 cho thấy tiêu chuẩn số lượng lối thoát hiểm, độ rộng cũng như tương ứng với số lượng người làm
việc.
Ví dụ: không gian nội bộ có 450 công nhân thì phải có ít nhất 2 cửa thoát hiểm, và độ rộng tổng cộng tối
thiểu là 3 mét
Các Yêu Cầu Về Tổng Độ Rộng Của Lối Thoát và Số Lượng Lối ThoátSố người
trong phòng
< 30
< 200
< 300
< 500
< 750
>7.50m
>9.00m
Cứ
250người
tăng
thêm
1.5mét
Bảng 2.2 - Yêu cầu về tổng độ rộng của lối thoát và số lượng lối thoát 2.7 Khoảng Cách Di Chuyển
Khoảng cách di chuyển đã được tính là để cung cấp cho việc sơ tán an toàn và nhanh chóng trong trường hợp khẩn
cấp. Bảng 2.3 mô tả khoảng cách di chuyển được yêu cầu cho các việc sử dụng khác nhau, có hoặc không có sự
phòng hộ cháy nổ. Bảng 2.4 mô tả khoảng cách di chuyển, sức chứa của lối thốt và khoảng cách tối đa đến một ngõ
cụt (điểm kết thúc).
Khoảng cách di chuyển tối đa (m)
(Lối thoát 1 chiều)
Khoảng cách di chuyển tối đa (m)
(Lối thoát 2 chiều)
Loại hình cư ngụ
Không có hệ thống
phun nước
Có hệ thống phun
nước
14Đường Thoát
Số người cho mỗi lối thoát có độ rộng (X) được cho vào trong
bảng 2.2
Ngõ Cụt Tối Đa
(m)
Cửa mở
Loại hình cư
ngụ
Hướng ra bên
ngoài với độ cao
từ mặt đất
Lối thoát khác &
các cửa hành
lang Cầu thang Đoạn đường dốc,
Hành lang, Lối
thoát, Lối đi
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
15
Phần 3. Tiêu Chuẩn Về An Toàn Cháy Nổ
Hằng năm các trận hỏa hoạn thuộc tính chất công nghiệp đã gây thiệt hại về tính mạng và tài sản cho các
doanh nghiệp. Những thiệt hại này có thể phòng tránh bằng việc tiến hành các giải pháp phòng chống
cháy nổ thích hợp và các kế hoạch ứng phó khẩn cấp. Các loại bình chữa cháy là một trong những khía
cạnh về an toàn cháy nổ ít tốn kém nhất, nhưng việc sử dụng chúng trong nhà máy thường bò tổn thất do
bởi bảo dưỡng không tốt, sắp đặt vò trí không thích hợp và thường bò che khuất, đồng thời không huấn
luyện đào tạo đầy đủ cho công nhân về cách thức sử dụng. Các hệ thống phun nước tự động, khi được
thiết kế, lắp đặt và bảo dưỡng đầy đủ, thì hiệu quả đạt được trên 95% và được cho là có hiệu quả tốt nhất
trong việc bảo vệ tính mạng và tài sản trong toà nhà.
Hệ thống quản lý của nhà máy phải chú ý đến luật pháp mà mỗi quốc gia đã thiết lập về an toàn cháy nổ,
các đối tác phải hiểu và tuân thủ đúng với các điều khoản và các quy đònh. Hướng dẫn chung về an toàn
•
C
ác hệ thống báo động cháy (bằng âm
thanh và đèn) phải được lắp đặt riêng biệt
từ hệ thống báo động và hệ thống thông
báo.
o Hệ thống báo cháy phải được kiểm tra
toàn bộ mỗi ba tháng 1 lần.
o Tất cả các ghi chép kiểm tra, bảo
dưỡng hay sửa chữa đều phải được lưu
giữ lại .
•
Đèn khẩn cấp phải được lắp đặt trên tất cả
các lối đi qua lại, lối thoát, và ở những vò
trí thích hợp khác. (xem hình 3.1)
o Ánh sáng chuẩn của đèn khẩn cấp
phải lớn hơn 1 lux.
o Phải có các giấy tờ kiểm tra hay giấy
kiểm đònh đèn hằng tháng.
o Yêu cầu đèn chiếu sáng “THOÁT
và có giấy tờ chứng minh.
o Mực nước, áp lực nước, máy bơm nước
và các thiệt bò có liên quan khác phải
được giám đònh mỗi tháng.
o Phải vệ sinh các đầu phu nước
o Nước phun ra từ hệ thống phun phải
được kích hoạt với hệ thống báo cháy
của toà nhà.
o Hệ thống ống phun nước không được
dùng để hỗ trợ cho các thiết bò khác
không liên quan đến việc phòng cháy
chữa cháy.
o Khoảng trống giữa đầu phun đến nơi
của các vật liệu ít nhất là 0.45 mét.
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
163.2 Diễn Tập Sơ Tán Khi Cháy Nổ
Các đối tác phải hướng dẫn diễn tập sơ tán khẩn cấp trong mỗi nhà xưởng và ký túc xá ít nhất 3 lần trong
1 năm. Trong mỗi lần diễn tập, ít nhất là mỗi vò trí (ví dụ: một xưởng và ký túc xá), diễn tập sơ tán khẩn
cấp nên kèm theo việc ngắt nguồn điện để tiện cho việc kiểm tra các hệ thống đèn khẩn cấp và hệ thống
báo động cháy nổ.
Mỗi lần diễn tập sơ tán phải có ghi chú lưu laiï và ghi chú lại các vấn đề khó khăn đã tìm thấy trong khi
diễn tập, cũng như các hành động khắc phục tiếp theo.
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
17
3.3 Thông Tin Cần Thiết Trong Việc Triển Khai và Tuyên Truyền Về Cháy Nổ.
Khả năng tạo thành cháy nổ là do việc kết hợp từ chất đốt (nhiên liệu), sức nóng và khí oxy. Khi vật liệu
bò nóng lên đến một nhiệt độ có thể bắt cháy, nó sẽ bốc lửa và tiếp tục cháy thật lâu nếu có thêm nhiên
liệu, cung cấp đầy đủ khí oxy và ở một nhiệt độ thích hợp.
Tương tự như vậy, khi một chất lỏng dễ cháy, dễ bén lửa bò nóng lên đến một nhiệt độ vượt quá mức điểm
phát cháy của chính nó, cộng thêm sự bốc hơi trong không khí hổ trợ cho sự cháy nếu nguồn bắt lửa của
nó và khí oxy đang hiện diện.
ứng hoá học
Gồm những chất nóng dần lên và tự phát cháy khi nó được để phơi trần
ngoài không khí như thuốc diêm hoặc các chất hóa học phản ứng lại
với nước.
Nhiệt do nén
Khi các loại khí đốt Hydrocacbon được trộn lẫn với không khí . (Vd :
dung nạp các chất hữu cơ dễ bay hơi vào trong các máy nén khí , hoặc
khi chưa hoàn thành việc lọc áp lực trong các ống dẫn.
Bảng 3.1 – Các Nguồn Bắt Cháy Tiềm n Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
18
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
193.6 Phương n Chữa Cháy
Để chữa cháy chúng ta có thể loại bỏ một trong các yếu tố như các vật liệu dễ cháy, khí ôxy hoặc
nhiệt. Nếu không có cơ hội để loại bỏ các vật liệu dễ cháy, việc chữa cháy phải tập trung vào loại
bỏ khí oxy (bình chữa cháy khí carbonic ). Thêm vào đó, một vài loại chữa cháy cũng hoạt động
theo nguyên tắc làm mát vật liệu xuống thấp hơn nhiệt độ tới hạn của nó.
Bảng 3.2 và 3.3 cung cấp một số loại bình chữa cháy phù hợp cho các chủng loại cháy khác nhau Bảng 3.2 – Các Bình Chữa Cháy Thích Hợp Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
21
Vật liệu bằng khí và chất lỏng như
acetylen, butan propan, metan, hydro
Bình chữa cháy bột khô (BC
hoặc ABC)
Loại C
Các vật liệu loại A và B có liên quan
với thiết bò điện rất mạnh.
Những bình chữa cháy loại C
Bình chữa cháy bột khô (BC
hoặc ABC) Bình chữa cháy có
tác nhân halon.
Bảng 3.3 – Các Bình Chữa Cháy Thích Hợp Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
22
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
233.7
Hướng Dẫn Phân Bố và Sử Dụng Bình Chữa Cháy Xách Tay.
• Việc phân bổ bình chữa cháy trên khắp các vò
• Các hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy phải
được viết bằng tiếng Anh và tiếng đòa phương
của công nhân 3.8 Mã Màu Sắc Của Bình Chữa Cháy
Trước năm 1997, mã màu thực tế sử dụng cho bình chữa cháy ở Anh Quốc là BS 5423, và được ký
hiệu mã màu sắc của bình chữa cháy như sau:
Nước - Màu đỏ
Bọt - Màu kem
Bột khô - Màu xanh dương
Khí (CO2) - Màu đen
Hóa chất ướt -
Màu vàng
Halon –
Màu xanh
(hiện tại không hợp pháp khi sử dụng loại này. Ngoại trừ được sử dụng trong việc Phục
Vụ Quân Đội, Cảnh Sát hay Hàng Không )
Hướng Dẫn Cơ Bản Về Sức Khỏe &
An Tồn
24
For Use On:
· Flammable
liquids
· Flammable
metal fires
· Live electrical
equipment
Do Not Use On:
· Live electrical
equipment
· Flammable
metal fires
Do Not Use:
· In a confined
space
KNOW YOUR FIRE EXTINGUISHER COLOUR CODE
Vapourising
Liquid
Wet
Chemical
CO2
Carbon Dioxide
FoamDry PowderWater
Bảng 3.4 – Mã Màu Sắc Các Bình Chữa Cháy
Những loại bình chữa cháy mới phải phù hớp với tiêu chuẩn BS EN 3, yêu cầu toàn bộ thân bình
chữa cháy đều màu đỏ. Tuy nhiên, khoảng 5% phần màu phía trên của khu vực bên ngoài vỏ
bình có thể được sử dụng để nhận dạng các nội dung việc sử dụng mã màu sắc theo như chỉ dẫn
nêu trên .
3.9 Huấn Luyện Công Nhân Đối Với Các Lónh Vực Về An Toàn Cháy Nổ
bộ pin lưu điện và
luôn luôn có điện
(phải kiểm soát và
ánh sáng phải đủ 1
lux)
Vò trí nút mở