khảo sát ba liên từ “并; 和; 而” trong tiếng hán hiện đại (có đối chiếu với các từ tương đương trong tiếng việt - Pdf 25

ĐẠÍ HỌC QUÓC GĨA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẢN
• • • •
•k-k-k-k-k-k-k-k-k-k-k-ìck
L Ư U Đ Ứ C Q U A N G
K H Ả O S Á T B A L IÊ N T Ừ |0 ; M ”
T R O N G T IẾ N G H Á N H IỆ N Đ Ạ I
(CÓ ĐỐI CHIÊU VỚI CÁC TỪ TƯƠNG ĐƯƠNG
TRONG TIÉNG VIỆT)
C h u y ê n n g à n h : N g ô n n g ữ h ọ c
M a s ố : 6 0 .2 2 0 1
L U Ậ N V Ă N T H Ạ C s ĩ N G Ô N N G Ữ H Ọ C
• • •
N g ư ờ i h ư ớ n g d ẫ n
G S - T S H o à n g T r ọ n g P h i ế n
HÀ NỘI - 2007
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lòi cam đoan
Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1: Khái quát về liên từ trong tiếng Hán hiện đại 4
1.1. Khái niệm liên từ 4
1.1.1 .Khái niệm liên từ trong tiếng Việt 4
1.1.2. Khái niệm liên từ trong tiếng Hán hiện đại 11
1.1.3. Sự phát triên của liên từ trong tiếng Hán hiện đại 13
1.1.4. Chức năng ngừ pháp của liên từ trong tiếng Hán hiện đại 16
1.2. Phạm vi và phân loại của liên từ trong tiếng Hán hiện đại 16
1.2.1. Phạm vi của liên từ 16
1.2.2. Phân loại liên từ 19

3.3.1 .Dùng nhầm lẫn giữa với ẩ c /ẩ c ^ v à cách khắc phục 63
3.3.2. Nhầm lẫn giữa ÍP v ớ i ^ > ỊọỊ và cách khắc phục 65
3.3.3. Nhầm lẫn giừa với & và cách khắc phục 66
3.3.4.Nhầm lẫn g i ữ a liên từíP với giới từ 67
3.3.5. Cách dùng liên t ừ có đ ố i chiếu với t ừ “và” trong tiếng Việt 6 8
3.4.Đối chiếu cách dùng liên từ ^ với các từ tương đương trong 71
tiếng Việt và cách khấc phục những lồi sai
3.4.1.Nhầm lẫn giữa ^ v ớ i ^iẼLvà cách khắc phục 71
3.4.2. Dùng để nổi phân câu và cách khắc phục 71
3.4.3.Đối chiếu liên từ ^ v ớ i các từ “ và; vả lại” tương đương trong 74
tiếng Việt
3.5. Dùng nhầm lẫn giữa ÍDỉ M và đối chiếu với các từ tương 75
đương trong tiếng Việt
3.5.1.D ùng nhầm lẫn giữa ỳệ và ịfn 75
3.5.2.Dùng nhầm lẫn giữa ^ và ín 76
3.5.3.Dùng nhầm lẫn giữa M và 77
3.5.4. Ba liên từ ÍO; M có đối chiếu với các từ tương đương 78
trong tiếng Việt
Tiểu kết chương 3 81
Kết luận 82
Tài liệii tham khảo 85
Tư liệu trích dẫn 88
Trung Quốc là một trong những quốc gia có diện tích và dân số lớn
trên thế giới. M ấy năm gần đây, cùng với chính sách cải cách mở cửa của
Trung Quốc, trên các lĩnh vực kinh tế, kỳ thuật, giáo dục, văn h oá đã thu
được những thành tựu to lớn. Do vậy, tiếng Hán đối với các nước trên thế
giới cũng ngày càng phổ biến. Hiện nay, nhiều nước đã hình thành những
cơn sốt học tiếng Hán, trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam, nhu cầu học ngoại
ngừ nói chung và tiếng Hán nói riêng ngày càng phát triển. Khuynh hướng
nghiên cứu đối chiếu các vấn đề, các hiện tượng ngừ pháp hoặc các phạm trù

năng; đối chiếu với các từ tương đương trong tiếng Việt.
Phạm v i nghiên cứu là 3 liên từ “ ; f f l ; M ” tro ng hệ thống ngừ
pháp tiếng Hán.
Nguồn tài liệu lấy từ các từ điển Hán ngữ hiện đại và tư liệu giảng dạy ở
các trường đại học lớn tại Trung Quốc; trong các tác phẩm văn học, sách báo;
trắc nghiệm trên sinh viên và người nước ngoài học tiếng Hán.
3. Nhiệm vụ của luận văn
Luận văn tập trung thực hiện những nhiệm vụ sau:
-K hái quát những vấn đề lý luận
- Khảo sát đặc điểm của các liên từ ; ío • M ” bao gồm: đặc điểm
kết cấu, đặc trưng ý nghĩa và cách sử dụng chúng.
- Đ ối chiếu các liên từ với các từ tương đương trong tiếng Việt.
- C hỉ ra các lỗ i sai thường gặp của sinh viên V iệt Nam, nguyên nhân và
cách khắc phục, trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị về phương pháp giảng
dạy.
4. P hư ơ ng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thống kê, phân tích và phương
pháp đổi chiếu .
2
5. Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, gồm 3 chương
Chương 1: Khái quát về liên từ trong tiếng Hán hiện đại
Chương 2: Chức năng, cách sử dụng của 3 liên từ “ 2 f ; í n ; M ” trong tiếng
Hán hiện đại.
Chương 3: Khảo sát lồ i dùng 3 liên từ ÍO ; rfiĩ ” của sinh viên V iệ t
Nam học tiếng Hán .
4
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VÈ LIÊN TỪ TRONG TIỀNG HÁN HIỆN ĐẠI
1.1 Khái niêm liên từ:

trọng trong nghiên cứu cú pháp. Từ các ý kiến trên, chúng ta có thề thấy về tên
gọi và phân loại, liên từ còn thiếu sự thống nhất. Và, chúng tôi khái quát một
cách hiểu chung vê liên từ và đặc điêm của chúng như sau:
Liên từ là m ột loại hư từ (có trong nhóm kết từ) có tác dụng nối
liền những từ (hoặc ngữ) có quan hệ liên hiệp hoặc quan hệ qua lại với
nhau để tạo câu.
V í dụ: - Tuy đã 70 tu ổ i rồi nhưng ông cụ còn khoẻ lắm.
Đặc điểm của liên từ trong tiếng Việt
L iê n từ có các đặc điểm về ý nghĩa, chức năng ngữ pháp, ngữ dụng
như sau:
a) v ề m ặt ý nghĩa: L iê n từ mang ý nghĩa ngữ pháp, có tác dụng như
chất kết dính, nối kết các sự tình trong những quan hệ nhất định của lời nói.
V í dụ: “ Trên đường từ mặt trận về nhà, leo qua đèo Kẹo cọ trắng xoá,
bụng Cắm lao lung như con suổi khi gặp m ột ngã quẹo quá ngoặt, nó dồn
nước lại, lưỡng lự không biết chảy đi đâu” .
(N guyên Ngọc, Văn 6)
Từ “ như” ở đây có nghĩa so sánh biểu hiện quan hệ ngang bàng, tương
đương hoặc tương đồng nhau.
b) v ề mặt chức năng ngừ pháp: Liên từ ngoài chức năng nối các từ,
ngừ, cú theo quan hệ ngừ pháp liên hợp, còn có tác dụng biếu thị định hướng
của phát ngôn và tạo ra các cấu trúc ngừ nghĩa của phát ngôn.
V í dụ: VI cái đồng hồ bị hong mà tôi phai mất khá nhiều thời gian.
6
“Vì m à” là cấu trúc ngừ nghĩa của phát ngôn. “Vì” biểu thị ý nghĩa
nguyên nhân, “mà” biếu thị kết quả cho điều đã nói đến, bổ sung cho phần
nguyên nhân.
c) về ngữ dụng, liên từ biểu thị thái độ của người nói với nội dung
thông báo trong câu. Thử so sánh:
(a) Vói tấm lòng yêu nước, Bác đã ra đi tìm đường cứu nước.
(b) Bằng tấm lòng yêu nưức, Bác đã ra đi tìm đường cứu nước.

8 Chưng
43
Tự
9 Còn
44 Tựu trung
10
Cùng
45 Và
11

46 Vả
12
Huống chi
47
Vạn nhất
13
Kẻo
48 Nên
14 Khác nào 49
Nếu
15 Lau
50 Ngõ hầu
16 Liệu 51 Ngược lại
17 Lọ 52
Nhân
18
Lỡ 53 Nhỡ
19
Mà 54 Như
20

32
Hèn chi 67 Vả lại
33
Hề 68 Tuy nhiên
34
Hình như 69
Số là
35
Hoặc (hoặc giả)
(Bảng ỉ)
Trần Trọng Kim dựa vào chức năng biếu hiện quan hệ ngữ nghĩa -
ngữ pháp chia ra làm tiếng tập hợp liên tự và tiếng phụ thuộc liên tự.[ 16.4]
(a) Tiếng tập hợp liên tự:
+ Sự cộng lại, góp thêm: và, với, bằng, cùng, cùng với
+ Sự luân lun: hoặc, hay, hay là
+ Sự kết liễu: thế vậy, nên, cho nên, vì vậy, bởi vậy, thành thử
+ Sự tỏ ý nói thêm lẽ khác và chỉ sự tăng tiến trong câu biện luận: vả
chăng, vả, vả lại, huống hồ, huống chi
+ Sự trái lại hay sự hạn chế: nhưng, nhưng mà, tuy nhiên, song le
+ Sự chuyển tiếp: còn như, đến như, chí như
+ Mục đích: hoạ, hoạ chăng, kẻo mà
+ Báo trước một mệnh đề khác mà người ta mới hiểu ra được: hèn nào,
hèn chi, thảo nào
(b) Tiếng phụ thuộc liên tự dùng đè liên hợp mệnh đề phụ với mệnh đề
chính. Bao gồm:
9
+ Duyên cớ: vì, bởi vì, vì chung
+ Mục đích: để, để cho
+ Sự kết liễu: cho đến, cho đến khi, đến nồi
+ Thời gian: khi, lúc, đang khi, trong lúc, bao giờ

+ Tương ứng giừa nhượng bộ và tăng tiến: tuy (tuy rằng) nhưng; dù
(mặc dù, dù, dầu) nhung (vẫn)
+ Tương ứng giữa hoàn cảnh và lựa chọn: thà chứ (còn hơn)
Từ việc ph ân lo ại liên từ như trên, chúng tôi xin đề xu ất cách
xếp loại nh ư sau:
Căn cứ vào mối quan hệ ngừ, nghĩa có liên từ biếu thị quan hệ đẳng
lập. Có thể chia thành các loại:
- Đẳng lập đồng hướng: Liên từ biểu thị quan hệ liệt kê.
Ví dụ : Cô bưng các món nấu vào, đặt nhẹ lên bàn và gật đầu chào Thuấn.
(Lý Biên Cương, truyện ngắn chọn lọc 1945-1975)
- Đẳng lập nghịch hướng: Liên từ biểu thị quan hệ song song, liên từ
biểu thị quan hệ đối lập.
Ví dụ : Trong nhà này người ta đã sống quen như thế : vợ con chỉ được
quyền nghe, còn ông có quyền nói.
(Nguyễn Kiên, truyện ngắn chọn lọc 1945-1975)
- Đẳng lập trung hoà: Liên từ biểu thị quan hệ lựa chọn.
Ví dụ : Vì tên Bình là thân nhân cua hắn, cho nêrì chúng con bẳt nộp thay
cho nó.
10
Căn cứ vào ý nghĩa của vê phụ có liên từ biêu thị quan hệ chính phụ.
Có thể chia thành các loại:
- Liên từ biếu thị quan hệ nhân quả.
Ví dụ: Nhờ có sự lãnh đạo kịp thời của cấp trên nên chúng tôi đã hoàn
thành xong kế hoạch 27.
- Liên từ biểu thị quan hệ giả thiết
Ví dụ: Nếu trời mưa thì tôi sẽ không đi đâu.
- Liên từ biểu thị quan hệ điều kiện.
Ví dụ : Lẽ ra anh nói trước thì tôi chủ động hơn.
1.1.2. Khái niệm liên từ trong tiếng Hán hiện đại:
Theo định nghĩa của “ÎJEftỈXÌỒ ỉp ÍẾÌ^ỊÂ ” (Từ điển ngữ pháp tiếng

nhau”. [20.17]
“ ” (Thực dụng hiện đại Hán ngữ ngữ pháp) của
Lun Nguyệt Hoa, Phan Văn Ngu, c ổ Vĩ ) cho
rằng: “Liên từ là một dạng của hư từ, trong đó có tác dụng nổi 2 từ, phân câu
hay đoản ngữ có một vài liên từ còn có chức năng nối những đoạn với
nhau”. [36.11] Trong sách (Phân tích
những điểm khó của ngữ pháp trong giáo trình Hán ngữ đối ngoại) của $]ĩX
M ( Dương Khánh Huệ) chủ biên, viết: “Nối 2 từ hoặc từ 2 từ trở lên, đoản
ngữ, phân câu hoặc câu, biểu thị mồi loại quan hệ của từ, gọi là liên từ. Liên
từ thuộc một loại của hư từ. [33.8 ]
Gần đây, 2 tác giả là (Trương Bân và Trương Nghị
Sinh) nhận xét: “ Liên từ trong tiếng Hán là một loại hư từ có chức năng nối
tiếp nhiều tầng, nó có thế nổi từ và đoán ngừ, cũng có thể nối câu nhò với
câu, cũng có thể nối câu đơn với từ tổ. Ngoài ra, liên từ không những có chức
náng ngừ pháp của từ nối mà còn đảm nhận chức năng làm đẹp ngừ nghĩa và
biểu đạt chức năng ngừ dụng. Xuất pháp từ góc độ loại hình ngôn ngữ,
những từ “í'f'Jií -> t!i£F ' tillI ” (nếu; cũng tốt; thôi được) có thể nhập vào
loại hư từ”. [32.22]
Các quan niệm trên đây đều nhấn mạnh chức năng nối tiếp của liên từ,
trong đó chúc năng cụ thể cúa tùng liên từ là không giống nhau. Từ các cách nhìn của các
nhà nghiên cứu, chúng tôi đề xuất một cách hiếu về liên từ như sau đây:
Liên từ trong tiếng Hán hiện đại là những hư từ dùng đê nổi hai từ
hoặc hai từ trở lên, đoản ngữ, phán câu, hoặc câu, biểu thị mối quan hệ ngữ nghĩa -
cú pháp giữa chủng.
1.1.3. S ự phá t triển của liên từ trong tiếng Hán hiện đại.
Bất kỳ ngôn ngữ nào cũng đều trải qua quá trình phát triển từ đơn giản
cho đến phức tạp và các từ loại cũng có sự chuyển hoá, chuyển loại. Liên từ
trong tiếng Hán cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong các văn bản ngôn
ngữ thời kỳ Thượng cổ, liên từ không được phát triển. Mối liên hệ giữa các
từ ngữ, chủ yếu là dựa vào ý hợp pháp, mà rất ít dùng đến liên từ. Trong các

đại), (Lưu Kiên Đẳng ) đã từng chỉ ra rằng: “khảo sát lịch sử phát
triển của Hán ngữ, có thể nhìn thấy, hư từ nhìn chung là do thực từ phát triển
biến hoá thành”. [44.26]. Một vài liên từ do động từ biến hoá mà thành. Điều này
có thể phân làm ba loại sau:
Loại 1: Động từ do bản thân từ ngừ hư hoá mà biến thành liên từ.
Ví dụ: “ SOH” (Không quản) lúc đầu là động từ, biểu thị ngăn cấm,
khuyên can hành vi, động tác của người khác, dùng để cấu tạo câu thỉnh cầu:
- ! ” {bất luận là anh ta) về sau lại dùng được dùng “S im
” để biểu thị giả thiết, ý nghĩa ban đầu (nguồn gốc) dần dần bị biến hoá, nảy
sinh ra cách dùng giổng với (cho dù); “ỹ tì Ế ” (bắt luận).Từ đó
nó biến thành liên từ.
Ta hãy xem các ví dụ sau:
a)
(Cho dù Dương Tiểu Đông có nói cái gì, L ỗ Chí Dân từ trước đến giờ
không dám trở mặt nữa).
Tương tự với các từ “f i e l t ' s n n ” (theo; cùng) tuy cũng có thể
dùng trong trường họp liên quan, có vai trò nối tiếp, như ví dụ dưới đây :
b) -
(Quyến sách này, anh xem xong rồi, tôi tiếp tục xem).
c) I f t f t m w m w t t t & o
(Nghe bảo cảo xong, chúng ta sẽ cùng thảo luận).
Những trường hợp này chúng mang ý nghĩa của động từ và không có
hư hoá, cho nên chúng tôi coi chúng là kiêm loại từ, tức là vừa có ý nghĩa của
động từ, lại vừa có ý nghĩa của liên từ.
Loại 2: Động từ trong văn ngôn thêm đuôi hư từ mà thành liên từ.
Chẳng hạn “jỀ ” (tiến)', “ệ f ” (chuyển)', “ }Ằ ” (từ), bản thân nó là
những động từ, thêm liên từ “ M ’’thành tổ hợp từ ngữ hư hoá, biến thành
liên từ, chẳng hạn “ệệ M ”, “iẢ M ” là liên từ biểu thị quan hệ tiếp nối, “ iẳ
ĨỈI] ” là liên từ biểu thị quan hệ tăng tiến .
Loại 3: Văn ngôn hư từ thêm động từ mà tạo thành liên từ , như lĩẲ M

cũng có khả năng đon lập dùng để trả lời.
Ngoài ra, khi nghiên cứu liên từ, chúng ta cần chú ý về hình thức kết
cấu cú pháp, liên từ không có khả năng kết hợp với từ khác để tạo từ tổ.Và,
liên từ không có khả năng lặp lại.
1.2.Phân loại liên từ trong tiếng Hán hiện đại:
1.2.1. Phant vi cua liên từ:
17
Các nhà nghiên cứu đi trước đã chỉ ra: “Liên từ trong tiếng Hán hiện đại,
tổng cộng chỉ có gần 120 liên từ, trong đó thường dùng là khoảng 90 liên từ”.
. Ví dụ như cuốn “ ” ( Đại cương Hán ngữ trình độ
iCÚc cấp về từ vựng), liệt kê được 81 liên từ và những liên từ kiêm nhiệm là
25 từ, tổng cộng là 106 từ; trong cuốn “tx ü d tw lw llft” (Từ điển hư từ
Hán- Anh) do ĨE i ỉ ( Vương Hoàn) chủ biên tông cộng hư từ là 971 từ, trong
đó liên từ có 147 từ; tác giả H đrllẵ (Cảnh S ĩ Tuấn )trong “ÍKfttJUn/ltio]
” ( Hư từ Hán ngữ hiện đại) liệt kê được 492 hư từ, trong đó có liên từ, liên
từ và các từ kiêm nhiệm khác là 112 từ và trong số liệu luận án tiến sỹ của tác
giả với đề tài: ( Vị trí và giới hạn,
chức năng của liên từ tiếng Hán), tác giả cho rằng có 112 liên từ. Khi chúng
tôi tiến hành thổng kê những tác phẩm nghiên cứu về liên từ và phát hiện ra
một điều là: Mặc dù các nhà nghiên cứu đưa ra những con số gần giống nhau
về liên từ, nhưng tập trung những liên từ bao quát đều không tương đồng.
Tác giả a Ề ỈÌti ( Lã Thúc Tương) cũng đã từng viết: “Liên từ cũng có
vấn đề phạm vi, một mặt nó cùng với phó từ có vai trò liên quan đến phân
định ranh giớ i(X > l i ' i t ' ỹ t ) , mặt khác, nó cùng với đoản ngữ có vai trò
liên quan phân định ranh giới (— [37.10] .T á c g iả “$ .w
ỹ'] ” Sử Hữu Vi cũng từng chỉ rõ: Giới hạn của “Liên từ và giới từ, giới hạn
‘CÙa liên từ và phó từ, chắc chắn là 2 vấn đề lớn”[38.15]. Căn cứ vào những
nghiên cứu của những nhà nghiên cứu đã từng đi trước, chúng tôi cho rằng,
trong 211 từ bao hàm có nhiều từ là liên từ kiêm nhiệm, nó có khả năng làm
vai trò liên quan đến phó từ hoặc đoản ngữ, cũng có khả năng là giới từ,

-
3
^ H M ' “ HƯ^ 0 ' S ilt* S M ' T U ' T
18
19
t f - Ị0|J^ R ^ f ' z m x > t m * % ' 9k m > 9k
fig. . . o
Thông qua kiểm nghiệm, trong 211 từ mà chúng tôi đã nói ở trên, có đến
129 từ là liên từ; liên từ và các từ loại khác kiêm nhiệm là 22 từ, tổng cộng là
151 từ. So sánh với số lượng liên từ mà các nhà nghiên cứu đi trước có sự
chênh lệch. Có hai nguyên nhân tạo thành sự khác biệt này.
M ột là, trong đề tài luận văn này, chúng tôi không những lựa
chọn và liệt kê những tác phẩm có nghiên cứu về phạm vi của liên từ,
mà còn thu thập một số liên từ có số lần sử dụng thấp, trong đó có
m ột vài liên từ rất ít sử dụng cũng được đưa vào, ví dụ như: ỉtl
' ' i ' f f 1 tổn g cộng là 14 từ.
Ngoài ra, còn m ột vài liên từ mà vốn dĩ không dùng như:
M M , m , w M , BP m ,* g m M T , ” tổng
cộng có 23 từ. Thậm chí có m ột vài liên từ không có trong “ Từ điển
hư từ” như từ ị ệ ” ' “ ifc ' “ M; Î5Ë” cũng được chúng
tôi thống kê đưa vào . Đưa 37 liên từ không thường dùng vào tổng số
liên từ đã thống kê, sẽ khiến cho phạm vi liên từ rộng hơn.
Hai là, một vài loại từ là có dạng thức gần giống với liên từ,
bước đầu được coi là liên từ, cũng được chúng tôi thống kê đưa vào.
Ví dụ “ SP ” là dạng thức gần giống “ i ĩ ” ; $$ là dạng thức gần
giống rffl H ¥ là dạng thức gần giống ĩ ẽ .
1.2.2. P hân loai liên từ
Vấn đề phân loại liên từ tương đối phức tạp. Các nhà nghiên cứu đi trước đã
dira vào tiêu chuẩn không giống nhau của liên từ đế phân nhiều loại không giống
nhau. Chẳng hạn như:

đoạn, nhưng sẽ giải thích như thế nào khi có một vài liên từ dùng bên cạnh
câu, một vài liên từ dùng đằng sau câu, và điều này sẽ tạo thành khó khăn
cho người học. Do vậy tiêu chuẩn đơn nhất không thể giải quyết được hết
các vấn đề, do đó chúng tôi không thể áp dụng tiêu chuẩn tổng hợp để tiến
hành phân loại.
21
Chúng tôi cho rằng phân loại liên từ nên dựa vào 2 yếu tổ sau đây:
1. Thuận lợi đối với việc tiến hành phân tích cú pháp.
2. Có lợi đối với người học và dạy Hán ngữ, đặc biệt là đổi với những
người nước ngoài học tiếng Hán. Do vậy nên tiến hành phân loại liên từ từ
phương diện ý nghĩa cho đến phương diện hình thức. Đầu tiên chỉ rõ quan hệ
kết cấu cho đến ý nghĩa biểu thị, sau đó từ thành phần tiếp nối cho đến vị trí
xuất hiện của liên từ trong mô hình cú pháp. Làm được như thế thì mới có thể
lý giải được chức năng cũng như đặc điểm của các loại liên từ, cung cấp
những thông tin tất yếu về ngữ nghĩa.
Dựa vào các kết quả đã nghiên cứu những người đi trước, kết họfp với
những thành quả nghiên cứu gần đây đối với việc phân loại liên từ, chúng tôi
đưa ra cách phân loại như sau:
1.2.2.1. Phân loại dựa vào những quan hệ không giống nhau, theo tiêu
chí này thì liên từ phân thành liên từ liên hợp và liên từ phụ thuộc. Liên từ
liên hợp là dùng những liên từ quan hệ như: song song, tiếp nối, tăng tiến, lựa
chọn để biểu thị. Như: ' Ịồ] ' H ' 5© ' I f '

' T ê
> M M ' £ & ( . 5 & . . . ) t ồ n g c ộ n g l à 5 2
từ, trong đó liên từ biểu thị quan hệ song song là 13 từ, biểu thị quan hệ tiếp
nối là 8 từ, biểu thị quan hệ tăng tiến là 22 từ, biểu thị quan hệ lựa chọn là 9
từ. Liên từ phụ thuộc là những liên từ biếu thị quan hệ nguyên nhân kết quả,
chuyển ngoặt, điều kiện, giả thiết, nhượng bộ, mục đích. Như: 0 % ' #T IM '
Í S ẽ ' R U > BPÎ5Ë ' lìẲiM.tổng cộng là 85 từ. Trong

:sau câu thường biểu thị cách sử dụng lặp lại, như “ g & ( g £ ) M
ĩl' ( Ẽ& # ) Tổng cộng là 5 từ. [21.21]
22

Trích đoạn Cõu dịch sang tiếng Hỏn Dựng sai noi động từ, hỡnh dung từ đoản ngữ làm vị ngữ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status