Đề và đáp án môn Địa lần 2 - THPT Gia Lộc - Pdf 25

SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT GIA LỘC
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút (không tính thời gian giao đề) Câu I (2,0 điểm)
1. So sánh đặc điểm địa hình giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc ở nước ta.
2. Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
Câu II (3,0 điểm)
1. Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của Việt
Nam ?
2. Phân tích tình hình phát triển du lịch và các trung tâm du lịch chủ yếu ở Việt
Nam. Nêu các giải pháp để phát triển du lịch bền vững.
Câu III (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Về một số sản phẩm công nghiệp hàng tiêu dùng ở nước ta giai đoạn 1995-2009
Năm
Sản phẩm
1995 2000 2001 2005 2009
Quần áo may sẵn (triệu cái) 171,9 337,0 375,6 1011,0 1872,0
Giày, dép da (triệu đôi) 46,4 107,9 102,3 218,0 319,0
Giấy bìa (nghìn tấn) 216,0 408,4 445,3 901,2 1301,2
Trang in (tỉ trang) 96,7 184,7 206,8 450,3 790,3
Anh (chị) hãy:
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ gia tăng một số sản phẩm công nghiệp hàng
tiêu dùng ở nước ta qua các năm.
2. Dựa vào biểu đồ rút ra nhận xét và giải thích.
Câu IV (2,0 điểm)
Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính trong

lớn chụm lại tại Tam Đảo ( Cánh cung sông Gâm, cc Ngân Sơn, cc
Bắc Sơn, cc Đông Triều) mở ra phía Bắc và phía Đông.
+ Vùng núi Tây Bắc
Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng hướng Tây
Bắc - Đông Nam.
Phía Đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn có đỉnh
Phanxipăng cao 3143m.
Phía Tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc
biên giới Việt Lào
Ở giữa địa hình thấp hơn bao gồm các dãy núi, các sơn nguyên
và cao nguyên đá vôi, xen kẽ giữa các dãy núi là các thung lũng
sông; sông Đà, sông Mã, sông Chu.
0,25
0,25

0,25 0,25
2. Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động
nước ta


xuất được tích lũy qua nhiều năm.
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên, đội ngũ có trình
độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng đông đảo năm 1989 là 3,5 triệu
người, năm 2005 là 10,6 triệu người, năm 2009 tăng lên 12,4 triệu
người.
* Hạn chế
- Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân làng nghề cao còn .
- Nguồn lao động nước ta phân bố không đồng đều đặc biệt là lao
động có trình độ chuyên môn tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ,
đồng bằng sông Hồng, nhất là các thành phố lớn.

0,25 0,25
1. Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp
trọng điểm của Việt Nam ?
1,50
* Khái niệm: Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh
lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và thúc đẩy mạnh mẽ đến sự
phát triển kinh tế các ngành khác
* Bởi vì:
- Là ngành có thế mạnh lâu dài
+ Có nhiều tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp năng
lượng như: có tài nguyên nhiên liệu dồi dào như than trữ lượng 6 -
7 tỉ tấn, dầu mỏ trữ lượng 4 - 5 tỉ tấn Tạo thuận lợi cho cung cấp
nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.
+ Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc kết hợp địa hình dốc
do vậy có tiềm năng rất lớn để phát triển thủy điện

lịch bền vững.
1,50
II
(3,0đ)
* Tình hình phát triển du lịch
- Số lượng khách nội địa và quốc tế ngày càng tăng
+ Khách nội địa ngày càng tăng nhanh năm 1995 là 5,5 triệu
lượt khách, năm 2005 là 16 triệu lượt khách, năm 2009 tăng lên 25
triệu người.
+ Khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng tăng năm 1995 là 1,4
triệu lượt khách, năm 2005 là 3,5 triệu lượt khách đến năm 2009
tăng lên 3,8 triệu lượt khách. 0,25 0,25
3

- Doanh thu từ ngành du lịch tăng nhanh năm 1995 là 8 nghìn tỉ
đồng, đến năm 2009 tăng lên 70 nghìn tỉ đồng.
* Các trung tâm du lịch chủ yếu ở nước ta: Hà Nội, TP. Hồ Chí
Minh, Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Lạt, Vũng Tàu, Nha
Trang, Cần Thơ.
* Các biện pháp để phát triển du lịch bền vững
- Tôn tạo và bảo vệ tài nguyên, môi trường gắn với lợi ích cộng

451
817.3
526
218.5
196
448
220.5
232.5
206.2
189.1
213.9
100
191
0
200
400
600
800
1000
1200
1995
2000
2001
2005
2009
Năm
%
Quần áo may sẵn Giày, dép da Giấy bìa Trang in
4

2. Nhận xét và giải thích
* Nhận xét
Dựa biểu đồ thể hiện tốc độ gia tăng một số sản phẩm công
nghiệp hàng tiêu dùng ở Việt Nam ta thấy đều có xu hướng tăng,
tuy nhiên mỗi mặt hàng có tốc độ gia tăng khác nhau:
- Quần áo may sẵn tăng nhanh nhất năm 1995 là 100% đến năm
2009 tăng lên 1089% (tăng 989%).
- Giày, dép da cũng có xu hướng tăng nhưng không ổn định năm
1995 là 100% đến năm 2000 tăng lên 232,5% (tăng 132,5%) sau đó
năm 2001 có xu hướng giảm xuống 220,5% (giảm 12%). Đến năm
2009 tăng lên 687,5% (tăng 467%).
- Giấy bìa cũng có xu hướng tăng nhưng tăng chậm năm 1995 là
100% đến năm 2009 tăng lên 602,4%.
- Trang in có tốc độ gia tăng nhanh chỉ sau quần áo may sẵn năm
1995 là 100% đến năm 2009 tăng lên 817,5% (tăng 717,5%).
Như vậy nhìn chung các sản phẩm công nghiệp ở nước ta có tốc
độ gia tăng cao và tiếp tục vẫn tăng điều đó góp phần rất lớn vào sự
phát triển ngành công nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói
chung.
1,00

0,25

2,00
IV
(2,0đ)
* Nêu khái quát
- Đồng bằng sông Hồng có diện tích 15000 km
2

- Dân số năm 2009 là 19,6 triệu người
- Hiện nay bao gồm có 10 tỉnh và thành phố
* Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông
Hồng. Cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng có sự
chuyển dịch theo hướng tích cực:
+ Giảm cơ cấu GDP ở khu vực I, năm 1986 là 49,5% năm 2007
giảm xuống còn 14% 0,25

0,25 5

+ Tăng cơ cấu GDP ở khu vực II, năm 1986 là 21,5% tăng lên
42,2% năm 2007.
+ Tăng cơ cấu GDP ở khu vực III, năm 1986 là 29% tăng lên
43,8% năm 2007

____________ Hết ____________


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status