Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
MỤC LỤC
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHTM : Ngân hàng Thương mại
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
GPMB : Giải phóng mặt bằng
QLDA : Quản lý dự án
CBTĐ : Cán bộ thẩm định
TMCP : Thương mại cổ phần
CT : Công ty
VĐT : Vốn đầu tư
WB : World Bank. Ngân hàng Thế giới
UTĐT : Ủy thác đầu tư
ODA : Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
DA : Dự án
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 4 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính, ngân hàng là huyết mạch, là phong vũ biểu phản ánh sức khoẻ của
mỗi nền kinh tế. Đối với Việt Nam - nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, hệ
thống tài chính, ngân hàng càng có vai trò quan trọng hơn, đặc biệt trong huy động,
khai thác mọi nguồn lực nhàn rỗi để đầu tư hiệu quả vào các lĩnh vực, các ngành
kinh tế đóng góp cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH-HĐH, chiến lược phát
triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước đòi hỏi phải triển khai
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 6 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
CHƯƠNG I:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG
1.1Khái quát về ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà
Trưng
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hai Bà Trưng được thành lập theo
quyết định số 718/QĐ-HĐQT ngày 19/09/2008 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên cơ sở chia tách từ Chi nhánh Sở giao
dịch 1 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Chi nhánh Hai Bà Trưng là chi
nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, có con dấu riêng
và bảng cân đối kế toán, thực hiện tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại.
- Hình thức sở hữu : Ngân hàng thương mại quốc doanh
- Cơ quan chủ quản :
+ Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
+ Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of
Vietnam
+ Tên gọi tắt: BIDV
+ Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
Mô hình cơ cấu tổ chức chi nhánh Hai Bà Trưng được tổ chức thành14
phòng: trong đó có 10 phòng nghiệp vụ và 4 phòng giao dịch với đội ngũ hơn 100
cán bộ công nhân viên.
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 7 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng
Ban giám đốc
Khối quan hệ khách hàng
Hướng dẫn khách hàng lập, thẩm định các dự án có nhu cầu vay vốn.
Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi được Tổng giám đốc Ngân hàng
BIDV cho phép.
Kinh doanh dịch vụ: Thu, chi tiền mặt; thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 9 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
của các tổ chức tài chính, tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước;
các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng BIDV quy định.
Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độ nghiệp vụ
trong phạm vi địa bàn trong quy định.
1.1.4 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Chi nhánh Hai Bà trưng
Ngân hàng BIDV Hai Bà Trưng được thành lập và phát triển trong thời gian
rất khó khăn với cùng khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 – 2010 và những
nốt trầm của nền kinh tế Việt Nam giai đoàn 2011-2013. Nhưng với tinh thần của
những người mở đường các cán bộ BIDV Hai Bà Trưng đã vượt qua những khó
khăn đó để đặt được những bước phát triển không ngừng. Thể hiện rõ nhất của sự
phát triển đó là thành tích kinh doanh của BDIV trong giai đoạn 2009-2013.
a. Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng BIDV chi nhánh Hai Bà Trưng luôn coi huy động vốn là vấn đề
chiến lược hàng đầu với mục tiêu mở rộng thị phần tín dụng và hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Thực hiện tốt huy động vốn đảm bảo nguồn vốn thường
xuyên và liên tục cho ngân hàng. Vậy nên mặc dù nằm ở địa bàn có nhiều đối thủ
cạnh tranh lớn nhưng nhờ vào việc bố trí sắp xếp lao động, đổi mới phong cách thái
độ phục vụ và gắn với các phương pháp huy động vốn phong phú đã tạo nên được
một lượng lớn khách hàng đến gửi tiền.
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 10 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Bảng 1.1 Mức tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2009 – 2013
Năm 2009-2010 2010 – 2011 2011 - 2012 2012 – 2013
II Dân cư
312
(20,26%)
659
(23,12%)
983
(35,93%)
1.272
(22,20%)
1556.5
(24,44%)
III. Giấy tờ có giá
132
(8,57%)
38
(1,33%)
1.013
(0,37%)
36.5
(0,65%)
117.5
(1.84%)
( nguồn phòng kế hoạch tổng hợp )
+ Năm 2009: BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng bước vào năm thứ 2 hoạt động
với nguồn vốn huy động chưa lớn ở mức 1.540 tỷ đồng nhưng cũng đã hình thành
được cơ cấu huy động vốn từ nguồn khách hàng một cách rõ nét với cơ cấu 71,17%
là từ tổ chức và 20,26% từ trong dân cư, huy động vốn qua giấy tờ có giá chỉ với
mức 8,5%. Chứng tỏ nguồn huy động vốn chủ yếu của ngân hàng là từ các tổ chức
doanh nghiệp.
+ Năm 2010: Tình hình kinh tế năm 2010 của Việt Nam trong tình trạng
Bà Trưng đang ngày càng được khẳng định trong dân cư. Nguồn vốn từ giấy tờ có
giá đã gần như không thu hút nữa giảm còn 36,5 tỷ đồng chiếm 36,5%.
+ Năm 2013 theo đà ổn định của nền kinh tế từ năm 2012 kinh tế Việt Nam
đã có từng bước thoát khỏi khủng hoảng. Nên các doanh nghiệp và người dân đã có
nhiều hoạt động kinh doanh và dòng vốn lưu chuyển mạnh hơn. Đó là điều kiện để
2013 nguồn vốn huy động của BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng tiếp tục có bước phát
triển nên 6.370 tỷ đồng. Vẫn là chiến lược thu hút nguồn vốn trong suốt quá trình
hoạt động nguồn vốn từ doanh nghiệp vẫn là chủ đạo trong việc thu hút vốn với
lượng vốn huy động là 4.696 tỷ đồng chiềm 73,72%, nguồn vốn từ khu vực dân cư
là 1.556,5 tỷ đồng chiếm 24,44% và nguồn vốn từ giấy tờ có giá là 117,5 tỷ đồng
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 12 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
chiếm 1.84%.
b.Hoạt động tín dụng của BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng
Bảng 1.3 Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng giai đoạn 2009-2013
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
Dư nợ tín dụng 678 1.215 1.633 1.929 2.093
1. Cho vay ngắn hạn 358 487 786 1.019 911
2. Cho vay trung và dài hạn 314 347 296 284 928
3. Cho vay hợp vốn 6 381 551 626 254
( nguồn Phòng Kế hoạch tổng hợp )
Qua bảng trên ta thấy, dự nợ tín dụng từ năm 2009 tới năm 2013 tăng trưởng
khá cáo với mức bình quân là 25,28%/năm, mức tăng tuyệt đối bình quân là 283 tỷ
đồng, đây là mức tăng trưởng vô cùng ấn trượng.
+ Năm 2010 với dự nợ tín dụng là 1.215 tỷ đồng tăng 537 tỷ đồng tương ứng
với mức tăng trưởng 79%, nguyên nhân chủ yếu của sự tăng trưởng tín dụng này là
ở tăng cho vay hợp vốn, cho vay hợp vốn năm 2009 là 6 tỷ đồng thì năm 2010 là
381 tỷ đồng. Còn cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn có tăng trưởng tương
trong quá trình phát triển của ngân hàng như ngày hôm nay.
1.2. Thực trạng thẩm định dự án xây dựng công nghiệp của Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng.
1.2.1 Đặc điểm dự án xây dựng công nghiệp và mối quan hệ với công tác thẩm
định.
Dự án công nghiệp xây dựng là dự án có liên quan tới việc bỏ vốn để xây dựng
mới, cải tạo, mở rộng những công trình xây dựng nhằm mục đích duy trì, phát triển,
nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian nhất định.
Các dự án xây dựng công nghiệp là các dự án xây dựng có quy mô lớn, tính
chất phức tạp, số lượng lớn, kết quả của dự án là những công trình xây dựng phục
vụ một tổ chức tập thể hay cộng đồng xã hội. Dự án xây dựng công nghiệp có lĩnh
vực đầu tư rất đa dạng: công trình giao thông vận tải, công trình hạ tầng kĩ thuật,
công trình công nghiệp, công trình dân dụng. Cùng với nhiều hình thức đầu tư như:
đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo…
Nên các dự án xây dựng công nghiệp trên góc độ thẩm định có những đặc
điểm chính sau :
- Dự án công nghiệp xây dựng đòi hỏi nguồn vốn rất lớn nằm khê đọng trong
quá trình thực hiện dư án. Thời gian hoàn vốn thường rất dài nên lãi suất cho vay
đối với dự án thường cao.
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 14 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
- Dự án công nghiệp xây dựng sau khi hoàn thành tạo ra công trình phát huy
tác dụng ngay tại nơi dự án được thực hiện. Nên công trình xây dựng thường chịu
ảnh hưởng bỏi các điều kiện tự nhiên, xã hội tại nơi thi công xây dựng. Nên trong
quá trình thẩm định cán bộ thẩm định đặc biệt chú ý tới khía cạnh pháp lý của dự
án: quyết định đầu tư, thiết kế kĩ thuật sơ bộ và chi tiết, quyết định giao đất, giấy
phép xây dựng.
- Dự án xây dựng công nghiệp có khối lượng các công việc lớn đòi hỏi cao
về các nguồn lực con người, tài nguyên thiên nhiên, máy móc kĩ thật công nghệ cao,
nguồn vốn lớn.
nghệ, tự động hóa, về cơ khí, an toàn ở mức độ cao. Vì vậy, khi tiến hành thẩm
định, cán bộ thẩm định phải chú ý tập trung xem xét sự phù hợp của công nghệ,
thiết bị mà dự án lựa chọn, các giải pháp kết cấu, kiến trúc sao cho phù hợp với mục
đích, yêu cầu sản xuất, kinh doanh của dự án.
Các dự án xây dựng công nghiệp có khối lượng vốn lớn, chi phí đầu vào có
nhiều biến động, điều này đòi hỏi khi thẩm định, cán bộ thẩm định chú ý tổng mức
vốn đầu tư, chi phí cho từng hạng mục công trình, thiết bị máy móc của dự án.
Sản phẩm của các dự án xây dựng công nghiệp thường phát huy tác dụng
ngay tại nơi nó được tạo dựng lên, do đó, khi thẩm định, cán bộ thẩm định phải nắm
vững chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, của ngành, của địa phương,
nắm vững các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng
hiện hành của nhà nước.
Trên góc độ ngân hàng, kết quả của thẩm định dự án là cơ sở để ra quyết
định chấp thuận hay từ chối cho vay hoặc tài trợ cho dự án. Do đó, công tác thẩm
định phải đưa ra được kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của dự án,
khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc cho vay hoặc từ
chối cho vay.
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 16 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
1.2.2 Quy trình thẩm định
* Các bước thực hiện quy trình thẩm định:
Sơ đồ 1.2: quy trình thẩm định dự án đầu tư
(Nguồn: Phòng Quan hệ khách hàng )
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 17 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Bước 1:
Ban Quan hệ khách hàng của Phòng khách hàng doanh nghiệp tiếp thị và
tiếp nhận các nhu cầu về tín dụng của khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ
sơ tín dụng.
Khách hàng gửi hồ sơ vay vốn tới Phòng Dịch khách hàng doanh nghiệp, cán
Phương pháp thẩm định dự án là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được
các yêu cầu, mục tiêu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án xây dựng công
nghiệp. Tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Hai Bà Trưng, công tác thẩm định dự án có
thể sử dụng các phương pháp khác nhau:
1.2.3.1Phương pháp thẩm định theo trình tự
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự từ
tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau.
- Thẩm định tổng quát:
Cán bộ thẩm định xem xét khái quát các nội dung thẩm định của dự án như:
hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư…, qua đó đánh giá một cách chung
nhất tính đầy đủ, phù hợp, hợp lý của dự án. Đồng thời cán bộ thẩm định còn phải
xem xét mục đích của dự án, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư…
để có được những hiểu biết tổng quan về dự án.
Thẩm định tổng quát cho phép cán bộ thẩm định hình dung khái quát, tổng
quan về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án.
- Thẩm định chi tiết:
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 19 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Thẩm định chi tiết được tiến hành sau thẩm định tổng quát. Việc thẩm định
này được tiến hành một cách chi tiết, cẩn thận vào từng nội dung thẩm định của dự
án. Đối với các dự án xây dựng công nghiệp, khi thẩm định chi tiết, cán bộ thẩm
định đặc biệt chú ý vào việc xem xét quy hoạch vùng, địa điểm,thiết kế sơ bộ, thiết
kế chi tiết dự án, phương án xây dựng, mức độ phù hợp của công nghệ , thiết bị mà
dự án lựa chọn, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, tình hình tài chính của dự án, khả
năng thu hồi vốn của dự án…
Trong từng nội dung thẩm định, cán bộ thẩm định đều phải đưa ra những ý
kiến đánh giá đồng ý hay phải sửa đổi bổ xung hoặc không thể chấp nhận được.
Ví dụ: Thẩm định dự án xây dựng trung tâm thương mại Chợ Mơ có chủ đầu
tư CT CPTM Vinaconex theo phương pháp theo trình tự :
- Thẩm định tổng quát : thẩm định hồ sơ dự án bao gồm quyết định đầu tư,
- Tiêu chuẩn đối với sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi…
Ví dụ:Thẩm định thiết kế dự án trung tâm thương mại Chợ Mơ cán bộ thẩm
định đã đối chiếu các thông số kĩ thuật của bản thiết kế với các quy định tại các văn
bản pháp lý sau :
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11.
- Nghị định 52/1999/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 16/2005/NĐ-CP về Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 về Quản lý chi phí xây dựng
công trình.
Việc so sánh đối chiếu các thông số kĩ thuật với các quy định tại văn bản
pháp luật đảm bảo cho các cán bộ thẩm định nắm được mức độ an toàn, phù hợp
của trung tâm thương mại Chợ Mơ.
1.2.3.3 Phương pháp phân tích độ nhạy.
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 21 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Phương pháp này dùng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của
dự án.
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính của dự án như lợi nhuận, tỷ suất hoàn vốn nội bộ, thu nhập thuần, thời gian
hoàn vốn… khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi. Hay nói cách khác,
phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả tài chính của dự án trong điều kiện biến
động của các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu tài chính đó.
Theo phương pháp này, đầu tiên, cán bộ thẩm định phải xác định được những
yếu tố gây ảnh hưởng mạnh đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án như: giá
cả nguyên vật liệu cho quá trình xây dựng: kính, xi măng, sắt, thép, gỗ… thay đổi
đó khiến cho chi phí xây dựng thay đổi. Giá cả nguyên vật liệu đầu vào cho quá
trình sản xuất của dự án biến đổi gây ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Tiếp theo, cán
bộ thẩm định giả định một số trường hợp bất trắc có thể xảy ra trong tương lai theo
chiều hướng xấu đối với dự án và đánh giá tác động của cá yếu tố đó đến hiệu quả
tài chính của dự án.
hành khai thác. Ta có: NPV= 64,948 triệu đồng và IRR= 24.22%, thời gian thu hồi
vốn là 2 năm 4 tháng.
- Trong trường hợp xấu nhất xảy ra: giá bán giảm 5% và tổng chi phí tăng
6%, dự án vẫn đạt tiêu chuẩn hiệu quả: NPV>0 và IRR>r
giớihạn
.
Qua kết quả thẩm định lại của CBTĐ cho thấy dự án có độ nhạy hợp lý.
1.2.3.4 Phương pháp quán triệt rủi ro
Dự án là một tập hợp các yếu tố dự kiến trong tương lai. Nên trong quá trình
thực hiện dự án luôn ẩn chứa rủi ro.
Đặc biệt với dự án xây dựng công nghiệp với những đặc điểm về thời gian
thực
hiện dài, khối lượng công việc lớn và nguồn vốn thực hiện lớn thì rủi ro
trong dự án chưa đựng là cao hơn cả. Nhưng những rủi ro là luôn có thể nhận biết
và phòng tránh, trong sự án xây dựng công nghiệp rủi ro được tập trung vào các giai
đoạn:
- Rủi ro ở giai đoạn thực hiện dự án: Thiếu vốn, giải ngân nguồn vốn không đúng tiến
độ, chận tiến độ thi công, thiên tai dịch họa, lạm phát, máy móc kĩ thuật – công
nghệ không đúng tiến độ, thiếu nguồn nhân lực,…
- Rủi ro sau khi dự án đi vào hoạt động: Thiết kế sản phẩm đầu ra không phù hợp thị
trường, chất lượng sản phẩm không đúng thiết kế, rủi ro tiêu thụ sản phẩm, cung
cấp các yếu tố đầu vào không đúng kế hoạch, hoạt động không đúng công suất thiết
kế, thiếu vốn kinh doanh, …
Để đảm bảo việc thẩm định dự án đạt hiệu quả cao nhất các cán bộ thẩm định
phải xác định đầy đủ các rủi ro có thể xẩy ra với từng dự án cụ thể để cùng ban
quản lý dự án, khách hàng đề gia các giải pháp phòng trách, hạn chế, khác phục rủi
ro. Đấy là yêu cầu quyết định tới mức độ an toàn của nguồ vốn cho vay của Ngân
hàng.
Ví dụ : Quán triệt các rủi ro đối với dự án xây dựng trung tâm thương mai
Chơ Mơ của chủ đầu tư là CT CPTM Vinaconex :
hiệu quả cao.
Trong quá trình thẩm định dự án xây dựng công nghiệp, cán bộ thẩm định có
thế sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc sử dụng phương pháp nào để thẩm
định phụ thuộc vào từng nội dung thẩm định, vào số liệu, thông tin thu thập được
của dự án, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định.
Ví dụ:Các cán bộ thẩm định đã áp dụng phương pháp dự báo để có thể dự
báo giá trị mặt bằng tại khu đô thị bắc quốc lộ 32 để xác định doanh thu của dự án
như sau :
Bảng 1.6: Bảng doanh thu hàng năm của dự án
Đơn vị: triệu đồng
Diễn giải Diện tích (m2)
Đơn
giá
Thành tiền 2011 2012 2013
SV: Hoàng Văn Dương Lớp: Kinh tế đầu tư 53B
Chuyên đề thực tập 25 GVHD: TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Đất ở 164.000 4,5 738.000 221.700
370.52
0
145.780
Đất công cộng đơn vị
ở
25.200 2,6 65.500 19.425 22.665 23.410
Đất trường học 30.000 2,6 78.000 78.000
Cộng 219.500 881.500 241.140
392.20
0
248.160
(Nguồn:báo cáo thẩm định BIDV Hai bà trưng)
Các cán bộ thẩm định đã dự báo giá đất trung bình của 3 năm 2011 tới 2012