LỜI CAM KẾT
Tên em là: : Lê Thị Minh Ngọc
Lớp: : Đầu tư 47A
Mã SV: : CQ472287
Khoa: : Đầu tư
Khoá: : 47
Em xin cam đoan chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là do bản thân hoàn
toàn tự nghiên cứu và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Mai
Hoa, em không có bất kỳ sự sao chép từ luận văn, chuyên đề khác.
Nếu có sai phạm, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, Ngày 07 tháng 05 năm 2009
Sinh viên
Lê Thị Minh Ngọc
Lê Thị Minh Ngọc Lớp:Đầu tư 47A
MỤC LỤC
MỤC LỤC....................................................................................................................2
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU.............................................................................6
Lời mở đầu...................................................................................................................1
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng và công tác Thẩm
định các dự án đầu tư..................................................................................................2
I. Vài nét khái quát về Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng.....................2
1. Quá trình hình thành và phát triển.............................................................2
2. Chức năng, nhiệm vụ.................................................................................3
3. Cơ cấu tổ chức...........................................................................................4
4. Tình hình hoạt động kinh doanh................................................................5
4.1. Huy động vốn................................................................................5
4.2. Dư nợ tín dụng..............................................................................7
4.3. Thanh toán quốc tế........................................................................8
4.4. Hoạt động đầu tư..........................................................................9
II. Tổng quan về công tác thẩm định các dự án đầu tư...............................9
2.2.Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu...............................25
2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy.................................................25
2.4. Phương pháp quán triệt rủi ro....................................................26
2.5. Phương pháp dự báo...................................................................27
3. Nội dung thẩm định.................................................................................27
3.1. Thẩm định khách hàng................................................................27
3.2. Thẩm định dự án.........................................................................32
4. Ví dụ minh họa: Thẩm định dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy in
công ty cổ phần bao bì và in Nông nghiệp”................................................45
4.1. Giới thiệu dự án đầu tư...............................................................45
4.2. Giới thiệu chung về khách hàng..................................................47
4.3. Thẩm định khách hàng................................................................48
4.4. Thẩm định dự án vay vốn............................................................52
Lê Thị Minh Ngọc Lớp:Đầu tư 47A
4.5. Nhận xét về công tác thẩm định dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà
máy in công ty cổ phần bao bì và in Nông nghiệp”...........................68
III. Đánh giá công tác thẩm định các dự án xây dựng công nghiệp tại
Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng..........................................................70
1. Kết quả đạt được.....................................................................................71
1.1. Quy trình thẩm định....................................................................71
1.2. Phương pháp thẩm định..............................................................71
1.3. Nội dung thẩm định.....................................................................71
1.4. Cán bộ thẩm định........................................................................71
1.5. Thông tin trong quá trình thẩm định...........................................72
2. Tồn tại và nguyên nhân...........................................................................72
2.1. Tồn tại.........................................................................................72
2.2. Nguyên nhân...............................................................................75
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án xây dựng
công nghiệp tại Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng............................................77
I. Định hướng phát triển của Ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng........77
Bảng 8 kết quả sản xuất kinh doanh: năm 2004 và năm 2005............................50
Bảng 9 Các hệ số tài chính..................................................................................50
Bảng 10. Danh mục máy móc, trang thiết bị.......................................................44
Bảng 11. hiệu quả dự án đầu tư...........................................................................64
Bảng12. phân tích độ nhạy của dự án..................................................................65
Bảng 13: Nguồn hoàn vốn chung của dự án........................................................66
Bảng 14: Nguồn hoàn vốn vay của dự án............................................................66
Bảng 15: Kế hoạch vay và trả nợ.................................................................................................67
Lê Thị Minh Ngọc Lớp:Đầu tư 47A
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
Lời mở đầu
Tài chính, ngân hàng là huyết mạch, là phong vũ biểu phản ánh sức khoẻ của mỗi
nền kinh tế. Đối với Việt Nam - nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, hệ thống tài
chính, ngân hàng càng có vai trò quan trọng hơn, đặc biệt trong huy động, khai thác mọi
nguồn lực nhàn rỗi để đầu tư hiệu quả vào các lĩnh vực, các ngành kinh tế đóng góp cho
tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hướng CNH-HĐH, chiến lược phát triển
kinh tế-xã hội đến năm 2020 của Đảng và Nhà nước đòi hỏi phải triển khai ngày càng
nhiều các dự án đầu tư. Để đáp ứng nhu cầu phát triển cần có một khối lượng vốn lớn cả
trong và ngoài nước, nguồn vốn thuộc mọi thành phần kinh tế. Trong đó, nguồn vốn cho
vay của các ngân hàng thương mại đang ngày càng phổ biến và cơ bản đối với mỗi cá
nhân, mỗi doanh nghiệp. Nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư lớn cộng với bối cảnh tình
hình kinh tế thế giới và trong nước biến động rất phức tạp, khó lường, thậm chí vận
động theo những xu hướng trái chiều, điều này đã đặt ra một thách thức không nhỏ đối
với các ngân hàng thương mại. Do đó, công tác thẩm định dự án đầu tư trước khi quyết
định chấp nhận hay từ chối cho vay có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đảm bảo lợi nhuận
và an toàn cho ngân hàng.
Nền kinh tế phát triển, nhu cầu sảm xuất, kinh doanh ngày càng tăng, số lượng và
quy mô các dự án xây dựng xin vay vốn tại ngân hàng No&PTNT Hai Bà Trưng trong
thời gian qua liên tục tăng. Song mặc dù ngân hàng đã chú trọng tới công tác thẩm định,
Sau khi Quyết định 888/2005/QĐ/NHNN ngày 16-06-2005 của Ngân hàng Nhà
nước ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi
nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại có hiệu lực, cơ
cấu tổ chức của Ngân hàng No&PTNT đã có nhiều biến động. Ngày 31/01/2008, Tổng
Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã ký quyết định
số 138/QĐ-NHNN-TCCB về việc điều chỉnh chi nhánh Hai Bà Trưng từ chi nhánh cấp
2 thành PGD Hai Bà Trưng.
Được thành lập khi mà tên cũng như uy tín của Ngân hàng Nông nghiệp đã được
nhiều cá nhân, tổ chức biết đến, lại nằm ngay ở trung tâm đông dân cư, PGD Ngân hàng
No&PTNT Hai Bà Trưng đã có những thuận lợi bước đầu. Song ngay từ khi mới thành
Lê Thị Minh Ngọc Lớp:Đầu tư 47A
2
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
lập, PGD Hai Bà Trưng đã sớm phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh với các
Ngân hàng, các chi nhánh Ngân hàng khác đã có bề dày hoạt động kinh doanh.
Nhận rõ trách nhiệm của mình trong sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước, mà
trọng tâm là phát triển kinh tế nông nghiệp, góp phần vào việc đổi mới nông thôn ngoại
thành Hà Nội, PGD Hai Bà Trưng đã nhanh chóng khai thác nguồn vốn để đầu tư cho
các thành phần kinh tế mà trước hết là đầu tư cho nông nghiệp.
Bên cạnh việc huy động vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp phát
triển sản xuất kinh doanh, từ năm 1995, PGD Hai Bà Trưng đã bắt đầu triển khai nghiệp
vụ thanh toán quốc tế, góp phần vào việc khai thác nhiều loại ngoại tệ để đáp ứng nhu
cầu thanh toán nhập khẩu của các doanh nghiệp.
Ngoài những nhiệm vụ chính: huy động vốn, cho vay ngắn, trung, dài hạn…PGD
Hai Bà Trưng còn thực hiện các loại hình dịch vụ tiện ích như: chuyển tiền, bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng,
bảo lãnh hoàn thanh toán, mở L/C, thẻ tín dụng nội địa…tăng thêm nhiều tiện lợi cho
khách hàng và tăng thu dịch vụ cho ngân hàng.
Để đáp ứng nhu cầu hội nhập trong khu vực và quốc tế, với trọng tâm hàng đầu
mà mọi thành viên của Ngân hàng nông nghiệp nói chung và PGD Hai Bà Trưng nói
- Trình độ Đại học: 15 người
- Trình độ cao đẳng: 1 người
- Trình độ trung cấp: 2 người
oĐược bố trí và sắp xếp như sau
- Ban Giám đốc gồm: + 1 Giám đốc
Lê Thị Minh Ngọc Lớp:Đầu tư 47A
4
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Ngân quỹ
Phòng tín dụng và
thanh toán quốc tế
Phòng Kế toán và
giao dịch
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
+ 1 Phó giám đốc
- Phòng kế toán-giao dịch: 6 người
- Phòng Ngân quỹ: 2 người
- Phòng tín dụng và thanh toán quốc tế: 6 người
- Bảo vệ: 2 người
4. Tình hình hoạt động kinh doanh
Những năm qua, PGD Hai Bà Trưng đã không ngừng mở rộng quan hệ khách
hàng, đầy mạnh công tác tín dụng, chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các dự án,
các phương án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
PGD Hai Bà Trưng luôn duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống, nâng cao
chất lượng tín dụng, tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng.
4.1. Huy động vốn
Vốn là yếu tố đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
thành phần kinh tế. Muốn hoạt động tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao thì điều kiện trước
tiên đối với bất kỳ một tổ chức nào là phải có nguồn vốn dồi dào. Do đó, việc huy động
Trưng, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc huy động vốn. Hơn nữa, cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu, bắt đầu từ khủng hoảng tài chính ngân hàng của Mỹ
cuối năm 2007 và đầu năm 2008 đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam. Mặc dù, chưa
có những tác động trực tiếp đến hệ thống tài chính Việt Nam, song cuộc khủng hoảng
cũng đã làm suy giảm lòng tin của người dân và các tổ chức đối với hoạt động ngân
hàng. Do đó mà việc huy động vốn trong năm qua gặp nhiều khó khăn, khiến cho tổng
nguồn vốn huy động được trong năm 2008 giảm 43589 triệu VNĐ tương ứng với 7,9%
so với năm 2007.
Trong tổng nguồn vốn, tiền gửi có kỳ hạn các năm luôn chiếm tỷ lệ cao, trung bình
trên 88,9%. Điều đó cho thấy sự tin tưởng của khách hàng vào hoạt động của ngân hàng
No&PTNT nói chung và của PGD Hai Bà Trưng nói riêng. Tỷ lệ tiền gửi có kỳ hạn cao,
tạo điều kiện ổn định nguồn vốn huy động được của ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân
hàng thực hiện cho vay trung và dài hạn.
Lê Thị Minh Ngọc Lớp:Đầu tư 47A
6
Chuyên đề thực tập GVHD: ThS. Trần Thị Mai Hoa
4.2. Dư nợ tín dụng
Huy động và cho vay là hai nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của các ngân hàng
thương mại. Với trọng tâm hàng đầu là đẩy mạnh cho vay, đi đôi với nâng cao chất
lượng tín dụng, hoạt động tín dụng tại PGD Hai Bà Trưng đã có nhiều khởi sắc.
Bảng 2: Tình hình dư nợ tín dụng của PGD Hai Bà Trưng
Đơn vị: Triệu VNĐ
chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
Tổng dư nợ
24617
6 259224 301425 287768
Dư nợ phân theo thời hạn
Dư nợ cho vay ngắn hạn 184642 199584 245268 252543
Dư nợ cho vay trung và dài hạn 61534 59640 56157 35225
Dư nợ phân theo thành phần kinh tế
nhờ thu với tổng giá trị 4.280.000 USD cho các nhu cầu nhập khẩu như: sắt, thép, phân
bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp…; 7 món thông báo L/C và 1
món gửi nhờ thu xuất khẩu các loại hàng hoá như: cao su, cà phê, một số mặt hàng nông
sản… với tổng trị giá 313.068 USD, và đã thanh toán hàng nhập cho 38 món với tổng trị
giá 5.602.456 USD.
Sang năm 2007, PGD đã thực hiện mở 27 L/C và 6 món thông báo nhờ thu với
tổng giá trị 7.986.120 USD cho các nhu cầu nhập khấu, 6 món thông báo L/C xuất khẩu
với tổng trị giá 297.188 USD và đã thanh toán hàng nhập khẩu qua chuyển tiền tổng trị
giá 687.986 USD.
Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ, cùng với đà tăng trưởng của hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, hoạt động kinh
doanh ngoại tệ của PGD Hai Bà Trưng có xu hướng tăng.
Bảng 3: Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của PGD Hai Bà Trưng
Đơn vị: triệu VNĐ
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
Doanh số mua 83549 91201 111472 42489
Doanh số bán 83415 91107 111424 42336
(Nguồn: Báo cáo cân đối kinh doanh các năm của PGD Hai Bà Trưng)
Doanh số mua và bán từ năm 2005 đến năm 2007 liên tục tăng. Năm 2006 tăng
9,2% so với năm 2005, năm 2007 doanh số mua và bán tăng 22,3% so với năm 2006.
Lê Thị Minh Ngọc Lớp:Đầu tư 47A
8