TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ
BỘ MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
KỸ NĂNG THỰC HÀNH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
HÀ NỘI – 2015
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BLTTHS Bộ luật tố tụng hình sự
BT Bài tập
GV Giảng viên
GVC Giảng viên chính
KTĐG Kiểm tra đánh giá
KSV Kiểm sát viên
LT Lý thuyết
LVN Làm việc nhóm
MT Mục tiêu
NC Nghiên cứu
Nxb Nhà xuất bản
TC Tín chỉ
VĐ Vấn đề
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ
BỘ MÔN LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Hệ đào tạo: Cử nhân ngành luật học (chính quy)
Tên môn học: Kĩ năng thực hành một số hoạt động tố tụng hình sự
Số tín chỉ: 03
Loại môn học: Tự chọn
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
người tham gia tố tụng (luật sư) trong quá trình giải quyết vụ án hình
sự. Môn học này chủ yếu tập trung nghiên cứu các kĩ năng thực hành
một số hoạt động tố tụng hình sự của kiểm sát viên, thẩm phán và luật
sư trong các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
4. NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC
Vấn đề 1. Kĩ năng thực hành một số hoạt động tố tụng của kiểm
sát viên trong giai đoạn điều tra, truy tố
1.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm sát viên trong giai đoạn điều tra,
truy tố
1.1.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm sát viên trong giai đoạn điều tra
1.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm sát viên trong giai đoạn truy tố
1.2. Kĩ năng tiến hành một số hoạt động tố tụng của kiểm sát viên
trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự
1.2.1. Kĩ năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giai đoạn điều
tra vụ án hình sự
1.2.2. Kĩ năng thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra
1.3. Kĩ năng thực hành một số hoạt động tố tụng của kiểm sát viên
trong giai đoạn truy tố
2.3.1. Nghiên cứu hồ sơ vụ án
2.3.2. Đề xuất việc ra các quyết định tố tụng
2.3.3. Dự thảo quyết định truy tố (cáo trạng theo thủ tục tố tụng thông
thường và quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn)
Vấn đề 2. Kĩ năng thực hành một số hoạt động tố tụng của kiểm
sát viên trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm sát viên trong giai đoạn xét xử sơ
thẩm vụ án hình sự
4
2.2. Một số kĩ năng của kiểm sát viên trong giai đoạn xét xử sơ thẩm
2.2.1. Kĩ năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyền
công tố trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm
5
6.2. Kĩ năng xét hỏi tại phiên toà
6.3. Kĩ năng tranh luận tại phiên toà
6.4. Kĩ năng nghe tuyên án
5. MỤC TIÊU CHUNG CỦA MÔN HỌC
5.1. Mục tiêu nhận thức
Về kiến thức
- Nắm vững kiến thức cần thiết về nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm
sát viên, thẩm phán trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm;
- Có kiến thức nhất định về kĩ năng thực hành một số hoạt động tố
tụng cụ thể của kiểm sát viên, thẩm phán trong khởi tố, điều tra,
truy tố và xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
- Nắm vững kiến thức cần thiết về quyền hạn và kĩ năng thực hành
một số hoạt động tố tụng cụ thể của luật sư trong một số giai
đoạn của tố tụng hình sự.
Về kĩ năng
- Có khả năng tiến hành các hoạt động tố tụng của kiểm sát viên khi
thực hành quyền công tố và kiểm sát tuân theo pháp luật trong giai
đoạn khởi tố, điều tra, truy tố;
- Có khả năng thực hành các hoạt động tố tụng của kiểm sát viên khi
thực hành quyền công tố và kiểm sát tuân theo pháp luật trong giai
đoạn xét xử sơ thẩm vụ án hình sự;
- Có khả năng thực hành các hoạt động tố tụng của thẩm phán trong
giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự;
- Có khả năng thực hành các hoạt động tố tụng của thẩm phán, tại
phiên toà sơ thẩm về hình sự;
- Có khả năng giải quyết các tình huống thực tế phát sinh trong quá
trình thực hành các hoạt động tố tụng cụ thể.
- Có khả năng thực hành các hoạt động tố tụng của luật sư trong một
số giai đoạn tố tụng cụ thể như điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm vụ
kiểm
sát
viên
trong
giai
1A1. Nắm vững
quy định pháp
luật về nhiệm
vụ, quyền hạn
của KSV trong
giai đoạn điều
tra, truy tố
1A2. Nắm được
các kĩ năng tố
tụng mà KSV
phải tiến hành
trong giai đoạn
điều tra,truy tố.
1B1. Có khả năng
thực hành một số
hoạt động tố tụng
trong giai đoạn điều
tra như: kiểm sát
tuân theo pháp luật
các hoạt động điều
tra; đề xuất việc ra
các quyết định; đề
xuất phê chuẩn, hủy
bỏ các quyết định của
cơ quan điều tra
thực
hành
một số
hoạt
động
tố tụng
của
kiểm
sát
viên
trong
giai
đoạn
xét xử
sơ
thẩm
vụ án
hình
sự
2A1. Nắm vững
quy định pháp
luật về nhiệm
vụ, quyền hạn
của KSV trong
giai đoạn xét xử
sơ thẩm.
2A2. Nắm được
các kĩ năng tố
tụng mà KSV
phải tiến hành
phương pháp để
giải quyết có hiệu
quả vụ án hình sự.
8
trong quá trình tiến
hành tố tụng.
3.Kĩ
năng
thực
hành một
số hoạt
động tố
tụng của
thẩm
phán,
trong
giai đoạn
chuẩn bị
xét xử sơ
thẩm vụ
án hình
sự.
3A1. Nắm vững
quy định pháp
luật về nhiệm
vụ, quyền hạn
của thẩm phán
trong giai đoạn
chuẩn bị xét xử.
3A2. Nắm được
4.Kĩ
năng
thực
hành một
số hoạt
động tố
tụng của
thẩm
phán tại
phiên tòa
xét xử sơ
thẩm vụ
án hình
sự.
4A1. Nắm vững
quy định pháp
luật về nhiệm
vụ, quyền hạn
của thẩm phán
tại phiên tòa xét
xử sơ thẩm vụ
án hình sự.
4A2. Nắm được
các kĩ năng tố
tụng mà thẩm
phán phải tiến
hành khi xét xử
và tại phiên toà.
4B1 . Có khả năng
tiến hành một số
kĩ năng của luật
sư trong giai
đoạn điều tra.
5A2. Nắm được
kĩ năng của luật
sư trong giai
đoạn truy tố.
được kĩ năng của
luật sư trong giai
đoạn điều tra vào
tình huống cụ thể
như tham gia các
hoạt động điều tra;
thu thập tài liệu, đồ
vật, tình tiết liên
quan đến việc bào
chữa cho bị can,
bảo vệ quyền lợi
cho đương sự; phát
hiện những vi phạm
của cơ quan điều
tra; đề xuất với cơ
quan điều tra.
5B2. Vận dụng
được kĩ năng của
luật sư trong giai
đoạn truy tố vào
tình huống cụ thể
như kĩ năng trao đổi
với bị can về những
thẩm
kĩ năng đề xuất
của luật sư trước
khi mở phiên
toà. Nắm được
kĩ năng tham gia
phần thủ tục bắt
đầu phiên toà.
6A2. Nắm được
kĩ năng xây
dựng kế hoạch
xét hỏi. Nắm
được kĩ năng xét
hỏi tại phiên toà.
5A3. Nắm được
kĩ năng soạn
thảo bài bào
chữa cho bị cáo,
bài bảo vệ quyền
lợi cho đương
sự. Nắm được kĩ
năng tranh luận
tại phiên toà.
6A4. Nắm được
kĩ năng nghe
tuyên án.
được kĩ năng đề
xuất khi mở phiên
toà trong tình huống
cụ thể. Vận dụng
phương pháp phù
hợp trong việc bào
chữa cho bị cáo và
bảo vệ quyền lợi
của đương sự
trước khi mở
phiên tòa và tại
phiên toà sơ thẩm.
7. TỔNG HỢP MỤC TIÊU NHẬN THỨC
11
Mục tiêu
Vấn đề
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Cộng
Vấn đề 1
2 3 2
7
Vấn đề 2
2 3 2
7
Vấn đề 3
2 2 2
6
Vấn đề 4
2 2 2
6
Vấn đề 5
2 2 2
6
Vấn đề 6
4 4 2
TB&XH ngày 12/7/2011 hướng dẫn thi hành các quy định của
BLTTHS năm 2003 đối với người tham gia tố tụng là người chưa
thành niên.
11. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
03/2004/NQ-HĐTP ngày 02/10/2004 hướng dẫn thi hành một số
quy định trong Phần thứ nhất “những quy định chung” của Bộ luật
tố tụng hình sự năm 2003.
12. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
04/2004/NQ-HĐTP ngày 05/11/2004 hướng dẫn thi hành một số
quy định trong Phần thứ ba “xét xử sơ thẩm vụ án hình sự” của Bộ
luật tố tụng hình sự năm 2003.
13. Thông tư liên tịch của Viện kiểm sát tối cao, Bộ công an và Bộ quốc
phòng - Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp số 17/2013/TTLT-VKSTC-BCA-
BQP – BTC- BTP ngày 14/11/2013 hướng dẫn về việc đặt tiền để bảo
đảm theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Tố tụng hình sự.
14. Thông tư của Bộ công an số 70/2011/TT-BCA ngày 10/10/2010
quy định chi tiết thi hành các quy định của BLTTHS liên quan
đến việc bảo đảm quyền bào chữa trong giai đoạn điều tra vụ án
hình sự.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO LỰA CHỌN
* Sách
1. Viện khoa học pháp lí, Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng hình sự
năm 2003, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2005.
2. Dương Thanh Biểu, Tranh luận tại phiên toà sơ thẩm, Nxb. Tư
pháp, Hà Nội, 2007.
3. Phan Trung Hoài, Hành nghề luật sư trong vụ án hình sự, Nxb. Tư
pháp, Hà Nội, 2007.
13
4. Nguyễn Văn Tuân, Luật sư và VĐ đạo đức nghề nghiệp, Nxb.
CTQG, Hà Nội, 2004.
Tổng 16
giờ
TC
15
giờ
TC
7
giờ
TC
7 giờ
TC
45
giờ
TC
Ghi chó: Sinh viên nhận đề bài BT vào giờ lí thuyết và nộp BT vào giờ
Seminar
9.2. Lịch trình chi tiết
Tuần 1: Vấn đề 1 +2
14
Hình thức
tổ chức
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
LT 1
VĐ 1
2
- Chương VII, VIII
Giáo trình luật tố tụng
hình sự, Trường Đại
học Luật Hà Nội;
- Quy chế công tác thực
hành quyền công tố và
kiểm sát việc tuân theo
pháp luật trong việc
điều tra các vụ án hình
sự ngày 02/01/2008 của
Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
- Thông tư số 05/2005/
TTLT-VKSNDTC-
BCA-BQP ngày
07/9/2005 về quan hệ
phố hợp giữa cơ quan
điều tra và viện kiểm
sát trong việc thực hiện
một số quy định của
BLTTHS năm 2003.
LT 2
VĐ 2
2
giờ
TC
Trình bày kĩ năng thực
hành một số hoạt động tố
tụng của KSV trong giai
* Đọc:
1
VĐ.1
1
giờ
TC
Thảo luận về một số kĩ
năng thực hành hoạt động
kiểm sát tuân theo pháp
luật và thực hành quyền
công tố trong giai đoạn
điều tra vụ án
Đọc tài liệu và chuẩn bị
các tình huống liên quan
đến nội dung thảo luận.
Seminar
2
VĐ.1
1
giờ
TC
Thảo luận về một số kĩ
năng thực hành hoạt động
kiểm sát tuân theo pháp
luật và thực hành quyền
công tố trong giai đoạn
truy tố; Thảo luận về kĩ
năng dự thảo quyết định
truy tố (Thực hành viết
một bản cáo trạng).
Đọc tài liệu và chuẩn bị
giờ
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
LT 1
VĐ 3
2
giờ
TC
Trình bày kĩ năng thực
hành một số hoạt động tố
tụng của thẩm phán trong
giai đoạn chuẩn bị xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự
gồm: nghiên cứu hồ sơ vụ
án; trích tiểu hồ sơ vụ án
hìnhsự.
* Đọc:
- BLTTHS;
- Chương IV, VI, X
Giáo trình kĩ năng giải
quyết vụ án hình sự,
Học viện tư pháp;
- Chương III, IX Giáo
trình luật tố tụng hình
sự, Trường Đại học
Luật Hà Nội;
- Nghị quyết của Hội
đồng thẩm phán Toà
1
1
giờ
TC
TL Kĩ năng của thẩm phán
như: nghiêncứu hồ sơ vụ
án, ra quyết định tố tụng
Đọc tài liệu và chuẩn bị
các tình huống liên
quan đến nội dung thảo
luận.
Seminar
2
1
giờ
TC
TL về kĩ năng của thẩm
phán: lập kế hoạch xét hỏi
Đọc tài liệu và chuẩn bị
các tình huống liên
quan đến nội dung thảo
luận.
Seminar
3
1
giờ
TC
Thực hành viết một số
quyết định tố tụng cụ thể
Đọc tài liệu và mẫu
* Đọc:
- BLTTHS;
- Chương IV, VI, X Giáo
trình kĩ năng giải quyết vụ án
hình sự, Học viện tư pháp;
- Chương III, IX Giáo trình
luật tố tụng hình sự, Trường
Đại học Luật Hà Nội;
- Nghị quyết của Hội đồng
thẩm phán Toà án nhân dân
tối cao số 03/2004/NQ-HĐTP
ngày 02/10/2004 hướng dẫn
thi hành một số quy định
trong Phần thứ nhất “Những
quy định chung” của Bộ luật
tố tụng hình sự năm 2003;
- Nghị quyết của Hội đồng
thẩm phán Toà án nhân dân
tối cao số 04/2004/NQ-HĐTP
ngày 05/11/2004 hướng dẫn
thi hành một số quy định
trong Phần thứ ba “Xét xử sơ
thẩm vụ án hình sự” của Bộ
luật tố tụng hình sự năm 2003.
19
Seminar
1
1
giờ
TC
pháp học tập ; chỉ dẫn khai thác nguồn tài liệu
- Thời gian: Từ 14h00 đến 16h30, thứ tư
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn luật tố tụng hình sự
Tuần 4: Vấn đề 5
Hình thức
tổ chức
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
LT
2
giờ
TC
Trình bày kĩ năng
của luật sư trong
giai đoạn điều tra,
truy tố
* Đọc:
- BLTTHS;
- Giáo trình kĩ năng giải
quyết vụ án hình sự, Học
viện tư pháp, Nxb. Tư pháp,
Hà Nội, 2011, tr. 135 - 149 ;
186 - 200;
- Chương VII, VIII Giáo
trình luật TTHS, Trường Đại
học Luật Hà Nội.
cơ quan điều tra,
viện kiểm sát
Đọc tài liệu và chuẩn bị các
tình huống liên quan đến nội
dung thảo luận.
Seminar
3
Làm bài tập cá
nhân trong giờ thảo
luận
Tư vấn - Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương
pháp học tập; chỉ dẫn khai thác nguồn tài liệu
- Thời gian: Từ 14h00 đến 16h30, thứ tư
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn luật tố tụng hình sự
KTĐG Làm bài KT thay thế bài tập cá nhân vào giờ Seminar 3
Tuần 5: Vấn đề 6
Hình thức
tổ chức
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
21
Lí thuyết
1
VĐ6
2
giờ
phiên toà, xét hỏi,
tranh luận và nghe
tuyên án.
* Đọc:
- BLTTHS;
- Giáo trình kĩ năng giải
quyết VAHS, Học viện tư
pháp, Nxb. Tư pháp, Hà
Nội, 2011, tr. 299 - 302,
324 - 329, 339 - 345, 358,
359, 360;
- Chương IX Giáo trình
luật tố tụng hình sự,
Trường Đại học Luật Hà
Nội, (tr. 374 - 404).
Seminar
1
1
giờ
TC
- TL về kĩ năng đề
xuất trước khi mở
phiên toà; kĩ năng xây
dựng kế hoạch xét hỏi.
Đọc tài liệu và chuẩn bị
các tình huống liên quan
đến nội dung TL.
Seminar
2
1
- Kết quả kiểm tra đánh giá được công khai cho sinh viên biết.
11. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ
11.1. Đánh giá thường xuyên
- Kiểm diện.
- Minh chứng tham gia seminar, làm việc nhóm (biên bản làm việc ).
11.2. Đánh giá định kì
Hình thức Tỉ lệ
01 BT cá nhân (bài kiểm tra) 15%
01 BT lớn 15%
01 Bài Thi kết thúc học phần 70%
11.3. Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu chung đối với các BT
BT được trình bày trên khổ giấy A4; cỡ chữ: 14; font: Times New
Roman hoặc Vn.Time; kích thước các lề trên, dưới, trái, phải theo thứ
tự 2.5cm, 2.5cm, 3.5 cm, 2 cm; dãn dòng 1.5 lines (hoặc yêu cầu viết tay).
23
BT cá nhân: Bài kiểm tra trên lớp trong giờ thảo luận
Tiêu chí đánh giá tập cá nhân (bằng HT bài kiểm tra):
− Tiêu chí đánh giá bài kiểm tra thay thế BT cá nhân: Theo đáp án
đề thi. Tổng: 10 điểm
BT nhóm
− Xây dựng tình huống pháp lí
Nhóm xây dựng một BT tình huống cụ thể liên quan đến việc thực
hiện kĩ năng của KSV và thẩm phán khi tiến hành tố tụng. Một BT
nhóm phải có 5 tình huống (thực tế hoặc giả định), mỗi tình huống
liên quan đến một kĩ năng của KSV, thẩm phán.
− Tiêu chí đánh giá:
+ Xây dựng tình huống: 1 điểm/1 tình huống
+ Đưa ra cách giải quyết tình huống
đúng theo quy định của pháp luật: 1 điểm/1 tình huống