TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
BỘ MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
HÀ NỘI - 2015
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BT Bài tập
CAND Công an nhân dân
GV Giảng viên
KTĐG Kiểm tra đánh giá
LVN Làm việc nhóm
NC Nghiên cứu
TC Tín chỉ
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
BỘ MÔN CÔNG PHÁP QUỐC TẾ
Hệ đào tạo: Cử nhân ngành luật học (chính quy)
Tên môn học: Luật biển quốc tế
Số tín chỉ: 03
Loại môn học: Tự chọn
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1. TS. Nguyễn Toàn Thắng - GV, Trưởng Bộ môn
2. TS. Nguyễn Thị Kim Ngân - GVC, Phó trưởng Khoa
3. ThS. Nguyễn Thị Hồng Yến - GV, Phó trưởng Bộ môn
4. ThS. Lê Thị Anh Đào - GV
5. ThS. Mạc Thị Hoài Thương - GV
6. ThS. Phạm Hồng Hạnh - GV
7. ThS. Hà Thanh Hoà - GV
1.3. Nguồn của luật biển quốc tế
1.4. Các nguyên tắc của luật biển quốc tế
Vấn đề 2. Xác định đường cơ sở trong luật biển quốc tế
2.1. Phương pháp đường cơ sở thông thường
2.2. Phương pháp đường cơ sở thẳng
2.3. Xác định đường cơ sở trong những hoàn cảnh đặc biệt
2.4. Thực tiễn xác định đường cơ sở
Vấn đề 3. Các vùng biển trong luật biển quốc tế
3.1. Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia
3.1.1. Nội thuỷ
3.1.2. Lãnh hải
3.2. Các vùng biển thuộc quyền chủ quyền quốc gia
3.2.1. Vùng tiếp giáp lãnh hải
4
3.2.2. Vùng đặc quyền kinh tế
3.2.3. Thềm lục địa
3.3. Biển cả và “vùng” trong luật biển quốc tế
3.3.1. Biển cả
3.3.2. “Vùng” - di sản chung của nhân loại
3.4. Các vùng biển đặc thù
3.4.1. Vùng nước quần đảo
3.4.2. Eo biển quốc tế
Vấn đề 4. Phân định biển trong luật biển quốc tế
4.1. Khái niệm phân định biển
4.2. Phân định lãnh hải
4.3. Phân định thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế
4.4. Thực tiễn phân định biển giữa Việt Nam với các nước trong khu
vực
Vấn đề 5. Khai thác chung trong luật biển quốc tế
5.1. Khái niệm khai thác chung
biển quốc tế;
3. Hình thành và phát triển kĩ năng so sánh trong quá trình tìm hiểu về
các vấn đề của luật biển quốc tế.
* Về thái độ
1. Tích cực nâng cao trình độ nhận thức về luật biển quốc tế;
2. Chủ động vận dụng kiến thức đã học để đánh giá và nhìn nhận đúng
đắn các vấn đề liên quan đến hoạch định và giải quyết các tranh chấp
trên biển giữa Việt Nam với các nước trong khu vực.
5.2. Các mục tiêu khác
1. Góp phần phát triển kĩ năng cộng tác, LVN;
2. Góp phần phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi;
3. Góp phần trau dồi, phát triển năng lực đánh giá;
4. Góp phần rèn kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức, quản lí, theo dõi kiểm tra
việc thực hiện chương trình học tập.
6
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
Mục
tiêu
Vấn đề
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3
1.
Các vấn
đề lí
luận
chung
về luật
biển
quốc
tế
1A1. Nêu được
vai trò của nguồn bổ
trợ, đặc biệt là vai trò
của phán quyết của
các cơ quan tài phán
quốc tế đối với quá
trình hình thành, phát
triển của luật biển
quốc tế.
1B5. Phân tích được
nội dung các nguyên
tắc của luật biển quốc
tế.
1C1. Đánh giá
được sự hoàn
thiện của luật
biển quốc tế qua
các hội nghị pháp
điển hoá luật biển
quốc tế.
1C2. Bình luận
về mối quan hệ
giữa các loại
nguồn của luật
biển quốc tế.
1C3. Bình luận
được vai trò của
các nguyên tắc
trong việc hình
thành các vùng
biển trong luật
định đường cơ sở
thông thường và
đường cơ sở thẳng.
2C1. Đánh giá
được những ưu,
nhược điểm của
các phương pháp
xác định đường
cơ sở.
2C2. Đánh giá,
bình luận được
thực tiễn xác định
đường cơ sở của
một số quốc gia.
3.
Các
vùng
biển
trong
luật biển
quốc tế
3A1. Nêu được
khái niệm, các bộ
phận hợp thành
vùng nội thuỷ.
3A2. Nêu được
khái niệm, cách xác
định và quy chế
pháp lí của vùng
lãnh hải theo quy
3B5. So sánh, phân
3C1. Đánh giá
được các quy
định của pháp
luật Việt Nam về
xác định quy chế
pháp lí vùng nội
thuỷ so với các
quy định của
Công ước luật
biển năm 1982.
3C2. Bình luận
được quy chế
pháp lí vùng lãnh
hải của Việt Nam.
3C3. Bình luận
được về quy chế
pháp lí và thực
tiễn thực hiện
quyền chủ quyền
của Việt Nam
8
định và quy chế
pháp lí của vùng
tiếp giáp lãnh hải
theo quy định của
Công ước luật biển
năm 1982.
3A5. Nêu được
khái niệm, cách xác
quy định của Công
ước Giơ-ne-vơ năm
1958 về thềm lục địa.
3B6. So sánh, phân
tích được những điểm
tương đồng và khác biệt
giữa vùng đặc quyền
kinh tế và vùng thềm
lục địa.
3B7. Phân tích được
các quyền tự do truyền
thống của tàu thuyền
trong vùng biển quốc
tế.
3B8. Phân tích được
các quyền và nghĩa
vụ khai thác chung
của cộng đồng quốc
tế trong phần Vùng.
3B9. Phân tích
được các nội dung
liên quan đến quy
chế pháp lí vùng
nước quần đảo.
3B10. Phân tích
được các nội dung
trong vùng đặc
quyền kinh tế .
3C4. Bình luận
được về cách xác
1982.
3A9. Nêu được
khái niệm, cách xác
định vùng nước
quần đảo.
3A10. Nêu được
khái niệm, phân
loại eo biển quốc
tế.
liên quan đến quy
chế pháp lí của eo
biển quốc tế.
3B11. Phân tích được
ảnh hưởng của nguyên
tắc tự do biển cả và
nguyên tắc đất thống
trị biển đến việc xác
định và quy chế pháp
lí các vùng biển theo
quy định của Công
ước luật biển năm 1982.
quy định về cách
xác định và quy
chế pháp lí của
các vùng biển thể
hiện rõ sự dung
hòa về lợi ích và
bình đẳng giữa
các quốc gia.
4.
và Công ước luật
biển năm 1982.
4B2. Phân tích được
nội dung các quy
định của Công ước
luật biển năm 1982
về phân định vùng
đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa.
4B3. So sánh được
các quy định về phân
định thềm lục địa của
Công ước Giơ-ne-vơ
năm 1958 về thềm
lục địa và Công ước
4C1. Bình luận
được thực tiễn áp
dụng các quy
định của Công
ước luật biển
năm 1982 về
phân định biển.
4C2. Bình luận
được thực tiễn
phân định các
vùng biển thuộc
chủ quyền giữa
Việt Nam với các
nước.
4C3. Bình luận
5B1. Phân tích được
nội dung định nghĩa
và cơ sở khai thác
chung.
5B2. Phân tích được
nội dung một số hiệp
định khai thác chung
giữa Việt Nam và
các nước láng giềng.
5C1. Đánh giá
được ý nghĩa và
vai trò của oạt
động khai thác
chung trong việc
giải quyết các
tranh chấp biển.
5C2. Đánh giá
được hiệu quả của
việc hợp tác khai
thác chung trong
các vùng biển chồng
lấn giữa Việt Nam
với các nước trong
khu vực.
6.
Cơ chế
giải
quyết
tranh
chấp
11
ước luật
biển
1982
được thủ tục giải
quyết tranh chấp
theo quy định của
Công ước luật biển
năm 1982.
6A3. Trình bày
được sự hình thành,
cơ cấu tổ chức và
thẩm quyền của toà
án luật biển.
6A4. Nêu được
cơ cấu tổ chức,
thẩm quyền của toà
trọng tài và toà
trọng tài đặc biệt
theo quy định của
Công ước luật biển
năm 1982.
giữa toàn án luật biển
và toà án công lí quốc
tế của Liên hợp quốc.
6B3. Phân tích được
vai trò của toà án luật
biển trong việc giải
quyết các tranh chấp
liên quan.
4. Đại học quốc gia Hà Nội, Chính sách pháp luật biển của Việt Nam
và chiến lược phát triển bền vững, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2006.
5. Trung tâm luật biển và hàng hải quốc tế, Đại học quốc gia Hà
Nội, Hợp tác khai thác chung trong luật biển quốc tế, Nxb. Tư
pháp, Hà Nội, 2009.
6. Bộ ngoại giao, Uỷ ban biên giới quốc gia, Giới thiệu một số vấn đề
cơ bản về luật biển Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004.
* Điều ước quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật
1. Công ước Giơnevơ năm 1958 về lãnh hải và tiếp giáp lãnh hải (có
hiệu lực ngày 10/6/1964 với 48 quốc gia thành viên).
2. Công ước Giơnevơ năm 1958 về biển cả (có hiệu lực ngày
30/9/1962 với 59 quốc gia thành viên).
3. Công ước Giơnevơ năm 1958 về đánh cá và bảo tồn tài nguyên
sinh vật của biển cả (có hiệu lực ngày 20/3/1966 với 36 quốc gia
thành viên).
4. Công ước Giơnevơ năm 1958 về thềm lục địa (có hiệu lực ngày
10/6/1964 với 54 quốc gia thành viên).
5. Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982.
6. Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1969.
13
7. Bản ghi nhớ Việt Nam - Malaysia về thiết lập chế độ khai thác
chung ở vùng chồng lấn năm 1992.
8. Hiệp định về vùng nước lịch sử chung giữa Việt Nam -
Campuchia năm 1982.
9. Hiệp định phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa giữa Việt Nam - Trung Quốc năm 2000.
10. Hiệp định và nghị định thư bổ sung về hợp tác nghề cá trong
vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam - Trung Quốc năm 2004.
11. Hiệp định phân định biển Việt Nam - Thái Lan năm 1997.
12. Hiệp định phân định Thềm lục địa giữa Việt Nam - Indonesia
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO LỰA CHỌN
* Sách, đề tài khoa học và kỉ yếu hội thảo
1. Nguyễn Trường Giang, Luật đánh cá trên biển quốc tế, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010.
2. Vấn đề phân định biển trong luật quốc tế và thực tiễn phân định
biển giữa Việt Nam với các nước trong khu vực, Đề tài nghiên
cứu khoa học cấp cơ sở, 2012.
3. Công ước luật biển năm 1982 và pháp luật Việt Nam - Cơ sở
pháp lí bảo vệ chủ quyền và quyền chủ quyền trên các vùng biển
Việt Nam, Kỉ yếu hội thảo khoa học, 2012.
* Bài tạp chí
1. Nguyễn Hồng Thao, “Luật các vùng biển Việt Nam - Công cụ
thực hiện chính sách biển trong tình hình mới”, Tạp chí nghiên
cứu lập pháp, số 06/2009.
2. Nguyễn Bá Diến, “Các vùng khai thác chung trong luật quốc tế
hiện đại”, Tạp chí khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế-
luật, số 24/2008.
3. Tạp chí luật học, Đặc san luật biển, Hà Nội, 2012.
* Website
1. http://www.un.org
2. http://www.icj-cij.org
3. http://www.itlos.org
4. http://www.pca-cpa.org
5. http://www.ibru.dur.ac.uk/pubs/mb.html
6. http://taylorandfrancis.com
7. http://www.mofa.gov.vn
8. http://www.biengioilanhtho.gov.vn
15
9. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY-HỌC
9.1. Lịch trình chung
tổ chức
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Lí
thuyết 1
2
giờ
TC
- Giới thiệu chung về
môn học Luật biển quốc
tế: học liệu, hệ thống
khái niệm, thuật ngữ có
liên quan
- Định nghĩa và đặc điểm
của luật biển quốc tế.
- Quá trình hình thành,
* Đọc:
- Đề cương môn học luật
biển quốc tế.
- Luật biển quốc tế hiện
đại, Trường Đại học Luật
Hà Nội, Nxb. Lao động-
xã hội, Hà Nội, 2005, tr. 7
- 86.
16
phát triển của luật biển
1982.
- Những điều cần biết về
luật biển, Nguyễn Hồng
Thao, Nxb. CAND, Hà Nội,
1997, tr. 38 - 41; 45 - 88.
Seminar
1
1
giờ
TC
- Thảo luận các nội dung
thuộc vấn đề 1
* KTĐG:
- Nhận BT lớn
- Nhận BT nhóm.
- SV nghiên cứu tài liệu
tham khảo và chuẩn bị nội
dung thảo luận.
Seminar
2
1
giờ
TC
- Thảo luận các nội dung
thuộc vấn đề 2
Seminar
3
1
giờ
TC
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Lí
thuyết 1
2
giờ
TC
- Cách xác định và quy
chế pháp lí các vùng
biển thuộc chủ quyền
quốc gia: Vùng nội thuỷ
và vùng lãnh hải.
- Cách xác định và quy
chế pháp lí các vùng
biển quốc gia có quyền
chủ quyền: Vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và vùng
thềm lục địa.
* Đọc:
- Luật biển quốc tế hiện đại,
Trường Đại học Luật Hà
Nội, Nxb. Lao động-xã
hội, Hà Nội, 2005, tr. 87 -
97; 101 - 113.
- Công ước luật biển năm
1982.
- Những điều cần biết về
luật biển, Nguyễn Hồng
quốc gia Hà Nội, Nxb. Tư
pháp, 2006, tr. 253 - 269.
Seminar
1
1
giờ
TC
- Thảo luận các nội dung
thuộc vấn đề 3
- SV nghiên cứu tài liệu
tham khảo và chuẩn bị nội
dung thảo luận
Seminar
2
1
giờ
TC
- Thảo luận các nội dung
thuộc vấn đề 3
Seminar
3
1
giờ
TC
- Thảo luận các nội dung
thuộc vấn đề 3
Tự NC 1
giờ
TC
- Cách xác định và quy
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Lí thuyết
1
2 giờ
TC
- Khái niệm, điều kiện
và các nguyên tắc phân
định biển.
- Phân định lãnh hải
giữa các quốc gia có
bờ biển đối diện hoặc
tiếp liền.
- Thực tiễn phân định
ranh giới các vùng biển
thuộc chủ quyền giữa
Việt Nam và các nước.
* Đọc:
- Luật quốc tế-lí luận và
thực tiễn, Nxb. Giáo dục,
Hà Nội, tr. 169 - 174.
- Chính sách, pháp luật
biển Việt Nam và chiến
lược phát triển bền vững,
Đại học quốc gia Hà Nội,
Nxb. Tư pháp, Hà Nội,
2006, tr. 576 - 584.
- Những điều cần biết về
luật biển, Nguyễn Hồng
Nxb. Tư pháp, Hà Nội,
2006, tr. 576 - 584.
- Những điều cần biết về
luật biển, Nguyễn Hồng
Thao, Nxb. CAND, Hà
Nội, 1997, tr. 269 - 309.
- Giới thiệu một số vấn đề
cơ bản của luật biển ở
Việt Nam, Bộ ngoại giao,
Nxb. Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2004, tr. 71 - 159.
LVN
1 giờ
TC
Thảo luận theo chủ đề học của vấn đề 4
Seminar
1
1 giờ
TC
Thảo luận các nội dung thuộc vấn đề 4
Seminar
2
1 giờ
TC
Seminar
3
1 giờ
TC
Tự NC 1 giờ
TC
pháp học tập; chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu
- Thời gian: Từ 8h30’ đến 11h00’ thứ hai.
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn công pháp
quốc tế (A310)
Tuần 4: Vấn đề 5
Hình thức
tổ chức
dạy-học
Số
giờ
TC
Nội dung chính Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Lí thuyết
1
2 giờ
TC
- Khái niệm, cơ sở tiến
hành và vai trò của khai
thác chung.
- Một số mô hình khai
thác chung trên thế giới.
- Nội dung một số hiệp
định khai thác chung
giữa Việt Nam và các
* Đọc:
- Hợp tác khai thác
chung trong luật biển
quốc tế, Trung tâm luật
biển và hàng hải quốc tế,
- Vai trò của khai thác
chung đối với quá trình
giải quyết các tranh
chấp liên quan đến chủ
quyền và quyền chủ
quyền trên biển giữa
các quốc gia.
* Đọc:
- Chính sách, pháp luật
biển Việt Nam và chiến
lược phát triển bền vững,
Đại học quốc gia Hà Nội,
Nxb. Tư pháp, Hà Nội,
2006, tr. 616 - 628.
- Hợp tác khai thác
chung trong luật biển
quốc tế, Trung tâm luật
biển và hàng hải quốc tế,
Nxb. Tư pháp, Hà Nội,
2009, tr. 29 - 31.
LVN 2 giờ
TC
Thảo luận nội dung liên quan đến vấn đề 5.
Tư vấn - Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương
pháp học tập; chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu
- Thời gian: Từ 8h30’ đến 11h00’ thứ hai
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn công pháp quốc tế A310
Tuần 5: Vấn đề 6
23
Hình thức
Nội, Nxb. Lao động-xã hội,
Hà Nội, 2005, tr. 254 - 267;
272 - 278.
- Những điều cần biết về luật
biển, Nguyễn Hồng Thao,
Nxb. CAND, Hà Nội, 1997,
tr. 314 - 319.
LVN
2 giờ
TC
- Một số tranh chấp trên các vùng biển thuộc chủ
quyền và quyền chủ quyền trên biển giữa Việt Nam
và các nước láng giềng: Những vấn đề còn tồn tại
và quan điểm giải quyết.
Seminar
1
1 giờ
TC
Thuyết trình BT nhóm và nộp BT lớn học kì
Thảo luận các nội dung trong chương trình học
Seminar
2
1 giờ
TC
Seminar
3
1 giờ
TC
Tự NC 2 giờ
TC
25