đề cương ôn tập HKII môn ngữ văn khối 10 - Pdf 25

Trường THPT Đạ Tông
Tổ Ngữ văn
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 - HỌC KỲ II
I. PHẦN LÀM VĂN:
CÂU 1: các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh.
- Theo trật tự thời gian (quá trình hình thành, vận động và phát triển)
- Theo trình tự không gian( theo tổ chức vốn có của sự vật)
- Theo trình tự logic(mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, riêng – chung)
- Theo trình tự hỗn hợp( kết hợp nhiều trình tự khác nhau)
CÂU 2: Lập dàn ý bài văn thuyết minh( bố cục bài văn thuyết minh gồm 3 phần)
- Mở bài: Giới thiệu sự vật sự việc đời sống cụ thể của bài viết
- Thân bài: nội dung chính của bài viết
- Kết bài: Suy nghĩ và hành động của người viết,
CÂU 3: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh.
- Tính chuẩn xác: Nội dung trình bày cần khách quan, khoa học, đáng tin cậy.
- Tính hấp dẫn: Văn bản thuyết minh cần hấp dẫn để thu hút sự chú ý theo dõi của người đọc
- Một số biện pháp đảm bao tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh: cần tìm hiểu thấu đáo vấn đề trước khi
viết, cần thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, các ý kiến của chuyên gia và cơ quan có thẩm quyền về vấn đề
thuyết minh, các cứ liệu, số liệu cần phải cập nhật
- Một số biện pháp đảm bảo tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh; đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động:
so sánh làm nỗi bật sự khác biệt. khắc sâu trí nhớ người đọc; câu văn biến hóa, tránh đơn điệu, phối hợp
nhiều loại kiến thức để soi rọi đối tượng từ nhiều mặt.
CÂU 4: Phương pháp thuyết minh.
Kiến thức về phương pháp thuyết minh đã học ở THCS. Trên cơ sở củng cố kiến thức rèn lện vận dung
các phương pháp thuyết minh phù hợp trong việc tạo lập văn van bản thuyết minh.
- Các phương pháp được sử dụng trong văn bản thuyết minh: định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại liệt
kê giảng giải nguyên nhân – kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu…
- Các yêu cầu lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh, làm nổi bật bản chất và đặc
trưng của sự vật, hiện tượng; làm cho người đọc, người nghe tiếp nhận dễ dàng hứng thú.
CÂU 5: Tóm tắt văn bản thuyết minh.
- Mục dích: để ghi nhớ những nội dung cơ bản của văn bản thuyết minh, để giới thiệu với người khác về đối

- Giới thiệu câu nói của Lênin:"Học, học nữa, học mãi"
II/Thân Bài :
A. Giải thích ý nghĩa lời khuyên:"Học, học nữa, học mãi"
1. Học (nghĩa đen) là hoạt động thu nhận kiến thức và tái hiện kiến thức của học sinh dưới sự hứơng dẫn và
truyền đạt của giáo viên trong nhà trường
Học (nghĩa bóng) là người muốn theo kịp đà phát triển của xã hội thì phải học tập, học không ngừng nghỉ,
học tập suốt đời, không chỉ học trong trường học mà cần học mọi lúc, mọi nơi
2. Học nữa: học thêm, nâng cao, bổ sung thêm vào những điều đã học được
3. Học mãi: học không ngừng, học suốt đời
B. Tại sao ta cần phải "Học, học nữa, học mãi"
1. Kiến thức nhân loại phát triển từng ngày, khoa học kĩ thuật ngày càng cao, nếu không học sẽ bị lạc hậu,
không phù hợp với sự phát triển của xã hội.
2. Học tập để nâng cao trình độ hiểu biết, nâng cao chuyên môn để làm việc có hiệu quả hơn
C. Ta phải học tập như thế nào để đạt kết quả?
1. Phải xác định đựơc mục đích học tập, nội dung học tập và phương pháp học tập
2. "Học, học nữa, học mãi" là mục đích của tất cả mọi người, đặc biệt là đối với thanh niên, học sinh
3. Ta phải học tập trong sách vở, nhà trường, trong thực tế cuộc sống
III/Kết Bài :
- Khẳng định sự sâu sắc và đúng đắn của câu nói:"Học, học nữa, học mãi"
- Rút ra bài học cho bản thân.
Đề 2: Trình bày suy nghĩ của em về câu tục ngữ:
“ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
I/Mở bài:
Tinh thần đoàn kết là 1 trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam . Đoàn kết là sức mạnh rất
mạnh mẽ , là truyền thống , là bài học về yêu thương và đã giúp chúng ta đấu tranh vì hòa bình , xây dựng
cuộc sống ấm no , bền vững . Vì thế nhân dân ta thường hay nhắc nhở nhau :
" Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao "
II/Thân bài:

- Thể hiện sự đối phá bằng những hành động khác nhau, không gây ra tác hại ngay lập tức, nhưng để lại
nhiều hậu quả xấu.
2/ Nêu một vài ví dụ điển hình thể hiện cách học thụ động này:
- Chép sách khi thầy cô giao bài tập
- Hỏi bạn, nhìn bài, làm mọi cách gian lận để có điểm cao.
- Khi thầy cô giảng bài, lơ đễnh làm việc riêng, uể oải chép bài cho được cái mác "siêng học".
- Thiếu trung thực trong thi cử để có danh hiệu, đối phó với lòng tin của ba mẹ, sự nghiêm khắc của thầy cô,

3/ Tác hại của việc học đối phó:
- Ảnh hưởng đến tâm lý, gây thụ động, dẫn đến nhàm chán.
- Mất căn bản, nạn học sinh "nhảy lớp", học đến lớp 12 mà chính tả còn sai be bét,
- Ảnh hưởng đến sự trung thực của con người, học sinh đánh mất dần những nhân cách tốt.
- Về lâu dài, làm suy thoái nền giáo dục nước nhà.
> Những người học đối phó không bao giờ đạt thành công thực sự trong đường đời.
4/ Cần phải làm gì để ngăn chặn nạn học đối phó?
- Học sinh chúng ta phải thay đổi ngay từ hôm nay, phải chủ động tìm hiểu và tiếp thu kiến thức.
- Ứng dụng những công nghệ hiện đại để giúp ích cho việc học tập.
- Trung thực khi thi cử, trong trường lớp, với bạn bè và chính bản thân.
III. KẾT BÀI
- Khẳng định lại giá trị đích thực của việc học.
- Tự nhủ sẽ luôn học tập tốt, bằng chính khả năng và thực lực của mình.
- Kêu gọi thiếu niên chủ động học tập, vì tương lai đất nước, vì hạnh phúc mỗi con người.
Đề 3: Em hiểu thế nào là truyền thống "tôn sư trọng đạo" - 1 nét đẹp của văn hóa Việt Nam? Trình
bày những suy nghĩ của bản thân về truyền thống này trong nhà trường và trong xã hội hiện nay.
I. Mở bài:
Những tốt đẹp nhất của người Việt Nam là “Tôn sư trọng đạo”. Đó là đạo lí của những người học trò mà
chúng ta cần phải trân trọng, giữ gìn và phát huy. Trong xã hội ngày nay truyền thống ấy được nhận thức,
thực hành như thế nào chúng ta hãy cùng bàn luận.
II. Thân bài:
1. Giải thích

- Lấy chính kinh nghiệm của bản thân mình.
- Bằng những hiểu biết về vấn đề này:
+ Chúng ta luôn tự hào với truyền thống và phẩm chất cao đẹp của các bậc thầy xưa, các thầy lớp trước mà
danh tiếng lưu truyền mãi mãi.
Như thầy Lý Công Uổn đời nhà Lý, thầy Lê Văn Hưu, thầy Chu Văn An. Nguyễn Phi Khanh đời nhà Trần,
thầy Trần Ích Phát đời nhà Lê, thầy Nguyễn Bỉnh Khiêm đời nhà Mạc. Thế kỷ XIX có thầy Cao Bá Quát,
thầy Nguyễn Đình Chiểu lấy việc dạy người cao hơn dạy chữ. Đầu thế kỷ XX có thầy Nguyễn Thức Tự đã
dạy dỗ học trò hầu hết thành đạt trở thành những chí sĩ yêu nước như cụ Phan Bội Châu, Ngô Đức kế, Đặng
Thái Thân, Lê Văn Hân,
Chúng ta quên sao được thầy giáo Nguyễn Tất Thành người đã khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà, cùng với các học trò xuất sắc như: Phạm Văn Đồng, Võ Nguyên Giáp đã làm rạng rỡ non sông đất
nước ta.
c. Bình luận;
Ngày nay có rất nhiều người học trò đang ngồi trên ghế nhà trường, được học nhiều bộ môn của các thầy cô
giảng dạy nhưng họ không ý thức được vấn đề cần phải tôn trọng, kính trọng, lễ phép với người thầy và coi
trọng đạo học mà thầy truyền giảng. Điều ấy có nghĩa là đạo lí truyền thốngkhông được tôn trọng, học tập
Nhưng cũng có rất nhiều người học trò đã và đang hiểu và thực hành câu thành ngữ và cũng đang bước trên
con đường thành đạt trong cuộc sống, trong khoa học,
3. Mở rộng vấn đề:
I. KẾT LUẬN
- Khẳng định sự đúng đắn, ý nghĩa, giá trị giáo dục, vai trò, tầm quan trọng và những tác động tích cực của
câu thành ngữ “Tôn sư trọng đạo"
- Bài học bản thân.
4
ĐỀ: 5
"Một quyển sách tốt là một người bạn hiền"
Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên
I/ Mở bài:
Sách là một phwong tiện quan trọng giúp ta rất nhiều trong quá trình học tập và rèn luyện, giúp ta giải đáp
thắc mắc, giải trí Do đó, có nhận định" Một quyển sách tốt là người bạn hiền

b. Thân bài:
- Cuộc đời:
+ Nêu năm sinh, năm mất, quê quán,…
+ Những mốc thời gian liên quan đến cuộc đời của tác giả.
- Sự nghiệp thơ văn của tác giả:
+ Tác phẩm chính.
+ Nội dung chính trong sáng tác.
+ Giá trị nghệ thuật trong sáng tác.
+ Vị trí của tác giả trong nền văn học dân tộc.
c. Kết bài: Nhấn mạnh nội dung chính và mở rộng ý.
Đề 1: Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi.
- Giới thiệu chung về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của tác giả Nguyễn Trãi
* Cuộc đời:
5
- Nguyễn Trãi sinh ra trong một gia đình mà bên nội cũng như bên ngoại đều có hai truyền thống lớn: yêu
nước và văn hóa, văn học (dẫn chứng)
- Nguyễn Trãi là một anh hùng dân tộc; là nhân vật toàn tài hiếm có của lịch sử Việt nam; là người chịu
những oan khiên thảm khốc.(dẫn chứng)
* Sự nghiệp sáng tác:
- Những tác phẩm chính: Văn học, lịch sử, địa lý…-> mang tính khai mở cho người sau
+ Về quân sự, chính trị: Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo bình Ngô
+ Về thơ ca: Ức trai thi tập, quốc âm thi tập
+ Về lịch sử: Lam Sơn thực lục, văn bia vĩnh lăng,
+ Tác phẫm có giá trị cả về địa lý và lịch sử: Dư địa chí
- Nguyễn trãi là một nhà văn chính luận kiệt xuất:
Quân trung từ mệnh tập và đại cáo bình Ngô -> tư tưởng nhân đạo -> yêu nước , thương dân.
- Tư tưởng yêu nước, thương dân, triết lý thế sự và tình yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi trong văn chương
(dẫn chứng)
 Tư tưởng nhân nghĩa ( yêu nước thương dân) dẫn chứng
 Tư tưởng triết lý thế sự, những trãi nghiệm đau đớn trong cuộc đời (dẫn chứng)

- Xuất thân là một kẻ sĩ, người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang, tính khảng khái, nóng nảy, nổi tiếng
cương trực.
- Tức giận trước những việc làm tác oai tác quái của yêu quái hại dân, anh đã đốt đền tà.
- Trong lúc mọi người lắc đầu, lè lưỡi Ngô Tử Văn vung tay không cần gì cả, chứng tỏ bản lĩnh cứng cỏi
không sợ gian tà.
6
- Trước sự đe dọa của hồn ma tên tướng giặc, Ngô Tử Văn ngồi tự nhiên ngất ngưởng coi thường những lời
đe dọa của tướng giặc.
- Việc làm của Ngô Tử Văn thể hiện tinh thần dân tộc, trừ giặc tận gốc, bảo vệ dân làng, bảo vệ thổ công đất
Việt.
- Hồn ma tướng giặc không để Ngô Tử Văn yên, mà kiện Ngô Tử Văn ở Phong Đô.
- Bị giải đi Ngô Tử Văn không hề khiếp sợ, đối diện với Diêm Vương chàng một mực kêu oan, đòi được
phán xử minh bạch, công khai.
- Quyết tâm đấu tranh đến cùng cho công lí, đã giúp Ngô Tử Văn chiến thắng. Diêm vương cho đối chấp
tướng giặc bị trừng phạt, thổ công đất Việt được trả lại công bằng, Ngô Tử Văn được trở về dương gian
- Vì những việc làm chính nghĩa, vì đức độ của chàng, Ngô Tử Văn được tiến cử giữ chức phán sự ở đền
Tản Viên.
 Ý nghĩa:
- Cuộc đấu tranh của Ngô Tử Văn là cuộc đấu tranh sống còn giữa hai thế lực: Một bên là con người(Ngô
Tử Văn), một bên là thần linh ma quỷ (hồn ma tướng giặc).
- Cuộc đấu tranh khẳng định chính nghĩa thắng gian tà, thiện thắng ác. Cuộc đấu tranh khẳng định nhân cách
cứng cỏi của kẻ sĩ đương thời, trọng công lí mà chưa được thực hiện.
- Cuộc đấu tranh còn cho thấy sự phức tạp của thời đại khi thế lực cường quyền, phong kiến bè phái đương
thời dựa vào thần linh để dễ bề thống trị, dễ bề chà đạp nhân dân.
- Cuộc đấu tranh cũng lên án bọn giặc Minh đã chết nhưng vẫn còn gây tội ác.
Đề 4: Anh (chị) hãy thuyết minh đoạn thơ:
“Cậy em em có chịu lời
………………………………………………………
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”.
Để làm rõ sự thông minh, tế nhị cũng như tâm hồn cao quý của Thúy Kiều khi phải đối mặt với bi

- Đoạn trích thể hiện sự thông minh tinh tế của Thúy Kiều bởi vì: Trao duyên là một việc khó nói khiến
người được trao duyên khó chấp nhận, nhưng bằng cách nói khiêm nhường, thông minh Kiều đã đặt Vân
vào thế không thể chối từ đồng thời làm cho Vân thấy việc chấp nhận mối tơ duyên của chị là một trách
nhiệm.
- Qua đoạn trích ta thấy được tâm hồn cao quý của nhân vật, Kiều đã hy hạnh phúc tình yêu của mình vì chữ
hiếu. Kiều đã trao duyên cho em để thể hiện trách nhiệm của lời thề nguyền với Kim Trọng.
Đề 5: Anh (chị) hãy thuyết minh đoạn trích “Khi tỉnh rượu lúc tàn canh… ai tri ân đó mặn mà với ai”
và nhận xét về tâm trạng và nhân cách của nhân vật.
 Thuyết minh:
Hai câu đầu: “Khi tỉnh rượu…xót xa” Kiều bàng hoàng, hốt hoảng, xót xa thương thân mình bị vùi dập.
- Tâm trạng:
+ Tỉnh dậy khi đêm tàn canh, “giật mình” đối diện với chính mình, nàng tự dày vò xót xa cho thân phận, và
ý thức về nhân phẩm bị giày xéo, chà đạp .
+ Điệp từ: “mình” ->nhấn mạnh vào nỗi đau đến cùng cực.
+ Khi sao phong gấm >< Giờ sao tan tác.
quá khứ (hạnh phúc) >< hiện tại (chà đạp)
-> Hình thức tiểu đối, điệp từ “sao” và cách dùng cụm từ đan xen, hình ảnh so sánh, hỏi dồn dập càng nhấn
mạnh, khắc sâu thân phận bị chà đạp, vùi dập phũ phàng.
+ “Mặc người …… là gì”-> Kiều tự tách mình ra khỏi cuộc sống lầu xanh – tự thấy cô độc, thương tiếc thân
phận – cuộc sống không ý nghĩa, không niềm vui.
 Sự tiếc thương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.
- Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều.
+ Cuộc sống thanh lâu: có phong, hoa, tuyết, nguyệt (vẻ đẹp nên thơ bốn mùa); thú vui cầm, kì, thi, họa
->cảnh vật đối với Kiều là sự giả tạo, Kiều không tìm được tri âm, nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung
quanh.
+ “Cảnh nào …… bao giờ?”: Sống trong chốn thanh lâu dập dìu, Kiều tự thương tự đau xót xa cho thân
phận phũ phàng của mình (tả cảnh ngụ tình)
- Điệp từ: vui, ai….và câu hỏi tu từ: là tiếng kêu đến xé lòng của con người “tài sắc mà bạc mệnh”
Nguyễn Du đề cao giá trị nhân văn, cảm thông sâu sắc với số phận của Kiều và lên án xã hội gay gắt.
 Nhận xét tâm trạng và nhân cách của nhân vật.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status