ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA 9 HK II NĂM HỌC 2012 - 2013
Câu 1: Vùng Đông Nam Bộ
1.1 Vị trí địa lí- giơí hạn lãnh thổ:
-ĐNB bao gồm TPHCM, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đồng
Nai. Với diện tích 23550 km vuông
- Giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, ĐBSCL, biển Đông và Campuchia.
- Là đầu mối giao lưu kinh tế xã hội của các tỉnh phía nam với các nước và quốc tế qua
mạng lưới các loại hình giao thông.
1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế
Vùng đất liền Địa hình thoải, đất badan, đất xám.
Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, nguồn sinh
thuỷ tốt
Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây
trồng thích hợp: cao su, hồ tiêu, cà
phê ,điều, đậu tương, lạc, mí, đường,
thuốc lá, hoa quả.
Vùng biển Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong
phú, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục
địa nông, rộng giàu tiềm năng dầu khí.
Khai thác dầu khí ở thềm lục địa,
đánh bắt hải sản, giao thông, dịch vụ,
du lịch biển.
Bên cạnh những đk thuận lợi ĐNB còn gặp nhiều khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản,
diện tích rừng tự nhiên ít, nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và chất
thải đô thị.
1.3 Đặc điểm dân cư - xã hội: Số dân: 10,9 triệu người (2002)
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, lành nghề và năng động, sáng tạo trong nền kinh
tế thị trường. Thị trường tiêu thụ rộng lớn. ĐNB ( đặt biệt là TPHCM có sức hút mạnh đối
với lao động cả nước.
Tại sao ĐNB (đặt biệt là TPHCM) có sức hút mạnh đối với lao động cả nước: Vì ĐNB có
- Hồ tiêu trồng nhiều ở Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai.
- Điều trrồng nhiều ở Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai.
* ĐNB có những điều kiện thuận lợi để trở thành vùng trồng cây cn quan trọng: có đất
xám và đất đỏ ba dan, khí hậu gió mùa nóng ẩm quanh năm, người dân có kinh nghiệm
cũng như tập quán sản xuất, có nhiều cơ sở chế biến, thị trường tiêu thị rộng lớn.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng theo phương pháp chăn nuôi công nghiệp,
nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản cũng được chú trọng.
Câu 3: Vùng Đông Nam Bộ (tt)
3.1 Dịch vụ: Dịch vụ rất phát triển và đa dạng bao gồm các hoạt động thương mại, du
lịch, vận tải, bưu chính viễn thông Tỉ trọng các loại dịch vụ có biến động.
- TPHCM là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu của ĐNB và của cả nước.
- ĐNB có sức hút mạnh đối với vốn đầu tư nước ngoài, chiếm 50,1% vốn đầu tư nước
ngoài của toàn quốc(năm 2003).
- Tại sao ĐNB có sức hút mạnh đối với vốn đầu tư nước ngoài? Vì vị trí địa lí kinh tế
thuận lợi, có tiềm năng kinh tế hơn các vùng khác, vùng phát triển năng động, nguồn lao
động dồi dào, giá mhân công rẻ, đội ngũ lao động lành
nghề, năng động, sáng tạo trong nền kinh tế thị trường, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn
thiện
- TPHCM dẫn đầu hoạt động xuất khẩu của vùng và cũng là trung tâm du lịch lớn nhất cả
nước.
3.1 Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm:
- Các trung tâm kinh tế: TPHCM, Biên Hoà, Đồng Nai
- Vùng kinh tế trọng điểm phía nam: TPHCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà
Rịa - Đông Nai, Tây Ninh, Long An. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan
trọng đối với ĐNB và đối với các tỉnh phía Nam và cả nước.
Câu 4: Vùng đồng bằng sông Cửu Long
4.1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Là vùng tận cùng phía tây nam của nước ta với diện tích 39734 km vuông, gồm các tỉnh
Cần Thơ, Long An, Đông Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang,
Sóc Trăng, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
- ĐBSCL giải quyết được vấn đề an ninh lương thực và trở thành vùng xuất khẩu gạo chủ
lực của nứơc ta.
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước. nhiều loại trái cây như: xoài, cam
* Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản:
- Sản lượng thuỷ sản chiếm khoảng 50% sản lượng thuỷ sản của cả nước, đặt biệt là nghề
nuôi tôm và cá xuất khẩu chủ yếu ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, An Giang.
-Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh, nghề trròng rừng cũng đựoc chú trọng nhất là rừng
ngập mặn.
* ĐBSCL có điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng, biển
ấm, nhiều bãi cá, tôm, vùng ven biển cung cấp nguồn tôm giống tụe nhiên và thức ăn nuôi
tôm trên các vùng ngập mặn, sông Mê Công có nhiều cá vào mùa lũ, nguồn thức ăn dồi
dào từ ngành trồng trọt. Người dân có kinh nghiệm, cơ sở chế biến nhiều, thị trường tiêu
thụ rộng lớn
5.2: Công nghiệp:
- Tỉ trọng sản xuất công nghiệp còn chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế của vùng
khoảng 20% GDP của vùng, bao gồm các ngành CBLTTP, vật liệu xây dựng, cơ khí và
một số ngành khác. Ngành chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất. Cần
Thơ là trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng.
5.3: Dịch vụ:
- Chủ yếu xuất nhập khẩu, giao thông vận tải, du lịch. Hàng xuất khẩu chủ lực là gạo,
thuỷ sản đông lạnh, hoa quả. Giao thông vận tải giữ vai trò quan trọngtrong đời sống và
hoạt động giao lưu kinh tế.
- Du lịch sinh thái cũng phát triển như du lịch miệt vườn, du lịch sông nước, du lịch biển
đảo.
- Các trung tâm kinh tế: Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau.
Câu 6: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo
6.1: Biển và đảo nứoc ta:
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng 1 triệu km vuông, là bộ phận
của biển Đông bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặt quyền kinh tế
và thềm lục địa. Có 29 tỉnh và thành phố giáp với biển
lại là xa bờ.
Khai thác gần
bờ quá mức
gấp 2 lần khả
năng cho phép,
xa bờ chỉ bằng
1/5 khả năng
cho phép.
Ưu tiên phát triển
khai thác xa bờ,
đẩy mạnh nuôi
trồng, hiện đại
công nghiệp chế
biến.
Du lịch biển
đảo
Phong phú, dọc
bờ biển có hơn
120 bãi tắm
rộng, đẹp. Đảo
ven bờ phong
cảnh kì thú, khí
hậu mát mẻ
Mới tập trung
khai thác hoạt
động tắm biển.
Các hoạt động
khác chưa khai
thác mặc dù
tiềm năng lứon.
gần đường hàng
hải quốc tế, có
nhiều vũng
vịnh.
90 cảng biển,
cảng lớn nhất
là SGòn.
Phát triển nhanh
đội tàu chở công
- ten –no, tàu chở
dầu, hình thành 3
cụm đóng tàu
Bắc, Trung,
Nam.
6.3: Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo:
* Sự giảm sút tài nguyên và môi trường biển đảo:
+ Thực trạng: diện tích rừng ngập mặn giảm, nguồn lợi hải sản giảm đáng kể, một số
loài có nguy cơ tuyệt chủng, hải sản giảm về mức độ tập trung, kích thước cá đánh bắt
ngày càng nhỏ.
+ Nguyên nhân: ô nhiễm môi trường biển, đánh bắt khai thác quá mức.
+ Hậu quả: suy giảm tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu đến du lịch biển.
* Các phương hướng giải quyết: có 5 phương huớng giải quyết
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư chuyển hướng khai
thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập
mặn.
- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức.
- B ảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học, đặt biệt là dầu mỏ.
Câu 7: Địa lí địa phương