ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ HỌC KỲ II(1)
Câu 1: Vì sao cây công nghiệp, đặc biệt là cây cao su được trồng
nhiều ở Đông Nam Bộ?
Câu 2: Nguyên nhân làm giảm sút tài nguyên biển ở nước ta là gì?
Hậu quả?
Câu 3: Trình bày đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi,
đất trồng) của đồng bằng sông Cửu Long. Cho biết tự nhiên của
đồng bằng thuận lợi cho ngành kinh tế nào phát triển?
Câu 4 : Trình bày tình hình phát triển ngành trồng cây lương thực
của đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 5 : Cho biết những dấu hiệu về sự giảm sút tài nguyên và ô
nhiễm môi trường biển- đảo của Việt Nam. Sự giảm sút tài nguyên
và ô nhiễm môi trường biển- đảo sẽ dẫn đến những hậu quả gì?
Câu 6: Ở Đồng bằng sông Cửu Long lúa được trồng chủ yếu ở các
tỉnh nào?
Câu 7: Tại sao vùng Đông Nam Bộ có sức hút mạnh nhất vốn đầu
tư nước ngoài?
Câu 8:Tại sao phải phát triển tổng hợp kinh tế biển? Nêu những
phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo ở
nước ta.
Câu 9: Lũ đem lại cho đồng bằng Sông cửu long những thuận lợi và
khó khăn gì?
Câu 10:Theo em khí hậu Quảng Trị có điểm nào khác biệt so với
khí hậu miền bắc và miền nam nước ta? Vì sao vậy?
Câu 11:Trình bày tình hình phát triển các ngành kinh tế của vùng
Đông Nam Bộ.
Câu 12: Nêu các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi
trường biển – đảo.
Câu 13: Để khắc phục một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp, người dân Đồng bằng sông Cửu
Long cần có những giải pháp gì?
- Làm ngập lụt nhiều nơi việc sinh hoạt của nhân dân khó khăn
Câu 10: * Khí hậu Quảng trị khác khí hậu miền bắc và miền nam:
- Khí hậu Quảng trị mùa hạ nóng và ít mưa, mưa nhiều về thu đông
- Khí hậu miền bắc và miền nam mưa nhiều vào mùa hạ
* Nguyên nhân:
- Quảng trị có dãy Trường sơn chắn ở phía tây nên khi gió mùa tây
nam thổi lên gây ra hiệu ứng phơn khô nóng vào mùa hạ.
- Mùa thu -đông gió đông bắc qua vịnh bắc bộ, đựơc cung cấp ẩm,
đồng thời vào thời gian này ở trên biển có áp thấp nhiệt đới và bão
xuất hiện di chuyển vào đất liền gặp dãy trường sơn chặn lại nên
gây mưa
Câu 11: * Công nghiệp:
- Công nghiệp – Xây dụng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế
của vùng và cả nước.
- Cơ cấu công nghiệp đa dạng, bao gồm các ngành quan trọng như:
khai thác dầu khí, hóa dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, chế biến
lương thực thực phẩm xuất khẩu, hàng tiêu dùng.
- CN tập trung chủ yếu ở TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu
* Nông nghiệp:
- Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước.
- Cây công nghiệp hàng năm và lâu năm phát triển mạnh nhất là cây
cao su, hồ tiêu, điều, mía đường, thuốc lá và cây ăn quả.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp.
* Dịch vụ:
- Dịch vụ ở Đông Nam Bộ rất đa dạng, bao gồm các hoạt động
thương mai, du lịch, vận tải và bưu chính viễn thông…
- Sự đa dạng loại hình kinh tế dịch vụ đã góp phần thúc đẩy kinh tế
của vùng phát triển mạnh mẽ.
- Thành phố HCM là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng
đầu của ĐNB và cả nước
phòng.
- Đảm bảo việc chống ô nhiễm và suy thoái môi trường biển.
- Đảm bảo sự khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên
biển và hải đảo, việc khai thác các loại tai nguyên biển có quan hệ
mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển. Vì vậy phải phát
triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
* Những phương hướng chính để bảo vệ môi trường biển đảo ở
nước ta:
Gồm 5 phương hướng chính:
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư
chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước
sâu xa bờ.
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương
trình trồng rừng ngập mặn.
- Bảo vệ rừng san hô ngầm ven biên, cấm khai thác san hô dưới mọi
hình thức.
- Bẩo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học, đặc biệt là dầu
mỏ.
Câu 7:Nguồn lao động dồi dào
+Thị trường tiêu thụ rộng lớn
+Có nhiều di tích lịch sử
+Có cảng,sân bay quốc tế
+Là trung tâm kinh tế lớn nhất ở khu vực phía Nam
+Địa hình ,khí hậu thuận lợi
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ HỌC KỲ II (2)
Câu 1 : Quan sát bảng thống kê số liệu về tình hình khai thác dầu thô của nước ta giai đoạn 1999-2002.
1999 2000 2001 2002
Dầu thô khai thác (Triệu tấn) 15,2 16,2 16,8 16,9
Nhận xét về tình hình khai thác dầu thô của nước ta giai đoạn 1999-2002.
Câu 7: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
Cơ cấu kinh tế năm 20002 (%)
Nông – Lâm – Ngư – Nghiệp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
Đông Nam Bộ
Cả nước
6,2
23,0
59.3
38,5
34,5
38,5
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu kinh tế Đông Nam Bộ, cả nước.
2. Từ biểu đồ đã vẽ và kết hợp số liệu, nêu nhận xét về tỉ trọng công nghiệp – xây dựng Đong Nam Bộ. Từ đó rút ra kết
luận về sự phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ?