Những xu hướng mới sử dụng thức ăn bổ sung trong chăn nuôi - Pdf 25

Nh
Nh
÷
÷
ng
ng
xu
xu
h
h
−í
−í
ng
ng
m
m
í
í
i
i
s
s
ö
ö
dông
dông
th
th
ø
ø
c

N HƯNG QUANG
KHOA CHĂN NUÔI TH
KHOA CHĂN NUÔI TH
Ú
Ú
Y
Y
TRƯ
TRƯ


NG Đ
NG Đ


I H
I H


C NÔNG LÂM TH
C NÔNG LÂM TH
Á
Á
I NGUYÊN
I NGUYÊN
Thức ăn bổ sung là gì?
Thức ăn bổ sung - chất bổ trợ - chất cho
thêm
tên tiếng Anh: Feed additives
tiếng Pháp: Additifs alimentaires.

Những tác động thuận lợi đến chăn nuôi, tính năng sản
xuất và sức khoẻ động vật, đặc biệt ảnh hởng đến
đờng tiêu hoá hay tỷ lệ tiêu hoá thức ăn.
Phân loại TABS
Nhóm 1: Additifs technologiques
Sắc chất (cathaxanthin, caroten aldehyd)
Các chất bảo quản: chất chống nấm mốc (axit propionic,
propionat calcium ), chất chống oxy hoá (BHT, BHA),
các chất hấp phụ mycotoxin (zeolit, bentonit, mamnan)
Chấttạo mùithơmvàtăngtínhngonmiệng.
Các chất làm thay đổi tính chất vật lý của thức ăn: nhũ
hoá, chất làm bền, chống vón, chất kết dính (bentonit,
hemicellulose, lignin sulfonat)
Chấtlàmbiếnđổitỷlệtiêuhoá: enzymes
Nhóm 2: Additifs zootechniques:
Chấtdinhdỡng: vitamin, nguyên tố vi
khoáng.
Yếu tố sinh trởng: antibiotic, probiotic,
prebiotic, symbiotic.
Các yếu tố ngăn ngừa bệnh: thuốc chống cầu
trùng, axit hữu cơ, tinh dầu thảo dợc
Sự phát triển của Feed additives
Trên 1000 loại sản phẩm thuốc làm TABS đợc FDA cho
phép sử dụng.Việt NAM có vài chục Công ty bán TABS.
Sử dụng kháng sinh trong chn nuôi trên thế giới (theo
International Poultry Production số 1998):
Kháng sinh: Flemine phát hiện đầu thế kỷ XX, 1950-1960 kháng
sinh đợc dùng rộng rãi trong chãn nuôi nh mộtchấtkíchthích
sinh trởng (tãng trởng và FCR tãng 15-20%; sau này nhờ thức
ãn đợc cân bằng và điều kiện vệ sinh tốt, hiệu quả sử dụng chỉ

dỡng
2/ Enzyme thức ăn phải giảm đợc độ nhớt sinh ra trong
quá trình tiêu hoá thức ăn vì độ nhớt (digesta viscosity)
cản trở sự hấp thu thức ăn.
-Chất gây độ nhớt: polysacharide không phải tinh bột
(non- starch polysaccharides - NSP) nh manan, xylan,
glucan
Động vật non, đặc biệt là gia cầm rất nhậy cảm với sự
biến đổi độ nhớt sinh ra trong quá trình tiêu hoá.
Để tăng cờng hai cơ chế trên, enzyme thức ăn
thờng đợc sản xuất dới dạng những chế phẩm đa
enzyme (multienzyme) để phân giải đồng thời nhiều
hợp chât.
Ví dụ: dùng -glucanase kết hợp với enzyme
cellulase và pentosa .


O
CH
2
OH
OH
OH
OH
OH
CH
2
OH
O
O

HOH
2
C
HOH
2
C
HOH
2
C
O
O
O
OH
O
OH
OH
C«ng thøc cÊu tao Arabinoxylan
Các enzyme thức ăn thờng dùng:
-Xylanase (còn gọi pentonase): phân cắt polymer xylan
(có nhiều trong đại mạch, yến mạch)
-Beta-glucanase: phân cắt polymer beta-glucan (có nhiều
trong lúa mì, mạch đen).
-Beta-mannase: phân cắt polymer manan.
-Alfa-galactosidase: giải phóng galactose khỏi đờng 5,4
và 3C, tăng năng lợng, tránh đợc khí sản sinh trong ruột.
-Alfa-amylase: kết hợp với các enzyme trên.
- Protease: đang nghiên cứu dùng cho đậu đỗ để thay thế
việc sử lý nhiệt.
Phytase: giải phóng P và các chất khác nh kim loại
(Cu,Zn) protein, axit amin, đờng khỏi muối của axit


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status