khảo sát hàm lượng một số kim loại nặng độc trong các loại đồ chơi trẻ em - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
 PHAN BÁ MINH
KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG
MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG ĐỘC
TRONG CÁC LOẠI ĐỒ CHƠI TRẺ EM

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC ÑAØ LAÏT – 2009
Luận văn thạc sỹ - 2009
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

PHAN BÁ MINH
KHẢO SÁT HÀM LƯNG
MỘT SỐ KIM LOẠI NẶNG ĐỘC TRONG

Luận văn thạc sỹ - 2009
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN
1.1 Sơ lược về đồ chơi trẻ em 2
1.1.1 Phân loại theo tác dụng: 2
1.1.1.1 Loại đồ chơi hình tượng (hay mô phỏng) 2
1.1.1.2 Loại đồ chơi xây dựng và lắp ghép 2
1.1.1.3 Loại đồ chơi có tính kỹ thuật 2
1.1.1.4 Loại đồ chơi để phát triển vận động 3
1.1.2 Phân loại theo độ tuổi 3
1.1.2.1 Trẻ sơ sinh (0-18 tháng tuổi) 3
1.1.2.2 Trẻ mới biết đi (18 tháng – 3 tuổi) 3
1.1.2.3 Mẫu giáo ( 3 – 5 tuổi) 3
1.1.2.4 Trẻ nhỏ trên 6 tuổi 3
1.1.3 Vật liệu chế tạo đồ chơi: 3
1.1.3.1 Plastic 4
1.1.3.2 Gỗ 4
1.1.3.3 Kim loại 4
1.1.3.4 Các vật liệu khác: 4
1.2 Tổng quan về một số loại nhựa tổng hợp (plastic) thường sử dụng
sản xuất đồ chơi 5
1.2.1 Nhựa acrylonitryl butadiene styrene - ABS: 5
1.2.2 Nhựa HDPE 5
1.2.3 Nhựa polyvinyl clorua (PVC) 6
1.2.4 Các chất phụ gia trong gia công nhựa 7
1.2.4.1 Chất ổn định 7
1.2.4.2 Chất hóa dẻo 8

2.2 Giới thiệu về phương pháp phân tích kích hoạt neutron 18
2.2.1 Nguyên tắc của phương pháp phân tích kích hoạt neutron 18
2.2.2 Phương trình kích hoạt neutron 19
Luận văn thạc sỹ - 2009
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
2.2.3 Độ nhạy của phương pháp 20
2.2.4 Các loại neutron dùng để chiếu xạ 21
2.2.4.1 Neutron nhiệt 21
2.2.4.2 Neutron cộng hưởng hay neutron trên nhiệt 21
2.2.4.3 Neutron nhanh 22
2.2.5 Các kỹ thuật phân tích kích hoạt 22
2.2.6 Phương pháp định lượng trong phân tích kích hoạt: 22
2.2.6.1 Phương pháp tuyệt đối 22
2.2.6.2 Phương pháp tương đối 22
2.2.6 Các nguyên nhân gây sai số trong quá trình phân tích kích
hoạt neutron 23
2.2.7.1 Sai số trong quá trình chiếu mẫu 23
2.2.7.2 Sai số trong quá trình tách hóa 24
2.2.7.3 Sai số gây ra từ sự sai khác của hình học đo mẫu 24
2.2.7.4 Sai số t ương đối của số đếm từ hệ đo mẫu 24
2.3 Tổng quan phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng
lò graphite (GF-AAS) 25
2.3.1 Cơ sở lý thuyết 25
2.3.2 Kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa dùng lò graphite ( GF-AAS) 25
2.3.2.1 Đặc điểm 25
2.3.2.2 Yêu cầu của hệ thống nguyên tử hóa 26
2.3.2.3 Các giai đoạn của quá trình nguyên tử hóa 26
2.3.2.4 Các quá trình trong cuvet Graphit 28
2.3.3 Các trang bị của kỹ thuật GF-AAS 30
2.3.3.1 Nguồn phát bức xạ đơn sắc 30

3.4.2.2 Khảo sát độ nhạy và giới hạn dưới khi phân tích Cr 42
3.4.2.3 Khảo sát độ nhạy và giới hạn dưới khi phân tích Pb 43
3.4.2.4 Khảo sát độ nhạy và giới hạn dưới khi phân tích Sb 45
3.4.3 Xây dựng đường chuẩn phân tích Cd, Cr, Pb, Sb bằng
kỹ thuật GF-AAS 46
3.5 Phân tích mẫu thực tế 49
3.5.1 Quy trình xác định As, Sb, Cr tổng trong mẫu nhựa bằng
kỹ thuật INAA 49
Luận văn thạc sỹ - 2009
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
3.5.2 Quy trình xác định Cd, Cr, Pb, Sb tổng trong mẫu nhựa bằng kỹ
thuật GF-AAS 51
3.5.3 Kiểm tra quy trình phân tích 52
3.6 Kết quả và biện luận 52
3.6.1 Kết quả phân tích hàm lượng tổng các kim loại:As,Cd, Cr, Pb, Sb 52
3.6.1.1 Kết quả phân tích As tổng bằng kỹ thuật INAA 52
3.6.1.2 Kết quả phân tích Cd tổng bằng kỹ thuật GF-AAS 54
3.6.1.3 Kết quả phân tích Cr tổng bằng kỹ thuật INAA và GF-AAS 56
3.6.1.4 Kết quả phân tích Pb tổng bằng kỹ thuật GF-AAS 61
3.6.1.5 Kết quả phân tích Sb tổng bằng kỹ thuật INAA và GF-AAS 63
3.6.1.6 Đánh giá kết quả theo màu sắc 67
3.6.2 Khảo sát hàm lượng kim loại hòa tan: 68
3.6.2.1 Khảo sát khả năng hòa tan của các kim loại Cr, Pb, Sb
từ mẫu nhựa theo thời gian 69
3.6.2.2 Khảo sát khả năng hòa tan của các kim loại từ mẫu nhựa
theo pH 72
3.6.2.3 Quy trình phân tích hàm lượng kim loại hòa tan Cr, Sb, Pb
từ mẫu nhựa 76
3.6.2.4 Kết quả khảo sát hàm lượng Cr hòa tan từ mẫu nhựa 76
3.6.2.5 Kết quả khảo sát hàm lượng Pb hòa tan từ mẫu nhựa 78

6
1.3
Sơ đồ tổng hợp một số chất dẻo từ các nguồn khác nhau.
7
2.1
Mô tả quá trình kích hoạt neutron
19
2.2
Các giai đoạn của quá trình nguyên tử hóa không ngọn
lửa
26
2.3
Biễu diễn phương pháp đồ thị chuẩn
32
2.4
Biễu diễn phương pháp thêm chuẩn
33
Danh mục đồ thị
Số hiệu đồ thị
Tên đồ thị
Trang
3.1
Biểu diễn sự phụ thuộc mật độ hấp thụ vào nồng độ Cd
42
3.2
Biểu diễn sự phụ thuộc mật độ hấp thụ vào nồng độ Cr
43
3.3
Biểu diễn sự phụ thuộc mật độ hấp thụ vào nồng độ Pb
44

67
3.14
Biểu diễn hàm lượng tổng trung bình các kim loại theo
màu sắc.
68
3.15
Biểu diễn khả năng hòa tan của Cr từ nhựa theo thời gian
70
3.16
Biểu diễn khả năng hòa tan của Pb từ nhựa theo thời gian
71
3.17
Biểu diễn khả năng hòa tan của Sb từ nhựa theo thời gian
72
3.18
Biểu diễn khả năng hòa tan Cr từ nhựa theo độ pH
73
Luận văn thạc sỹ - 2009
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
3.19
Biểu diễn khả năng hòa tan Pb từ nhựa theo độ pH
74
3.20
Biểu diễn khả năng hòa tan Sb từ nhựa theo độ pH
75
3.21
So sánh hàm lượng Cr hòa tan từ mẫu với TCVN 6238-
3:2008
77
3.22

3.4
Kết quả khảo sát sự phụ thuộc mật độ quang D vào nồng
độ Cd
41
3.5
Kết quả khảo sát sự phụ thuộc mật độ quang D vào nồng
độ Cr
42
3.6
Kết quả khảo sát sự phụ thuộc mật độ quang D vào nồng
độ Pb
43
3.7
Biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang D vào nồng độ Sb
45
3.8
Kết quả khảo sát xây dựng đường chuẩn xác định Cd, Cr,
Pb, Sb bằng kỹ thuật GF-AAS.
46
3.9
Kết quả phân tích mẫu chuẩn NIST 1577b – Bovine liver.
52
3.10
Kết quả khảo sát hàm lượng As tổng (ppm)bằng kỹ thuật
INAA.
52
3.11
Kết quả khảo sát hàm lượng Cd tổng (ppm) bằng kỹ thuật
GF-AAS
54

Giá trị t-Test so sánh hai giá trị trung bình khi phân tích Sb
66
3.21
Kết quả hàm lượng kim loại tổng trung bình theo màu sắc
67
3.22
Kết quả khảo sát khả năng hòa tan của Cr từ nhựa theo
thời gian
69
3.23
Kết quả khảo sát khả năng hòa tan của Pb từ nhựa theo
thời gian
70
3.24
Kết quả khảo sát khả năng hòa tan của Sb từ nhựa theo
thời gian
71
3.25
Kết quả hàm lượng Cr hòa tan từ nhựa theo pH
72
3.26
Kết quả hàm lượng Pb hòa tan từ nhựa theo pH
73
3.27
Kết quả hàm lượng Sb hòa tan từ nhựa theo pH
74
3.28
Kết quả khảo sát hàm lượng Cr hòa tan (ppm)
76
3.29

chơi làm từ nhựa tổng hợp là phổ biến nhất. Nhựa tổng hợp được sử dụng thường
là nhựa polyethylene tỷ trọng cao - HDPE (high density polyethylene ) nhựa ABS
(Acrylonitrile butadiene styrene) hoặc polyurethane. Đó là các vật liệu an toàn và
được ưu tiên sử dụng,
Tuy nhiên do vấn đề lợi nhuận, người ta thường sử dụng nhựa PVC
(polyvinyl chloride), nhựa tái chế vì giá thành rẻ hơn. Trong thành phần nhựa
PVC, nhựa tái chế người ta thường độn các vật liệu vô cơ để tăng độ cứng, tạo
màu và thường chứa các kim loại nặng: Pb, Cd, Hg, As, Se, Sb, …;chất hữu cơ có
hại: các phthalate, phenol, formaldehyde, benzen, toluen,… chúng có thể xâm
nhập vào cơ thể trẻ qua đường tiêu hóa, đường hô hấp.
Mong muốn của chúng tôi là khảo sát sơ bộ hàm lượng một số kim loại
trong đồ chơi trẻ em bằng nhựa trên thị trường hiện nay để có thể góp một phần
nhỏ lên tiếng cảnh báo về tình trạng trên.
Mục tiêu của đề tài:
- Định tính một số kim loại nặng trong nhựa một số đồ chơi bằng phương
pháp kích hoạt neutron. Từ đó:
- Xác định hàm lượng tổng một số kim loại nặng: As, Cd, Hg, Pb, Sb, trong
nhựa một số đồ chơi trẻ em.
- Xác định hàm lượng kim loại hòa tan theo một số điều kiện về pH, thời
gian, …
- So sánh sơ bộ với một số tiêu chuẩn của Việt nam, và một số nước trên thế
giới.
Phạm vi nghiên cứu: Đồ chơi trẻ em bằng nhựa trên thị trường.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích kích hoạt neutron
- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Luận văn thạc sỹ - 2009 Trang 2
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

say mê rất lâu và ôm đi ngủ cùng, coi như một người bạn biết hoạt động của mình.
Luận văn thạc sỹ - 2009 Trang 3
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
1.1.1.4 Loại đồ chơi để phát triển vận động
Là những đồ chơi để kích thích trẻ vận động phát triển các kỹ năng cơ bản
như đi, chạy, ném, bò, trườn, nhảy v. v . và phát triển cơ bắp, phát triển và rèn
luyện tố chất của cơ thể (sức bền, sự nhanh nhẹn, sức mạnh). Ðó là các đồ chơi -
dụng cụ tập luyện có thể dùng ở nhà, ở trường (bóng các loại, gậy thể dục, thang
leo, dây leo, vợt cầu lông, bóng bàn, bóng rổ, ).
1.1.2 Phân loại theo độ tuổi
1.1.2.1 Trẻ sơ sinh (0-18 tháng tuổi)
Lứa tuổi này thích những đồ chơi hấp dẫn những giác quan của chúng,
nhiều dứa trẻ thích những đồ chơi có máy móc hoạt động hoặc phát nhạc. những
đứa trẻ lớn hơn cũng rất thích những đồ chơi có thể cầm nắm và lắc kêu như : lục
lạc, đồ chơi mềm, các con vật phát ra tiếng kêu cót két, chít chít,…
1.1.2.2 Trẻ mới biết đi (18 tháng – 3 tuổi)
Trẻ ở lứa tuổi này thích những đồ chơi có tính vận động và khám phá, các
đồ chơi, có thể điều khiển, lắp ghép,… Chúng thích những đồ chơi được ở bên
ngoài hoặc khi tắm, ở lứa tuổi này cũng bắt đầu biết chơi búp bê, thú nhồi bong,
1.1.2.3 Mẫu giáo ( 3 – 5 tuổi)
Lứa tuổi này thích những đồ chơi mà chúng nghĩ rằng có thể hiểu được ý
của chúng như: búp bê, những hình ảnh sinh động, các con rối, nhà lắp ghép, bộ đồ
bếp,…Chúng thích chơi với những đồ chơi có nhiều mảnh ghép: lâu đài, thuyền,
nhà xe, sở thú, bộ lắp ghép,…
1.1.2.4 Trẻ nhỏ trên 6 tuổi
Ở lứa tuổi này trẻ đã có nhiều ý tưởng khác nhau về các đồ vật mà chúng
thích chơi hoặc không. Trẻ trai thường thích xe hơi, xe tải, các động cơ, máy bay
trực thăng, bộ đoàn tàu xe lửa, … Bé gái thường thích búp bê, nhà búp bê, thiết kế
đồ cho búp bê, bộ đồ làm bếp, tất nhiên có nhiều bé gái cũng rất thích những đồ
chơi mà được coi là đồ cho con trai.

Kim loại thiếc vẫn còn được sử dụng để chế tạo một số đồ chơi cho trẻ như:
tàu điện, xe hơi, …Đồ chơi bằng thiếc thường được xử lý bế mặt, sơn lót trước khi
sơn màu.
Vật liệu bằng sắt, đặc biệt là sắt không rỉ thường rất cứng.
1.1.3.4 Các vật liệu khác:
Ngoài các vật liệu trên đồ chơi trẻ em còn được làm từ những vật liệu sau:
- Giấy và bìa có khối lượng trên đơn vị diện tích tối đa 400g/m
2
- Vật liệu dệt tự nhiên hoặc tổng hợp
- Vật liệu bằng thủy tinh, gốm,
- Vật liệu dẻo để nặn, bao gồm đất nặn và chất gel
- Lớp phủ từ sơn, verni, bột tráng men và vật liệu tương tự ở dạng rắn hoặc
lỏng
Luận văn thạc sỹ - 2009 Trang 5
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
Như vậy, có rất nhiều vật liệu sử dụng cho đồ chơi nhưng vật liệu từ nhựa
tổng hợp plastic thường được sử dụng nhiều nhất. Trong đề tài này chúng tôi chỉ
quan tâm đến vật liệu bằng plastic.
1.2 Tổng quan về một số loại nhựa tổng hợp (plastic) thường sử dụng sản
xuất đồ chơi [12,13,17,18,23,32,34].
1.2.1 Nhựa acrylonitryl butadiene styrene - ABS:
ABS là nhựa tổng hợp từ acrylonitryl, butadiene và styrene với các tỉ lệ
khác nhau, nên nó có tính chất tổng hợp của ba hợp chất này đó là:
- Tính chịu nhiệt và hóa chất của acylonitryl
- Tính chịu va đập, chịu được nhiệt độ thấp của butadiene
- Và khả năng chịu được các điệu kiện gia công khắc nghiệt
Do vậy nhựa ABS cứng là nhựa nhiệt dẻo, chịu được độ kéo căng và sự va
đập mạnh ở nhiệt độ thấp (- 40
o
C). Nó chịu được ẩm và hóa chất (các dung dịch

biến đổi của dầu mỏ hơn so với những loại polymer được tổng hợp từ 100% dầu
mỏ.
Luận văn thạc sỹ - 2009 Trang 7
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
Hình 1.3: Sơ đồ tổng hợp một số chất dẻo từ các nguồn khác nhau. [ Tạp
chí Thông tin kinh tế & Công nghệ công nghiệp hóa chất, số 06/năm 2007]
1.2.4 Các chất phụ gia trong gia công nhựa
Phụ gia có thể là một hóa chất riêng biệt hay kết hợp hai, ba hóa chất để có
được hiệu ứng cao hơn (synergic) hay mang tính chọn lọc hơn Khi ấy ta sẽ có
một hệ chất phụ gia.Việc lựa chọn phụ gia cần phải chú ý đến một số yếu tố sau:
- Phụ gia hoặc hệ phụ gia phải có khả năng giảm đến mức tối đa sự phân hủy
của nhựa trong quá trình gia công;
- Lĩnh vực ứng dụng sản phẩm;
- Môi trường sử dụng sản phẩm;
- Điều kiện gia công sản phẩm
1.2.4.1 Chất ổn định
Chất ổn định giúp các sản phẩm từ PVC chống lại các tác động bên ngoài
như: nhiệt độ, ánh sáng, sự ôxy hóa Chúng có thể được phân loại như sau:
- Muối kim loại của axít vô cơ: 3PbO.PbSO
4
.H
2
O; 2PbCO
3
.Pb(OH)
2
;
2PbO.PbHPO
3
.1/2H

- Các ester của axit thơm, trong đó ester của axit phtalic – các phtalate -
chiếm đến hơn 70% tổng lượng các chất hóa dẻo trên thị trường.
- Ester của axit aliphatic: Các adipat, sebacat, azelat… phù hợp cho sản xuất
các sản phẩm sử dụng ở nhiệt độ thấp. Còn acetyl-tributyl citrate và một số dẫn
xuất tương tự được sử dụng cho các sản phẩm không độc hại.
- Chất hóa dẻo polymer: Những chất hóa dẻo loại này thường không bị bốc
hơi và dịch chuyển ra khỏi hỗn hợp nhựa nên được sử dụng cho bao bì và các sản
phẩm chịu nhiệt độ cao.Ví dụ như: adipat và sebacat của propylene glycol (PPA và
PPD).
- Các phosphat hữu cơ: Do tính độc hại nên ít được dùng. Chúng chỉ được sử
dụng khi đòi hỏi sản phẩm có khả năng chống cháy cao. Ví dụ: tritolyl phosphat
(TTP) và trixylyl phosphat (TXP).
- Chất hóa dẻo từ epoxy: Là các loại dầu thực vật epoxy hóa và các eter của
epoxy-axit như dầu đậu nành epoxy hóa, butyl epoxy-stearat …
Luận văn thạc sỹ - 2009 Trang 9
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
Việc lựa chọn chính xác các chất hóa dẻo cho từng loại sản phẩm cũng
tương tự như việc lựa chọn các chất ổn định.
1.2.4.3 Chất bôi trơn:
Được sử dụng với 2 mục đích:
- Làm giảm độ bám dính giữa chất dẻo ở trạng thái nóng với vật liệu làm
khuôn mẫu. Các chất loại này được gọi là chất bôi trơn bên ngoài. Ví dụ: Axit
stearic và các muối kim loại của nó (Cd, Pb, Ca, Ba…), axit myristic, sáp parafin.
Tỉ lệ dùng thường là từ 0,25 – 0,6 phần khối lượng.
- Tạo sự trượt dễ dàng giữa các phân tử polymer với nhau. Các phụ gia dạng
này gọi là bôi trơn bên trong. Chúng ít được dùng cho loại PVC hóa dẻo nhưng lại
phổ biến đối với PVC cứng (không hóa dẻo). Ví dụ amit hoặc glyceryl ester của
các axit: stearic, oleic. Có thể dùng riêng từng loại hay hỗn hợp của 2, 3 thậm chí 4
loại. Tỉ lệ sử dụng không quá 4 phần khối lượng.
1.2.4.4 Chất độn:

chứa khoảng 28% kẽm sulfua
- Bột chì: 2PbCO
3
. Pb(OH)
2
, đã được thay thế sau
khi có Titandioxid và lithopone.
- Antimon trioxid: (SbO
3
) ít được sử dụng.
Đen
Muội than, oxid sắt
Đen aniline
Đỏ
- Đỏ cadmi: cadmi sulfua, cadmi selenua (CdS) ,
cadmi –thủy ngân sulfua (CdS – HgS)
- Chì molibdat PbMoO
4
- Chì đỏ bao gồm Pb
3
O
4
và một lượng PbO, Pb
3
O
4
chiếm khoảng 85 – 98%
- Màu azo
- quinacridin
- đỏ

- Màu vàng stronti: bản chất là stronti cromate
- Màu gốc
azo
Antraquinon
Benzidin
Lục
- Xanh Chrome : là hỗn hợp bột của chrom vàng và
bột sắt (iron blue)
Lam
- Bột sắt – iron blue: là phức sắt cyanua chứa kim
loại kiềm hoặc gốc amoni [Fe(NH
4
)Fe(CN)
6
], khả năng
cách nhiệt tốt
- Các chất gốc titanat, …
Tím
- Mangan amoni photphat (NH
4
)
2
MnO
2
.(P
2
O
7
)2
- Dioxzin

60
90
60
500
- Đối với đất
nặn và sơn bằng
tay
60
25
250
50
25
90
25
500
ASTM F963-3
Mỹ
60
25
1000
75
60
90
60
500
EN 71 part 3
Châu Âu
60
25
1000

Hg, Pb, Sb, Se trong các đồ chơi trẻ em.
1.4 Sơ lược về tính chất và độc tính của một số kim loại nặng: As, Cd, Cr,
Pb, Sb [3,5,6,9,10].
1.4.1 Arsen -As
1.4.1.11 Tính chất vật lý
Asen tồn tại trong thiên nhiên dưới ba dạng:
- Dạng As( là dạng bền, tương đối cứng và dòn, tỷ khối d= 5.727
- Dạng asen đen, As(là dạng vô định hình, dòn. d=4.9
- Dạng asen vàng Aslà dạng giả bền, hoạt tính hóa học cao hơn hai dạng
trên .
1.4.1.2 Tính chất hóa học:
Arsen có số oxy hóa từ +1 đến +5 trong đó đặc trưng nhất là mức +3 và +5.
Luận văn thạc sỹ - 2009 Trang 12
Phan Bá Minh – Lớp Cao học hóa phân tích K15
ở nhiệt độ thường, arsen kim loại bị oxi hóa trên bề mặt, khi đun nóng cháy
trong không khí tạo thành oxit:
4As + 3O
2
= 2 As
2
O
3
Do có thế điện cực dương nên arsen không phản ứng với nước, acid
chlohidric.
Arsen phản ứng với các HNO
3
đặc tạo acid arsenic, với H
2
SO
4

O = 2NaAsO
3
+ 5H
2

Ở dạng bột, arsen cháy trong khí clo tạo triclorua:
As + 3/2Cl
2
= AsCl
3
Ngoài ra khi đốt nóng arsen còn tác dụng với lưu huỳnh, brom, iod tạo các
hợp chất có trạng thái oxi hóa khác nhau ví dụ: As
2
S
3
, As
2
S
5
, …
Arsen tác dụng với các kim loại kiềm tạo arsenua.
ở dạng hợp chất, điển hình nhất là As(III) và As(V):
- Arsen(III) oxit vừa có tính baz vừa có tính acid:
As
2
O
3
+ H
2
O = H

Chúng cũng dễ phản ứng với các halogenua kim loại kiềm tạo các phức chất
dạng M[AsX
4
], M
2
[AsX
5
], hoặc tạo những sản phẩm như AsCl
3
. 4NH
4
Arsen phân bố rộng rãi trong vỏ quả đất, arsen xâm nhập vào nước từ các
công đoạn hoà tan các chất và quặng mỏ, từ nước thải công nghiệp và từ sự lắng
đọng không khí. ờ một vài nơi, đôi khi Arsenic xuất hiện trong nước ngầm do sự
ăn mòn các nguồn khoáng vật thiên nhiên.
1.4.1.3 Độc tính của arsen
Ba ảnh hưởng chính của arsen tới sức khoẻ con người là: làm đông keo
protein, tạo phức với Asen(III) và phá hủy quá trình photpho hóa. Asen gây ung
thư biểu mô da, phế quản, phổi, các xoang do Asen và các hợp chất của Asen có

Trích đoạn Độc tính của Cd Tính chất hĩa học Độc tính của của Pb: Khảo sát độ nhạy xác định của phương pháp phân tích As, Sb, Cr bằng kỹ thuật INAA Quy trình xác định As, Sb, Cr tổng trong mẫu nhựa bằng kỹ thuật INAA
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status