Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
I .1Lý do chọn đề tài:
Để giúp học sinh nắm vững kiến thức hoá học , biết khai thác, vận dụng để
giải quyết vấn đề gặp phải khi học tập hoá học đặc biệt biết vận dụng để giải
toán nhanh trong các kỳ thi tốt nghiệp, thi đại học là một nhiệm vụ thường
xuyên ,quan trọng trong quá trình giảng dạy môn hoá học ở bậc THPT. Bên
cạnh việc khắc sâu kiến thức còn phải giúp học sinh tiếp cận với các quy luật tự
nhiên và thực tiễn khách quan, có cách nhìn khoa học hơn để nhận biết sự việc ,
hiện tượng.
Nhằm mục đích này, đồng thời để giúp học sinh có thể tự nghiên cứu , tự học
tập và áp dụng cho những trường hợp khác, khi giảng dạy trên lớp cũng như khi
ôn thi tốt nghiệp ,ôn thi đại học cho học sinh THPT, tôi đã tìm hiểu các dạng bài
tập, tìm ra phuơng pháp giải nhanh giúp học sinh dễ tiếp thu và vận dụng trong
qua trình giải toán hoá học một cách đơn giản và hiệu quả nhất.
Qua quá trình giảng dạy nhiều năm thấy rõ sự lúng túng của đa số học sinh
khi giải các bài tập liên quan đến hỗn hợp mà các dữ kiện thường không đủ để
học sinh lập hệ phương trình để giải và đồng thời trong thời gian 2 phút để giải
quyết một bài tập trắc nghiệm với kết quả đúng. Qua nghiên cứu các đề thi đại
học gần đây tôi thấy trong đề thi có nhiều bài tập kim loại hoặc hỗn hợp kim loại
phản ứng với axit vô cơ mà nhiều học sinh lúng túng khi chọn phương pháp giải
nhanh , hiệu quả. Vì vậy tôi chọn đề tài này nhằm hệ thống lại các dạng bài tập
kim loại phản ứng với axit vô cơ có thể sử dụng phương pháp giải nhanh để giải
bài tập giúp học sinh dễ hiểu, giải quyết vấn đề nhanh, chính xác, đầy đủ và gọn
gàng hơn. Đồng thời giúp học sinh có khả năng tư duy độc lập để vận dụng
trong những các trường hợp khác.
I. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài.
- Phân loại các dạng bài tập của phần kim loại trên cở sở bản chất của phản
ứng, tìm ra điểm chung của các dạng bài tập này.
2
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
PHẦN II. NỘI DUNG
A. Cơ sở lý thuyết:
II.1.1.Một số tính chất của kim loại:
1. Tính chất của kim loại phản ứng với axit: Có thể chia làm hai loại chính:
a) Gốc axit không có tính oxi hoá ( axit có tính oxy hoá do ion H
+
)
- Đó là các axit HCl, HBr, H
2
SO
4
loãng, H
3
PO
4
, CH
3
COOH Chỉ có kim loại
có tính khử mạnh đứng trước hiđro ở trong dãy điện hoá kim loại (hoặc có thế
điện cực chuẩn thấp hơn hiđro) tác dụng với axit tạo thành muối và giải phóng
hiđro.
M + 2H
+
-> M
n+
+ n/2H
2
3
, N
2
+ H
2
O
M + H
2
SO
4
đn-> M
2
(SO
4
)
n
+ SO
2
, H
2
S, S + H
2
O
- Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động trong dung dịch HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nguội.
3
, H
2
SO
4
đặc nóng,
HClO
4
thì phản ứng với những oxit kim loại có tính khử ( FeO, Fe
3
O
4
) thì
xảy ra phản ứng oxi hoá khử
M
x
O
y
+ HNO
3
-> M(NO
3
)
n
+ NO, N
2
O, NO
2
,NH
4
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
3. Kim loại phản ứng với dung dịch muối:
- Kim loại mạnh có thể đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối nóng chảy
VD : 3Na(n/c) + AlCl
3
-> 3NaCl + Al
- Kim loại kiềm, Ca, Ba, Sr khi phản ứng với dung dịch muối thì trước hết phản
ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm , sau đó dung dịch kiềm phản ứng với
dung dịch muối
VD : Cho Na vào dung dịch CuSO
4
ta có
Na + H
2
O -> NaOH + 1/2H
2
2NaOH + CuSO
4
-> Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
- Kim loại từ Mg trở đi thì kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối . VD : Fe + CuSO
4
-> FeSO
4
Cl-
= m
Kl
+ 71.n
H2
(1)
b.Phương trình phản ứng: xM + yH
2
SO
4
-> M
x
(SO
4
)
y
+ yH
2
*Nhận xét: - Số mol gốc sunfat = Số mol H
2
và số mol H
2
SO
4
= số mol H
2
- Cho m gam hỗn hợp nhiều kim loại hoạt động tan hoàn toàn trong dung dịch
H
3
)
n
+ NO, NO
2
,N
2
, N
2
O, NH
4
NO
3
+ H
2
O
( Al, Fe, Cr không tác dụng với HNO
3
đặc nguội)
* Nhận xét : - Số mol HNO
3
(môi trường)= số mol gốc NO
3
-
trong muối
M(NO
3
)
n
= số eletron trao đổi x số mol sản phẩm khử.
+ 3e -> NO + 2H
2
O n
HNO3
= 4n
NO
2NO
3
-
+ 10H
+
+ 8e -> N
2
O + 5H
2
O n
HNO3
= 10n
N2O
2NO
3
-
+ 12 H
+
+ 10e -> N
2
+ 6H
2
O n
HNO3
2
(hoặc NO, N
2
,N
2
O) ở đktc là sản
phẩm khử duy nhất và dung dịch muối sau khi làm khan được b gam . Nếu bài
toán cần tính một trong các giá trị m, a, b, V thì dùng phương pháp bảo toàn e
lập được các công thức và áp dụng nhanh các công thức dưới đây:
*. Trường hợp 1: Tính khối lượng sắt ban đầu trước khi bị oxi hoá thành m gam
hỗn hợp X gồm Fe, Fe
2
O
3
,Fe
3
O
4
, FeO.
7a + 56n
e
m
Fe
= (3) trong đó n
e
= V/ 22,4 mol
5
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
= (4) trong đó n
e
tương tự như trường hợp 1
7
*.Trường hợp 3: tính khối lượng b gam muối tạo thành khi cho a gam hỗn hợp
Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO.vào dung dịch HNO
3
.
n
Fe(NO3)3
= n
Fe
= m
Fe
/56 = y mol ; b = m
Fe(NO3)3
= 242y gam (3)
3 Dạng 3: Kim loại (hoặc hỗn hợp oxit kim loại) phản ứng với axit H
2
SO
4
a.Dạng toán: Kim loại phản ứng với dung dịch H
4
2-
trong muối
M
x
(SO
4
)
y
=1/2 (số eletron trao đổi x số mol sản phẩm khử).
- Số mol H
2
SO
4
( đóng vai trò chất oxi hoá) = số mol nguyên tử S trong sản
phẩm khử.
- Số mol H
2
SO
4
tác dụng = số mol H
2
SO
4
(môi trường) + số mol H
2
SO
4
đóng vai
trò chất oxi hoá.Cụ thể:
2
O
3
,Fe
3
O
4
, FeO vào dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư .
6
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
n
Fe2(SO4)3
= 1/2n
Fe
= m
Fe
/ 112 = x mol ; m
Fe2(SO4)3
= 400. x (gam) (4)
B. Ví dụ minh hoạ :
2.1. Dạng 1: Kim loại hoạt động phản ứng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
gam hỗn hợp 3 kim loại A, B (đều có hoá trị
II), C ( hoá trị III) vào dung dịch HCl dư thấy có V lít khí thoát ra ở đktc và
dung dịch X, cô cạn dung dịch X thì được m
2
gam muối khan. Biểu thức liên hệ
giữa m
1
, m
2
, V là:
A. m
2
= m
1
+ 71V B. 112m
2
= 112m
1
+ 355V C. m
2
= m
1
+ 35,5V
D. 112m
2
= 112m
1
+ 71V.
Lời giải: n
Cl-
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
A. 59,1 gam B. 35,1 gam C. 49,5 gam D. 30,3 gam.
Lời giải: áp dụng nhanh công thức:
m
muối
= m
KL
+ m
SO42-
= m
KL
+ 96.n
H2
= 11,1 + (8,96/22,4). 96= 49,5 gam .Chọn
C
Bài toán 2 : Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al tan hoàn toàn trong dung
dịch H
2
SO
4
loãng dư thu được 0,336 lít khí ở đktc. Khối lượng muối sunfat thu
được là:
A. 1,24gam B. 6,28gam C. 1,96gam D. 3,4gam.
Lời giải: áp dụng nhanh công thức :
m
muối
= m
KL
+ m
SO42-
-> muối + sản phẩm khử + H
2
O
Khối lượng muối được tính bằng công thức sau đây:
m
muối
= m
KL
+ (3n
NO
+ n
NO2
+ 10n
N2
+ 8n
N2O
+ 8n
NH4NO3
). 62(5)
Bài toán 1 : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch
HNO
3
thu được hỗn hợp khí gồm 0,01mol NO, 0,04mol NO
2
. Khối lượng muối
tạo thành trong dung dịch sau phản ứng là:
A. 5,69gam B. 3,79gam C. 8,53gam D. 9,48gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức :
8
3
thu được dung dịch A và hỗn hợp khí gồm 0,12mol NO, 0,08mol N
2
O , 0,06mol
N
2
và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy
thoát ra 3,36 lít khí NH
3
. Số mol HNO
3
tác dụng là :
A. 3,0 mol B. 2,75mol C. 3,5mol D. 2,2mol
Lời giải: áp dụng :
Số mol HNO
3
tác dụng =số mol HNO
3
(môi trường) +số mol HNO
3
đóngvai trò
chất oxi hoá.
n
HNO3
tác dụng
= 4n
NO
+ 10n
3
đóngvai trò
chất oxi hoá.
n
HNO3
tác dụng
= 4n
NO
+ 10n
N2O
+ 12n
N2
+ 10n
NH4+
n
HNO3 tác dụng
= 0,12.4 + 0,08.10 + 0,06.12+(3,36/22,4).10 = 3,5mol Chọn C
9
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
c. Tìm sản phẩm khử:
A A(NO
3
)
n
B + HNO
3
-> B(NO
N2
=10;
i
N2O
=8;i
NH4NO3
= 8
Do đó:
i
A
n
A
+ i
B
n
B
+ i
c
n
C
= 3n
NO
+ n
NO2
+ 10n
N2
+ 8n
N2O
+ 8n
NH4NO3
đặc nóng :
a. Tìm khối lượng muối:
A + H
2
SO
4(đặc)
-> A
2
(SO
4
)
n
+ sp khử (S, SO
2
, H
2
S) + H
2
O
m
muối
= m
KLp/ư
+ (6n
S
+2n
SO2
+ 8n
H2S
). 96/2 (7)
Bài toán 2: Cho 13,428 gam một kim loại M tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc
nóng dư thu được V lít khí H
2
S ở đktc và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu
được 66,24 gam muối khan. V có giá trị là :
A. 2,4640lít B. 4,2112 lít C. 4,7488lít D. 3,0912lít
Lời giải: áp dụng công thức : n
H2S
= 1/4. số mol gốc SO
4
2-
trong muối
n
H2S
= 1/4.[(66,24-13,428)/96] = 0,1375 mol => V= 0,1375. 22,4= 3,0912lít
Chọn D
Bài toán 3 : Cho 18 gam kim loại M tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư
thu được 3,36 lít khí SO
2
ở đktc và 6,4 gam S và dung dịch X. Cô cạn dung dịch
X thu được số gam muối khan là:
A. 75gam B. 90gam C. 96gam D. 86,4gam
2
S) + H
2
O
n
H2SO4
= 4n
S
+2n
SO2
+ 5n
H2S
(8)
Bài toán 1: Hoà tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp A gồm Zn và một kim loại M
hoá trị II vào dung dịch H
2
SO
4
đặc thu được 4,144 lít hỗn hợp gồm SO
2
và H
2
S
có tỉ khối so với hiđro bằng 31,595. Tìm số mol axit H
2
SO
4
đặc đã phản ứng.
Giải: áp dụng (8) n
H2SO4
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
c. Tìm sản phẩm khử:
A A
2
(SO
4
)
n
B + H
2
SO
4 đặc
-> B
2
(SO
4
)
m
+ sp khử S
x
(SO
2
, S, H
2
S )
C C
2
(SO
4
)
A
+ i
B
n
B
+ i
c
n
C
= 8n
H2S
+ 6n
S
+ 2.n
SO2
(9)
Bài toán1 : Cho 2,52 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trộng theo tỉ lệ mol là 2:3 tác
dụng với dung dịch H
2
SO
4
đặc thì thu được muối sunfat và 0,03mol một chất
khử duy nhất chứa lưu huỳnh. Xác định sản phẩm khử?
Giải: Gọi a là số oxi hoá của S trong chất khử thu được
Ta có: n
Mg
= 0,06 mol ; n
Al
= 0,04 mol . áp dụng biều thức (9)
0,06.2 + 0,04.3 = 0,03(6-a) => a= -2 > Vậy chất khử là H
:
Bài toán 1: (Đề tuyển sinh khối A-2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO,
Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng dư thu được 1,344 lít
khí NO sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X sau
phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 34,36 gam B. 35,50gam C. 49,09gam D.
38,72gam.
12
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Lời giải : áp dụng nhanh công thức:
7a + 56n
e
7.11,36 + 56.0,06 . 3
m
Fe
= = = 8,96 gam
10 10
n
Fe(NO3)3
7 7
Bài toán 3: Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, FeO trong
dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được 4,48 lít khí NO
2
duy nhất ở đktc. Cô cạn
dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 78,4gam B. 139,2gam C. 46,4gam D.
46,256gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức :
n
Fe
= n
Fe(NO3)3
= 145,2/242= 0,6mol => m
Fe
= 0,6.56 = 33,6 gam
10m
Fe
- 56n
e
13
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
C. 20,97% và 180gam D. 37,50% và 120 gam
Lời giải: áp dụng nhanh công thức :
7a + 56n
e
7.49,6 + 56.0,4 . 2
m
Fe
= = = 39,2 gam
10 10
=> %O = (49,6-39,2).100/49,6 = 20,97%
n
Fe2(SO4)3
= 1/2n
Fe
= 39,2/112 = 0,35mol => m
muối
= 0,35. 400= 140gam Chọn
A
Bài toán 2: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
cần
0,05mol H
C. Bài toán vận dụng:
3.1. Dạng 1: Kim loại hoạt động phản ứng với dung dịch axit HCl, H
2
SO
4
loãng
Bài 1:(Đề tuyển sinh- khối A- 2009) Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác
dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
10% thu được 2,24 lít khí H
2
ở
đktc. Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:
A. 101,48gam B. 101,68gam C. 97,80gam D.
88,20gam
Bài 2: Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch
HCl thu được 7,84 lít khí X ở đktc và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc
bỏ chất rắn Y , cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là:
A. 19,025gam B. 31,45gam C. 33,99gam D. 56,30gam
14
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
Bài 3: Hoà tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al, Fe trong dung
dịch HCl có 2,352 lít khí hiđro thoát ra ở đktc và thu được dung dịch D. Cô cạn
dung dịch D được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 12,405gam B. 10,985gam C. 11,195gam D.
7,2575gam.
dịch H
2
SO
4
loãng thu được V lit khí ở đktc và 7,84 gam muối sunfat khan. Giá
trị của V là:
A. 1,344lít B. 1,008lít C. 1,12 lít D. 3,36lít
Bài 8: Hoà tan hết hỗn hợp X gồm Fe, và 0,24mol kim loại M trong dung dịch
H
2
SO
4
loãng dư thu được dung dịch A và 10,752 lít khí H
2
ở đktc. Cô cạn dung
dịch A thu được 59,28 gam muối khan. M là :
A. Mg B. Ca C. Al D. Na
Bài 9: Cho 21 gam hỗn hợp 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch
H
2
SO
4
0,5M thu được 6,72 lít khí H
2
( đo ở 0
0
C và 2atm) . Khối lượng muối
15
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
gam.
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Pb trong dung dịch
HNO
3
dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí gồm NO, NO
2
có tỷ khối so với hiđro
là 21 và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 30,34 gam muối khan. Giá
trị của mlà:
A. 12,66gam B. 15,46gam C. 14,73gam D.
21,13gam.
Bài 3: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Mg có tỷ lệ khối lượng là 1:1 tác dụng
với dung dịch HCl dư thu được 14,112 lít H
2
ở đktc. Mặt khác nếu cho m gam X
tác dụng với HNO
3
thu được 3,584 lít ở đktc hỗn hợp khí A(gồm NO, N
2
O) có
tỷ khối so với H
2
là 20,25 và dung dịch A. Số mol HNO
3
tác dụng là:
A. 1,540mol B. 1,585mol C. 1,250mol D.
1,486mol.
Bài 4: Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu bằng dung dịch HNO
3
dư
2
SO
4
tác dụng là:
A. 0,95mol B. 0,9mol C. 1,25mol D. 0,85mol.
Bài 7: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Cu và Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp
X trong dung dịch chứa 2 axit HNO
3
, H
2
SO
4
thu được dung dịch Y chứa 7,06
gam muối và hỗn hợp khí Z chứa 0,05mol NO
2
và 0,01mol SO
2
. Giá trị của m
là:
A. 2,85gam B. 3,32gam C. 3,00gam D. 0,85gam
Bài 8: Cho M là kim loại hoá trị II. Cho m gam M tácdụng vớidung dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư thu được 0,672 lít khí có tỷ khối so với amoniac là 2 và dung dịch
A. Cô cạn dung dịch A thu được 14,4 gam muối khan . M là:
A. Ca B. Mg C. Zn D . Ba
Bài 9: Cho m gam hỗn hợp gồm 2 kim loại tác dụng với H
2
3
, H
2
SO
4
đặc nóng
Bài 1 : ( Đề tuyển sinh 2007-khối B) Nung m gam bột Fe trong oxi thu được 3
gam hỗn hợp rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO
3
dư thoát ra
0,56 lít ở đktc khí NO là sản phẩm khử duy nhất.Giá trị của m là:
A. 2,52 B. 2,22 C. 2,62 D. 2,32
Bài 2 : ( Đề tuyển sinh 2009-khối A) Hoà tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt
bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO
2
là
sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối sunfat
khan. Giá trị của m là:
A. 108,9 B. 151,5 C. 137,1 D. 97,5.
Bài 3 : Hoà tan hoàn toàn 49,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
2
ở đktc. Giá trị của V là:
A. 112ml B. 224ml C. 336ml D. 448ml
Bài 5 : Một chiếc kim bằng sắt lâu ngày bị oxi hoá sau đó người ta cân được 8,2
gam sắt và các oxit sắt cho toàn bộ vào dung dịch HNO
3
đặc nóng thu được 4,48
18
Liên hệ: Nguyễn Văn Hùng ĐT:0946734736; Mail: [email protected]
lít khí màu nâu duy nhất ở đktc và dung dịch muối Y, cô cạn dung dịch muối Y
thu được m gam muối khan
1. khối lượng chiếc kim bằng sắt là:
A. 6,86gam B. 3,43gam C. 2,42gam D. 6,26gam
2. Gía trị của m gam muối là:
A. 29,645gam B. 29,5724gam C. 31,46gam D. 29,04 gam
D. Kết quả thực nghiệm sư phạm:
1. Mục đích thực nghiệm sư phạm:
* Mục đích của thực nghiệm sư phạm là nhằm kiểm tra tác dụng phát
triển tư duy hoá học cho học sinh của hệ thống bài tập và áp dụng phương pháp
giải nhanh bài tập trắc nghiệm phần kim loại phản ứng với dung dịch axit vô cơ.
* Thực nghiệm sư phạm nhằm trả lời câu hỏi : Sử dụng phương pháp
giải nhanh bài tập trắc nghiệm phần kim loại tác dụng với dung dịch axit vô cơ
có giúp ích thật nhiều cho học sinh, tiết kiệm thời gian giải một bài tập trắc
nghiệm, có gây hứng thú học tập cho học sinh hay không ?
2. Nội dung thực nghiệm:
Dạy thực nghiệm các tiết lý thuyết và luyện tập có lồng ghép hệ thống
phương pháp giải và các bài tập vận dụng sử dụng giải nhanh bài tập trắc
nghiệm.
3. Phương pháp thực nghiệm:
trung
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11C
8
50 0 0 0 2 3 13 19 5 4 3 2 6,1
11C
9
50 0 0 0 3 2 12 19 4 5 3 2 6,0
Sử dụng phương pháp kiểm định khác nhau giữa 2 trung bình cộng ta nhận
thấy không có sự khác nhau nhiều về chất lượng của 2 lớp. Hay nói cách khác 2
lớp có khả năng học tập tương đương nhau.
b. Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm:
Tiến hành kiểm tra học sinh ở 2 lớp sau khi thực nghiệm bài trắc nghiệm với
40 câu trong thời gian 60 phút có vận dụng nhiều loại bài tập sử dụng tỷ lệ
chung để giải nhanh phần kim loại. Kết quả được trình bày trong bảng số liệu
sau:
Lớp
T/số
Số học sinh đạt điểm
Điểm
trung
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11C
8
50 0 0 0 0 4 12 14 9 6 3 2 6,3
11C
9
50 0 0 0 0 0 7 12 14 8 4 5 8,2
Qua bảng trên ta thấy chất lượng họ sinh khá giỏi được nâng lên rõ rệt
* Lớp 11C
2012
Người viết
Phạm Thị Ngọc
22