de thi ho ky 2 mon vat ly 8 co ma tran dap an day du cuu hay - Pdf 25

Ngày soạn 04/2013
Ngày dạy 04/2013 Tuần 36
Tiết 35
THI HỌC KỲ II
A.Mục tiêu:
-a.Phạm vi đề kiểm tra:Từ tiết 19đến tiết 34
-b.Mục tiêu :Kiểm tra kiến thức học sinh từ tiết 19 đến tiết 34
+Kiến thức:từ tiết 19đến 34(Chương 1 chiếm 20%,chương 2 chiếm 80%)
+Kỹ năng:Vận dụmg để giải các bài tập
-c.Hình thức kiểm tra :Trắc nghiệm 30%và tự luận70%
B.Chuẩn bị :ma trận đề kiểm tra và nội dung đề kiểm tra,đáp án và biểu điểm
1.Thiết lập ma trận đề kiểm tra :
a.Tính trọng số nội dung kiểm tra theo phân phối chương trình ư
Nội dung
Tổn
g số

thuyết
Tỷ lệ thực dạy Trọng sốchương Trọng sốbài kiểm tra
LT
(Cấp1,2)
Vd
(Cấp3,4)
LT
(Cấp 1,2)
Vd
(Cấp3,4)
LT
(Cấp1,2)P
vd
(Cấp3,4)

hấp dẫn bằng không
4.cơ năng của vật do
chuyển động màcó
gọi là động năng.
5.Vận dụng và so sánh
được công suất của một
số loại máy
6Nhận biết được đơn vị
của công suất:J/s
;W;KW…
7.Thế năng hấp dẫn phụ
thuộc và khối lượng và
độ cao
8.Động năng của vật
phụ thuộc vào khối
lượng và vận tốc
8.Vận dụng và giải các bài
tập về công suất
9.Lấy được các ví dụ về thế
năng và động năng là hai
dạng của cơ năng
Số câu hỏi 1(0,5đ) 1 2-20%
,Điểm và
Tg
0,5đ-2,5’ 1,5đ-7,5’ 2đ-10’
2.Các chất
được cấu
tạo như thế
nào
10.Các chất được

Khi nhiệt độ càng
cao các nguyên tử
phân tử chuyển động
càng nhanh,chuyển
động đó được gọi là
chuyển động nhiệt
15.Mô tả và giải thích
được thí
Nghiệm Bơrao
16. Vận dụng và giải thích
các được một số hiện tượng
trong thực tế
Số câu hỏi
,Điểm và
Tg
4.Nhiệt
năng
17.Tổng động năng
của các nguyên tử
phân tử cấu tạo nên
vật gọi là nhiệt năng
18.Nhiệt lượng là
phần nhiệt năng vật
nhận thêm hay mất
bớt đi trong quá
trình truyền nhiệt
gọi là nhiệt lượng
Đơn vị của nhiệt
lượng là J
19.Có hai cách làm thay

Tg
0,5đ-2,5’ 0,5đ-2,5’
6.Đối lưu
bức xạ nhiệt
23. Lấy được 02 ví
dụ minh hoạ về sự
đối lưu.
[24 Lấy được 02
ví dụ minh hoạ về
bức xạ nhiệt.
25- Bức xạ nhiệt là sự
truyền nhiệt bằng các tia
nhiệt đi thẳng.
- Bức xạ nhiệt có
thể xảy ra cả ở trong
chân không. Những vật
càng sẫm mầu và càng
xù xì thì hấp thụ bức xạ
nhiệt càng mạnh.
26:
Đối lưu là sự
truyền nhiệt bằng các
dòng chất lỏng hoặc
chất khí, đó là hình thức
truyền nhiệt chủ yếu của
chất lỏng và chất khí
[27 Vận dụng được kiến
thức về đối lưu, bức xạ
nhiệt để giải thích 02 hiện
tượng đơn giản.

vật, có đơn vị là J/kg.K;
∆t
o
= t
o
2
- t
o
1
là độ tăng
nhiệt độ có đơn vị là độ
C (
o
C) - Nhiệt dung
riêng của một chất cho
biết nhiệt lượng cần
thiết để làm cho 1kg
chất đó tăng thêm 1
o
C.
- Đơn vị của nhiệt lượng
còn được tính bằng
calo.
1 calo = 4,2 jun.
31. Vận dụng được công
thức Q = m.c.∆t
o
để giải
được một số bài khi biết giá
trị của ba đại lượng, tính đại


+ Nhiệt truyền từ vật có
nhiệt độ cao hơn sang
vật có nhiệt độ thấp
hơn.
+ Sự truyền nhiệt xảy
ra cho tới khi nhiệt độ
của hai vật bằng nhau
thì ngừng lại.
+ Nhiệt lượng do vật
này toả ra bằng nhiệt
lượng do vật kia thu
vào.
đổi nhiệt hoàn toàn, vật thứ
nhất cho biết m
1
, c
1
, t
1 ;
vật
thứ hai biết c
2
, t
2;
nhiệt độ
khi cân bằng nhiệt là t. Tính
m
2
.

D/ Vật có tốc độ càng nhỏ thì động năng càng lớn
Câu 2: Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ
các hạt riêng biệt?
A/ Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi.
B/ Một cách giải thích khác.
C/ Vì các hạt rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được.
D/ Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau.
Câu 3: Thả một miếng sắt nung nóng vào cốc nước lạnh thì :
A/ Nhiệt năng của nước giảm B/ Nhiệt năng của miếng sắt giảm
C/ Nhiệt năng của miếng sắt không thay đổi D/ Nhiệt năng của miếng sắt tăng
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của một vật?
A/ Chỉ có những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.
B/ Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng đều có nhiệt năng.
C/ Chỉ có những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng.
D/ Chỉ có những vật có trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng.
Câu 5: Nhiệt lượng của vật thu vào phụ thuộc gì ?
A/ Phụ thuộc vào khối lượng của vật và chất cấu tạo nên vật
B/ Phụ thuộc vào khối lượng của vật và độ tăng nhiệt độ của vật
C/ Phụ thuộc vào chất cấu tạo nên vật và độ tăng nhiệt độ của vật
D/ Phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và chất cấu tạo nên vật
Câu 6:Trong các chất sau đây cách xắp xếp nào đúng khi nói về tính dẫn nhiệt của các
chất từ tốt đến kém:
A.Đồng ,nhôm,đất,không khí B.không khí,nhôm,đồng ,đất
C.Không khí,đất,nhôm ,đồng D.Nhôm,đồng,đất,không khí
II.Tự luận:(7đ)
1. Công suất là gì? Viết công thức tính công suất, nêu tên gọi và đơn vị của từng lượng
trong công thức?
2. Nhiệt năng là gì? Đơn vị nhiệt năng là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt độ và nhiệt năng của
vật như thế nào?
3. Tính nhiệt lượng cần truyền cho 4kg đồng tăng nhiệt từ 25

0,5đ
0,5đ
0,5đ
2 - Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
- Đơn vị của nhiệt năng là Jun (J)
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
3 Tóm tắt:
4m kg=
0 0 0
50 25 25t C C C∆ = − =
380 / .c J kg K=
?Q =
Giải
Nhiệt lượng cần truyền cho miếng đồng là:
. . 4.380.25 38000( )Q m c t J= ∆ = =

Đáp số:
38000Q J=
0,5đ
1,5đ
4 a.Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng miếng nhôm tỏa ra. Nên
nhiệt lượng nước thu vào là:
. . 0,5.880.55 24200( )Q m c t J= ∆ = =

Đáp số: Q = 24200 J


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status