Đề cương ôn tập môn Địa lí 9 - Pdf 25

Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 9 HỌC KÌ II
Năm học: 2012 - 2013
Phần một: LÝ THUYẾT
A - VÙNG ĐÔNG NAM BỘ:
- Diện tích: 23.550 km
2
; Dân số: 10.9 triệu người (2002).
- Tên các tỉnh, thành phố: thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,
Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Phía đông bắc giáp vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, tây bắc giáp
Campuchia, vùng đồng bằng sông Cửa Long, phía đông nam giáp biển Đông.
- Ý nghĩa:
+ Là cầu nối giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu
Long.
+ Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
II/ Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên:
- Đặc điểm:
+ Địa hình thoải, độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông nam.
+ Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm.
+ Sông ngòi: sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé.
- Thuận lợi: nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế như:
+ Đất xám, đất bazan thích hợp trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, hoa quả.
+ Biển: ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục
địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí thuận lợi phát triển đánh bắt hải sản, giao thông
biển, du lịch biển, khai thác dầu khí…
- Khó khăn:
+ Trên đất liền ít khoáng sản.
+ Diện tích rừng tự nhiên còn ít, nguy cơ ô nhiễm môi trường.
III/ Tình hình phát triển kinh tế:

Nam Bộ và cả nước, là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.
IV/ Các trung tân kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
- Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu là ba trung tâm kinh tế lớn ở Đông
Nam Bộ. Ba trung tâm này tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình
Phước, Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An.
- Diện tích: 28 nghìn km
2
- Dân số: 12,3 triệu người (2002)
- Vai trò quan trọng không chỉ với Đông Nam Bộ mà còn với các tỉnh phía Nam và cả
nước.
CÂU HỎI ÔN TẬP:
1/ Trình bày vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
vùng Đông Nam Bộ. Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?
B - VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG:
- Diện tích: 39.734 km
2
; Dân số: 16,7 triệu người (2002)
- Các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến
Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Nằm ở vị trí cực Nam của đất nước, phía tây vùng Đông Nam Bộ, phía bắc giáp Cam-
pu-chia, tây nam là vịnh Thái Lan, phía nam và đông nam là Biển Đông.
- Ý nghĩa: thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế trên đất liền và biển với các vùng
trong cả nước và với các nước tiểu vùng sông Mê công.
II/ Điều Kiện Tự Nhiên Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
1/ Thuận lợi:
- Địa hình thấp, bằng phẳng, đồng bằng rộng.
- Đất phù sa diện tích lớn: 1.2 triệu ha.

- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước.
- Nghề nuôi vịt đàn, trồng cây công nghiệp khá phát triển.
- Nghề rừng giữ vị trí quan trọng đặc biệt là trồng rừng ngập mặn.
2 / Công nghiệp:
- Tỷ trọng còn thấp, khoảng 20% GDP toàn vùng (2002) nhưng đang bắt đầu phát triển.
- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm giữ vai trò quan trọng nhất chiếm 65%.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 12.0%.
- Công nghiệp cơ khí nông nghiệp và một số ngành công công nghiệp khác chiếm
23.0%.
- Phân bố: hầu hết các thành phố, thị xã, đặc biệt là thành phố Cần Thơ.
3 / Dịch vụ :
- Bắt đầu phát triển.
- Các ngành chủ yếu: xuất nhập khẩu, vận tải thuỷ, du lịch.
- Hàng xuất khẩu chủ lực là: gạo (chiếm 80% gạo xuất khẩu cả nước), thuỷ sản đông
lạnh, hoa quả.
- Du lịch sinh thái bắt đầu khởi sắc như: du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo…
V/ Các Trung Tâm Kinh Tế:
- Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau là những trung tâm kinh tế của vùng.
- Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng
Trường THCS Phú An Trang 3
Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
C - PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO:
1/ Vùng biển nước ta:
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km
2
.
- Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông, gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Cả nước có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.

hội toàn diện.
2/ Sự phân chia hành chính:
- Ngày 1/1/1997, tỉnh Bình Dương được tái lập.
- Gồm 1 thành phố (Thủ Dầu Một), 2 thị xã (Thuận An, Dĩ An) và 4 huyện (Bến Cát,
Phú Giáo, Tân Uyên, Dầu Tiếng). Với 91 xã, phường, thị trấn.
II/ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
1/ Địa hình:
- Tương đối bằng phẳng, hơi lượn sóng, chủ yếu là những thềm phù sa cổ, độ cao trung
bình từ 6 – 60 m.
- Nền địa chất ổn định, địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng các khu
công nghiệp, đường giao thông, các đô thị và các vùng chuyên canh nông nghiệp.
2/Khí hậu:
- Nhiệt đới ẩm gió mùa, mang tính chất cận xích đạo, với 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10.
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ trung bình năm 26,5
0
C. Số giờ nắng từ 2300 – 2500 giờ/năm.
- Lượng mưa trung bình: 1800mm – 2000mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao 80% – 90%.
Trường THCS Phú An Trang 4
Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
- Thời tiết ổn định, ít có thiên tai.
→ Thuận lợi phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.
3/ Tài nguyên nước: có nguồn nước ngầm và nước khá phong phú, dồi dào:
- Có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai là: sông Bé ở phía Đông
Bắc (120 km), sông Đồng Nai ở phía Đông (55 km) và sông Sài Gòn ở phía Tây (100 km).
- Nguồn nước ngầm cũng khá phong phú.
- Hồ Dầu Tiếng và hồ Phước Hòa là hai công trình thủy lợi lớn nằm ở phía bắc của tỉnh
trên sông Sài Gòn và sông Bé.

+ Dồi dào, đa số là lao động trẻ có trình độ chuyên môn, đã qua đào tạo chiếm khoảng
40%.
+ Lao động tập trung chủ yếu vào các ngành công nghiệp – xây dựng.
+ Tuy nhiên nguồn lao động vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3/ Phân bố dân cư:
Trường THCS Phú An Trang 5
Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
- Mật độ dân số: 810 người/km
2
(2010).
- Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở 3 thị xã phía Nam (Thủ Dầu Một,
Thuận An, Dĩ An), thưa dân ở các huyện phía Bắc (huyện Phú Giáo, Dầu Tiếng mật độ
dưới 200 người/km
2
).
- Tỉ lệ dân thành thị là 63.3% (8/2011).
Phần Hai: BÀI TẬP
Bài tập 1: Căn cứ vào bảng sau :
Sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn)
1995 2000 2002
Đồng bằng sông Cửu Long 819,2 1169,1 1354,5
Cả nước 1584,4 2250,5 2647,4
Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Nêu
nhận xét.
Bài tập 2: Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (%)
Tổng số Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp –

nhận xét.
Trường THCS Phú An Trang 6
Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
Phần ba: MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1/ Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
là:
a Đồng Tháp b Cà Mau c Cần Thơ d Long An
2/ Cả nước sẽ hình thành 3 cụm cơ khí đóng tàu lớn ở:
a Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cửa Ông
b Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ngãi, Cửa Ông.
c Bắc Bộ, Nam Bộ và Trung Bộ
d Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Hải Phòng
3/ Sông nào ở vùng Đông Nam Bộ có hồ nước thuỷ lợi và hồ nước thuỷ điện quan trọng?
Trường THCS Phú An Trang 7
Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
a Sông Bé - sông Đồng Nai b Sông Bé - sông Sài Gòn
c Sông Sài Gòn - sông Đồng Nai d Sông Bé - sông La Ngà
4/ Vùng Đông Nam Bộ bao gồm bao nhiêu tỉnh, thành?
a 7 b 4 c 5 d 6
5/ Vùng Đông Nam Bộ có diện tích 23.550 km
2
, dân số là 10,9 triệu người ( 2002). Vậy
mật độ dân số trung bình là:
a 436 người / km
2
b 463 người / km
2
c 346 người / km
2
d 634 người / km2

d Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang
16/ Hồ Dầu Tiếng được xây dựng trên thượng nguồn sông:
a Sông Sài Gòn b Sông Đồng Nai c Sông Bé
d Sông La Ngà
17/ Ba trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ là:
a Biên Hoà, Vũng Tàu, Bình Phước
b Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Biên Hoà
Trường THCS Phú An Trang 8
Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
c Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu
d Vũng Tàu, Bình Dương, Biên Hoà
18/ Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?
a 28 / 63 b 29 / 63 c 54 / 63 d 30 / 63
19/ Các trung tâm kinh tế của vùng đồng bằng sông Cửu Long là:
a Cà Mau, An Giang, Trà Vinh, Hậu Giang b Cần Thơ, Hậu Giang, Rạch Giá, Tân
An
c Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau d Cà Mau, Mỹ Tho, Đồng Tháp, Kiên
Giang
20/ Muốn đếm thăm khu bảo tồn chim Hồng Hạc ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long thì
đến:
a Rạch Giá, Cần Thơ b Tràm chim ở Đồng Tháp c Cần Thơ, Long Xuyên
d Đất Mũi ở Cà Mau
21/ Tổng sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước là:
a 50% b 60% c 55% d 45%
22/ Nước ta có đường bờ biển dài:
a 2.360 km b 3.260 km c 3.000 km d 4.550 km
23/ Diện tích trồng lúa và sản lượng lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long so với cả
nước là:
a 51,1% và 60% b 50% và 51,5% c 51,1% và 51,5% d 51,5% và 50,1%
24/ Vùng sản xuất muối nổi tiếng ở nước ta là:

- Sự phân bố không đồng đều:
+ Tập trung đông ở các đồng bằng và ven biển
+ Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên.
II/ Hiệp hội các nước Đông Nam Á:
- Thành lập: 08/08/1967:
+ Ban đầu có 5 thành viên: Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a.
+ Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 28/7/1995.
- Đến năm 1999 có 10 nước thành viên.
- Mục tiêu chung: Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển
kinh tế - xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau.
B- ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM:
I/ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
1/ Vị trí và giới hạn lãnh thổ:
a. Phần đất liền:
- Cực Bắc: 23
0
23’B; Cực Nam: 8
0
34’B
- Cực Tây: 102
0
10’Đ; Cực Đông: 109
0
24’Đ.
- Từ bắc vào nam phần đất liền kéo dài 15 vĩ độ.
- Từ tây sang đông phần đất liền mở rộng ra 7 kinh độ.
- Nằm trong múi giờ thứ 7 theo giờ G.M.T.
- Diện tích: 329.247 km
2
.

- 85% là đồi núi thấp dưới 1000 m. Núi cao trên 2000 m chỉ chiếm 1%.
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành nhiều khu vực.
2/ Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
- Giai đoạn Tân kiến tạo: địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ biển
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển, hướng nghiêng chính là Tây Bắc - Đông Nam
- Địa hình nước ta có 2 hướng chính là hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung.
III/ ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU :
1/ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
a. Tính chất nhiệt đới:
- Quanh năm nhận một nguồn nhiệt năng to lớn: bình quân: 1 triệu kilo calo/1m
2
lãnh thổ,
số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ/năm.
- Nhiệt độ trung bình năm >21
0
C, tăng dần từ Bắc đến Nam.
b. Tính chất gió mùa ẩm:
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió mùa Tây Nam.
+ Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc.
- Lượng mưa trung bình lớn từ 1500 - 2000mm / năm.
- Độ ẩm không khí cao TB >80%.
2/ Tính chất đa dạng và thất thường:
a. Miền khí hậu phía Bắc : từ Hoành Sơn ( vĩ tuyến 18
0
B) trở ra: có mùa đông lạnh, ít mưa
và nữa cuối mùa đông rất ẩm ướt, mùa hè nóng, mưa nhiều.
b. Miền khí hậu đông Trường Sơn: phần lãnh thổ Trung Bộ phía đông dãy Trường Sơn, từ
Hoành Sơn đến mũi Dinh (11

Bộ) và bão ( vùng ven biển ).
V/ ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI:
1/ Đặc điểmchung:
a. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước:
- Nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10 km.
- 93% là sông nhỏ, ngắn, diện tích lưu vực dưới 500 km
2
.
- Các sông lớn chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta như sông Hồng, sông
Mê Công.
b. Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung:
- Hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Đà, sông Cả, sông Mã, sông Ba, sông Tiền,
sông Hậu…
- Hướng vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam…
c. Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
- Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh. Lượng nước chiếm 70 - 80% lượng nước cả
năm.
- Mùa cạn: Chiếm 20 - 30% lượng nước cả năm.
d. Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn:
- Lượng phù sa lớn: 223 g / m
3
nước.
- Tổng lượng phù sa tới trên 200 triệu tấn / năm.
2/ Các hệ thống sông lớn:
a. Sông ngòi Bắc Bộ:
- Mạng lưới sông ngòi có dạng nan quạt.
- Chế độ nước thất thường, mùa lũ kéo dài 5 tháng, lũ tập trung nhanh, cao nhất vào
tháng 8.
- Các hệ thống sông lớn: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Bằng Giang, sông Kì Cùng.
b. Sông ngòi Trung Bộ:

- Có giá trị lớn đối với việc trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn.
c. Nhóm đất bồi tụ phù sa:
- Chiếm 24 % diện tích đất tự nhiên.
- Đặc tính: đất tơi, xốp, ít chua, giàu mùn…
- Chia thành nhiều loại, phân bố ở nhiều nơi: Đất trong đê, đất ngoài đê, đất phù sa ngọt, đất
mặn, đất chua phèn…
- Thích hợp trồng lúa, hoa màu và cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày…
VII/ MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
1/ Vị trí, phạm vi lãnh thổ:
- Gồm toàn bộ phần phía Nam từ Đà Nẵng đến Cà Mau.
- Chiếm tới 1/2 diện tích lãnh thổ.
2/ Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc:
a. Từ dãy núi Bạch Mã (16
0
B) trở vào nam:
- Miền có khí hậu nóng quanh năm:
+ Nhiệt độ trung bình năm trên 25
0
C.
+ Mùa khô kéo dài 6 tháng
- Có gió tín phong đông bắc khô nóng và gió mùa tây nam nóng ẩm thổi thường xuyên.
b. Chế độ mưa không đồng nhất:
- Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, nhiều nơi bị hạn gay gắt, mùa
mưa đến muộn và tập trung trong thời gian ngắn (tháng 10, 11).
- Khu vực Nam Bộ và Tây nguyên: Mùa mưa kéo dài 6 tháng từ tháng 5 - 10 chiếm 80%
lượng mưa cả năm. Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng.
3/ Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng nam bộ rộng lớn:
a. Trường Sơn Nam:
Trường THCS Phú An Trang
14

2/ Phần đất liền của Việt Nam có diện tích bao nhiêu?
a 329.274 km
2
b 330.274 km
2
c 239.274 km
2
d 329.247 km
2
3/ Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm:
a 1994 b 1992 c 1990 d 2000
4/ Việt Nam giáp với vùng biển Đông thuộc đại dương nào?
a Thái Bình Dương b Đại Tây Dương c Bắc Băng Dương
d Ấn Độ Dương
5/ Đông Nam Á bao gồm 11 quốc gia độc lập:
a Đúng b Sai
6/ Đảo lớn nhất nước ta là Phú Quốc, diện tích là 568 km
2
, thuộc tỉnh nào?
a Kiên Giang b Bạc Liêu c Cà Mau d Trà Vinh
7/ Sông dài nhất Đông Nam Á là sông Hồng:
a Sai b Đúng
8/ Nước có diện tích nhỏ nhất trong khu vực Đông Nam Á là:
a Laos b Xingapore c Đông Timo d Bru-nây
9/ Vùng biển của Việt Nam có diện tích là bao nhiêu?
Trường THCS Phú An Trang
15
Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
a 1.5 triệu km
2

20/ Từ bắc vào nam phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu km?
a 1.650 km b 3.143 km c 4.550 km d 3.260 km
21/ Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên thuộc điểm cực nào của nước ta?
a Cực Nam b Cực Bắc c Cực Tây d Cực Đông
22/ Biển Đông là một biển nằm ở phía đông của nước ta
a Đúng b Sai
23/ Mùa gió đông bắc ở nước ta diễn ra vào thời gian nào trong năm?
a Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau b Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau
c Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau d Từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau.
24/ Biểu tượng của ASEAN là:
a Bó lúa với 10 rẻ lúa b 10 ngôi sao xếp thành vòng tròn
c Dàn khoan dầu ngoài biển d Hình quả địa cầu
Trường THCS Phú An Trang
16
Đề cương ôn tập môn Địa lí lớp 9 – Học kì II – Năm học 2012 - 2013
Trường THCS Phú An Trang
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status