I/ Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam chia làm 3 giai đoạn lớn
1. Giai đoạn tiền Cambri
- Cách đây 570 triệu năm
- Đại bộ phận lãnh thổ bị nước biển bao phủ
- Có một số mảng nền cổ
- Sinh vật rất ít và đơn giản
- Điểm nổi bật: Lập nền móng sơ khai của lãnh thổ
2. Giai đoạn cổ kiến tạo
- Thời gian: Cách đây ít nhất 65 triệu năm, kéo dài 500 triệu năm.
Phần đất liền là chủ yếu, vận động tạo núi diễn ra liên tiếp
- SV chủ yếu: Bò sát, khủng long và cây hạt trần.
- Cuối Trung Sinh ngoại lực chiếm ưu thế → địa hình bị san bằng.
- Đặc điểm nổi bật: phát triển , mở rộng và ổn định lãnh thổ.
3. Giai đoạn Tân kiến tạo
- Cách đây 25 triệu năm
- Vận động tạo núi Himalia diễn ra mãnh liệt.
- Điểm nổi bật:
Nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật
II/ Đặc điểm địa hình VN
1. Khu vực đồi núi
2. Khu vực đồng bằng (phần này coi sách)
III/ Đặc điểm khí hậu Việt Nam
1/ Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
a) Tính chất nhiệt đới:
- Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào.
+ Do số giờ nóng tăng cao.
+ số k calo/m
2
cao (1 triệu)
- Nhiệt độ trung bình năm >21
0
2. Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (Mùa Hạ)
- Mùa gió Tây Nam tạo lên mùa Hạ nóng ẩm có mưa to, dông bão diễn ra phổ biến trên cả
nước.(tháng 5-> 10)
- Mùa hè có các dạng thời tiết phổ biến như Gío Tây, Mưa ngâu, Bão.
- Mùa bão nước ta từ tháng 6 đến tháng 11. Chậm dần từ Bắc vào Nam.
Giữa 2 mùa chính là thời kỳ chuyển tiếp ngắn và không rõ nét. Đó là mùa Xuân và Mùa
Thu.
3. Những thuận lợi và khó khăn do thời tiết và khí hậu mang lại.
+ Thuận lợi:
- Đáp ứng nhu cầu sinh thái của các loại sinh vật.
- Phát triển mùa màng.
+ Khó khăn;
- Hạn hán, bão lụt, lạnh giá, sương muối gây trở ngại cho sx và phát triển kinh tế của con
người.
- Tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển.
V/ Đặc điểm sơng ngòi VN
1. Đặc điểm chung:
+ Mạng lưới :
- Hệ thống sông dày đặc (2360 dòng sông), phân bố rộng; trong đó 93% sông nhỏ và ngắn.
+ Hướng chảy chính:
- Hướng chảy TB – ĐN như sông Đà, Sông Hồng, Sông Tiền, Sông Hậu …
- Hướng vòng cung như Sông Lô, Sông Gâm, Sông Cầu, Sông thương, Sông Lục Nam.
+ Mùa nước: có 2 mùa chênh lệch nhau.
- Mùa lũ chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm
- Mùa cạn .
+ Lượng phù sa: lớn, trungbình 232g/m
3
. trong đó sông Hồng chiếm 60% (khoảng 120 trệu
tấn/ năm). Sông cửu long chiếm 35% (khoảng 70 triệu tấn/ năm).
2. Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của dòng sông.
- Nhiều hợp
chất nhôm,
sắt nên có
màu đỏ vàng.
- Dễ bò kết
von thành đá
ong.
- Đá mẹ là đá vôi.
- Đá mẹ là đá
bazan.
- Vùng núi đá vôi
phía Bắc.
- Đông Nam Bộ –
Tây Nguyên
- Độ phì cao.
- Thích hợp nhiều
loại cây trồng
công nghiệp nhiệt
đới.
Đất mùn núi
cao (11%)
- Xốp, ít
chua, màu
đen hoặc nâu
- Mùn thô
- Mùn thn bùn trên
núi
- Đòa hình núi cao
trên 2000m
(Hoàng Liên Sơn,