LÝ THUYẾT và bài tập ôn LUYỆN GIẢI TOÁN môn SINH học TRÊN máy TÍNH cầm TAY CASIO - Pdf 25

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ÔN LUYỆN GIẢI TOÁN MÔN SINH HỌC TRÊN
MÁY TÍNH CẦM TAY CASIO
Phần I : Nội dung thi .
Nội dung Kiến thức
Sinh học tế bào
- Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong
tế bào
- Phân bào
• Chuyển hóa năng lượng
• Hô hấp tế bào
• Tổng hợp năng lượng pha sáng pha tối ,
quá trình phophoryl hóa.
- Nguyên phân
- Giảm phân
Sinh học vi sinh vật
- Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong
ở vi khuẩn
-Sinh trưởng và phát triển của VSV
- Dinh dưỡng , tổng hợp và phân giải của
VSV
- Sinh trưởng và sinh sản của VSV
- Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh
sản , phát triển của VSV .
Di truyền học
- Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến
dị .
- Tính quy luật của hiện tượng di truyền
- Cơ chế tự sao DAN , gen , mã di truyền .
- Sinh tổng protein
- Đột biến gen , cấu trúc NST , đột biến số
lượng NST.

* Nguyên phân và Giảm phân *
* Công thức tính thời gian nguyên phân.
1.Thời gian của một chu kì nguyên phân (TB nguyên phân 1 lần ): Là thời gian của 5 giai
đoạn (kì TG đến kì cuối)
2.Thời gian qua các đợt nguyên phân ( TB nguyên phân x lần)
a.Tốc độ nguyên phân không đổi:
b. Tốc độ nguyên phân thay đổi:
- Nhanh dần đều -> TG các lần NP giảm dần đều
- Giảm dần đều -> TG các lần NP nhanh dần đều
Gọi lần lượt là thời gian các lần NP liên tiếp
Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần NP sau với lần NP liền trước nó
+ d > 0 : tốc độ NP giảm dần.
+ d < 0 : tốc độ NP tăng dần.
Cơ chế giảm phân và thụ tinh .

* SINH HỌC VI SINH VẬT
Khi nói về sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn tức là đề cập tới sinh trưởng và phát triển của
một số lượng lớn tế bào của cùng một loài. Do tế bào vi khuẩn quá nhỏ nên việc nghiên cứu
chúng gặp nhiều khó khăn. Sự tăng số lượng không phải bao giờ cũng diễn ra cùng với sự tăng
sinh khối.
Bảng các thông số và hằng số sử dụng khi xác định số lượng và khối lượng vi khuẩn.
Các thông số cần xác định Số lượng vi khuẩn Khối lượng vi khuẩn
- Đơn vị thể tích .
- Số lần tăng đôi sau một
đơn vị thời gian .
- Nồng độ vi khuẩn (số tế
bào/ ml) .
- Hằng số tốc độ phân chia .
- Mật độ vi khuẩn (sinh
khối khô/ ml).

Mạch 2:
T
2
A
2
X
2
G
2

v.v…
Bài tập :
• Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêôxôm. Mỗi
đoạn nối ADN trung bình có 80 cặp nu. Số đoạn nối ít hơn số nuclêôxôm. Khi các
cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu
tạo nên các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm? Số lượng prôtêin
histon các loại cần phải cung cấp là bao nhiêu?
b. TÕ bµo lìng béi cña ruåi giÊm 2n = 8 cã kho¶ng 2,38 x 10
8
cÆp nu. NÕu chiÒu
dài trung bình của NST ruồi giấm ở kì giữa dài khoảng 2 micrômet thì nó cuộn
chặt lại và làm ngắn đi bao nhiêu lần so với chiều dài kéo thẳng của phân tử
ADN?
******************************
TNH QUY LUT CA HIN TNG
DI TRUYN
C IM CA CC QUY LUT DI TRUYN (du hiu nhn bit)
Phng phỏp gii loi bi tp trao i chộo kộp
Cú tn s trao i chộo kộp (F1 d hp 3 cp gen lai phõn tớch)
* Nhiu (Interference) v trựng hp (Coincidence)

Đồng thời khi phân tích kiểu gen của 1 gấu mẹ và 3 gấu con của 1 gia đình gấu , người ta
thu được kết quả :
Mẹ Gấu con 1 Gấu con 2 Gấu con 3
A1, A3
B1, B3
C2, C3
D1, D3
A1, A3
B1, B3
C2, C4
D1,D1
A2, A1
B1, B4
C3, C1
D2, D1
A3, A4
B1, B4
C2, C2
D2,D3
Hãy cho biết :
• Quần thể gấu trúc trên có đạt trạng thái cân bằng di truyền không ? tại sao ?
• Gia đình gấu X được phân tích kiểu gen ở trên có đặc điểm gì về số lượng
gấu bố ? Trong trường hợp gấu bố tối thiểu , kiểu gen của gấu bố như thế
nào ?
Cách giải Kết quả
a./
Nếu tần số của các alen trong quần thể là p1, p2, p3, ….pn thì :
= = = 0,29
Vậy = 1- 0,29 = 0,71
v.v…. v…v…

2
và V = a
3

== > S/V = 6/a
- Tế bào A có: a = 6 : 0,42 = 14,2857(µm).
Vậy S = 6.14,2857
2
= 1224,4872 (µm
2
)
và V = 14,2857
3
= 2915,4431 (µm
3
)
- Tế bào B có: a = 6 : 3,4 = 1,7647(µm).
Vậy S = 6 . 1,7647
2
= 18,6850 (µm
2
)
và V = 1,7647
3
= 5,4956 (µm
3
)1,00

Lấy logarit, ta có:
lg N = lgN
0
+ n lg2 hay (lg N – lg N
0
)/ lg 2 = n
mà n = t/g => (lg N – lg N
0
)/t = lg2/g
(lg 3,68.10
7
– lg 4.10
5
)/ 360 = 0,3010/g
Hay (7,5658 – 5,6021)/ 360 = 0,3010/g
g = 0,3010.360/ 1,9637= 55,1815 phút
0,50
1,50

Câu 4 (2đ): Tính lượng phân đạm cần bón cho lúa mùa để đạt năng suất 65 tạ/ha. Biết
rằng để thu được một tạ thóc cần bón 1,6 kg N. Hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67%.
Lượng nitơ còn tồn dư trong đất là 29kg/ha. Nếu dùng phân đạm NH
4
NO
3
để bón thì cần
bao nhiêu? Nếu dùng phân đạm KNO

I
= 900
à N
I
= 1800 nu, N
II
= 2700 nu
tổng = 1800 + 2700 = 4500 nu
1,00
1,00
Câu 6 (2đ):Mạch thứ nhất của một gen có tỉ lệ giữa các loại nu T = G = 5/7X. Mạch thứ 2
có số nu loại T = 3/5 số nu loại G của mạch thứ nhất và có 180 nu. Xác định:
a. Tỉ lệ % và số lượng từng loại nu trên mỗi mạch đơn của gen.
b. Chiều dài của gen là bao nhiêu micromet.
Cách giải Điểm
a. T2 = A1 = 180
G1= X2= 300
X1 = G2 = 420
T1= A2 = 300
%T2 = A1 = 180/ 180+300+420+300 = 15%
%G1= X2= 25%
%X1 = G2 =35%
%T1= A2 = 25%
b. L = 1200.3.4 = 4080

x
= 128 à x = 7
2
y
= 256 à y = 80,50
0,50
0,50
0,50
0,50
0,50
Câu 8 (3đ): Ở một chủng vi khuẩn Lactic nếu được nuôi cấy trong điều kiện pH = 3
t0,50hì thời gian một thế hệ là 30 phút còn nếu nuôi cấy ở điều kiện pH = 4 thì thời gian
một thế hệ là 20 phút. Đem nuôi cấy 100000 tế bào vi khuẩn trên trong 3 giờ, một phần
ba thời gian đầu nuôi cấy trong môi trường có độ pH = 3, sau đó chuyển sang môi trường
có độ pH = 4. Sau 3 giờ thì số lượng cá thể của quần thể vi khuẩn Lactic là bao nhiêu, nếu
cho rằng không có vi khuẩn nào bị chết và quần thể vi khuẩn luôn giữ ở pha luỹ thừa.

Cách giải Kết quả Điểm
- Thời gian nuôi cấy trong môi trường có PH=3 là 1giờ.
- Số lần phân chia trong thời gian này là:
60/30 = 2 lần.
- Số cá thể vi khuẩn Lactic tạo ra sau 1 giờ là:
N
t
= N
0
. 2
6lần

256.10
5
0,50

0,50

0,50

0,500,500,50
Câu 9 (2đ): 100 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng
sinh sản, môi trường cung cấp 24800 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con giảm phân
đã đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 25600 nhiễm sắc thể đơn. Hiệu suất thụ tinh
của giao tử là 10% và tạo ra 1280 hợp tử. Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra
trong giảm phân. Hãy xác định:
a. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và tên của loài đó?.
b. Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái? Giải thích?
Cách giải Kết quả Điểm


12800

4. con đực.

0,500,50

0,50

0,50
Câu 10 (2đ): Một gen có tổng số liên kết hidro và liên kết hóa trị của ADN là 5698,
số liên kết hoá trị nhiều hơn liên kết hidro của ADN là 1498 liên kết. Tính :
a. Số khối lượng của gen.
b. Số nu mỗi loại của gen
Cách giải Điểm
H + HT = 5698
HT - H = 1498
à H = 2100
HT = 3598
a. N = 1800 à C = 540000
b. A=T= 600
G=X= 300


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status