CHƯƠNG XIV. CÁC DẪN XUẤT HIDROCACBON
I. Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon no
1. Cấu tạo
− Do độ âm điện của nguyên tử halogen (X) lớn nên mối liên kết C-X bị phân cực
đáng kể và nguyên tử X linh động dễ tham gia phản ứng. Theo chiều từ Cl→ Br → I
độ linh động của nguyên tử X trong phân tử dẫn xuất tăng lên.
− Cách gọi tên: Theo danh pháp thế.
Ví dụ
2. Tính chất vật lý
− Ba chất CH
3
Cl, CH
3
Br, C
2
H
5
Cl là chất khí. Các chất khác là chất lỏng, rắn. Đều
không màu.
− Không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ.
3. Tính chất hoá học
a) CH
2
Cl
−
CH
2
Cl (đicloetan) là chất lỏng, dùng để hoà tan nhựa, chất béo.
b) CHCl
3
(clorofom) là chất lỏng, dùng làm dung môi, gây mê.
c) CCl
4
(tetraclorua cacbon) là chất lỏng, dùng làm dung môi hoà tan cao su, chất
béo, dầu mỡ.
d) Freon - 12 (CCl
2
F
2
) là chất khí, không màu, không mùi, không cháy, không độc.
Dùng làm chất sinh hàn trong máy lạnh. Tuy vậy, nó có nhược điểm lớn là phá huỷ
tầng ozon bảo vệ Trái Đất, cho nên người ta đang tìm cách hạn chế sản xuất và sử
dụng nó.
II. Dẫn xuất halogen của hiđrocacbon chưa no
1. Cấu tạo phân tử
− Nguyên tử X (halogen) có thể đính vào C ở nối đôi hoặc ở nguyên tử C khác.
III. Nguồn hiđrocacbon trong thiên nhiên
Trong thiên nhiên có ba nguồn cung cấp hiđrocacbon là: khí thiên nhiên, dầu mỏ và
than đá.
1. Khí thiên nhiên
− Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là metan (90 - 98%), còn lại là eta,
propan, butan và một số đồng đẳng cao hơn, ngoài ra còn một lượng nhỏ H
2
S, N
2
,…
− Ứng dụng:
* Dùng làm nhiên liệu
* Dùng làm nguyên liệu hoá học để điều chế hiđro, axetilen, cao su nhân tạo, chất
dẻo, nhiều chất tổng hợp khác.
Ví dụ:Từ axetilen có thể tổng hợp nhiều chất khác.
2. Dầu mỏ
2.1. Thành phần của dầu mỏ.
− Dầu mỏ là chất lỏng đặc sánh, màu nâu sẫm, có mùi đặc trưng, nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ nằm trong những túi dầu sâu ở dưới đất.
< 40
C
1
- C
4
Nhiên liệu, nguyên liệu THHC.
Xăng nhẹ
40 - 200
C
5
- C
11
Nhiên liệu, dung môi
Ligorin
120 - 240
C
8
- C
11
Nhiên liệu, dung môi