BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH LẠC HỒNG Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ HỌC & QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
MÔN HỌC: MARKETING CƠ BẢN
MÃ SỐ: 7011
SỐ TC: 2 (LT: 1, TL&BT: 1)
NGƯỜI PHỤ TRÁCH:
- TS Nguyễn Thoại Hồng.
- ThS Nguyễn Văn Dũng.
BỘ MÔN PHỤ TRÁCH:
Khoa Quản Trị-Kinh Tế Quốc Tế, Trường ĐH Lạc Hồng
I. ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT.
Học viên đã học qua các môn: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô.
MÔ TẢ MÔN HỌC.
Môn Marketing căn bản được giảng dạy nhằm cung các kiến thức cơ bản trong nghệ
thuật Marketing đối với khách hàng, nhận diện khách hàng của mình và đề ra các
phương án giải quyết nhằm đem đến sự thỏa mãn cao nhất cho khách hàng.
Marketing căn bản cung cấp cho học viên những kiến thức sau:
- Những khái niệm cơ bản về nghệ thuật Marketing.
- Những yếu tố môi trường tác động đến hành vi mua sắm của khách hàng.
- Những yếu tố nằm trong phối thức Marketing.
- Giải quỵết những khúc mắc trong hệ thống Marketing.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU MÔN HỌC.
1. Mục tiêu:
1/13
- Kiến thức: sau khi học xong môn học này học viên có được những kiến thức
cơ bản nhất về Marketing đối với khách hàng cũng như những nghệ thuật tiếp cận
khách hàng thuận lợi và nhanh chóng nhất.
- Kỹ năng: sau khi học xong môn học này học viên có được khả năng vận dụng
- Philip Kotler: Marketing căn bản (tài liệu dịch), NXB Thống kê, Hà nội,
1994
- Trần Minh Đạo: Marketing, xuất bản lần thứ 1, 2, 3, NXB Thống kê 1998,
1999, 2000.
CHNG II: MễI TRNG MARKETING
1) Khỏi nim mụi trng marketing.
2) Mụi trng v mụ.
3) Mụi trng vi mụ.
4) Tỏc ng ca mụi trng n doanh nghip.
Cõu hi:
Ti lp:
1. Mụi trng vn hoỏ xó hi nh hng nh th no n vic chi tiờu mua sm ca
ngi tiờu dựng? Cho vớ d minh ho?
3/13
2. Mụi trng dõn s cú nh hng n doanh thu ca cỏc cụng ty dch v hay
khụng? Cho vớ d minh ho?
3. Hóy da ra cỏc cp i th song ụi trờn th trng Vit Nam v th gii? i th
cnh tranh luụn nh hng xu n hot ng sn xut kinh doanh ca doanh
nghip?
Ti nh:
1. Sn phm thay th l gỡ? Nu trờn th trng cú nhiu loi sn phm thay th s cú li
cho ai? Vỡ sao?
2. Nh cung ng úng vai trũ gỡ trong quyt nh sn xut ca doanh nghip? Doanh
nghip cú nhng cỏch no to s gn bú vi nh cung ng?
Ti liu tham kho:
- Philip Kotler: Marketing căn bản (tài liệu dịch), NXB Thống kê, Hà nội,
1994
- Trần Minh Đạo: Marketing, xuất bản lần thứ 1, 2, 3, NXB Thống kê 1998,
1999, 2000.
CHNG III: PHN KHC TH TRNG V MARKETING HN HP
2) Cỏc quyt nh v nhón hiu hng hoỏ
a. Nhón hiu v cỏc b phn cu thnh
b. Cỏc quyt nh cú liờn quan n nhón hiu
3) Quyt nh v bao gúi v dch v khỏch hng
a. Quyt nh v bao gúi
b. Quyt nh v dch v khỏch hng
4) Quyt nh v chng loi v danh mc hng hoỏ
a. nh ngha v chng loi hng hoỏ
b. Quyt nh v b rng ca chng loi hng hoỏ
c. Quyt nh v danh mc
5) Thit k v marketing hng hoỏ mi
5/13
a. Khỏi quỏt v hng hoỏ mi
b. Cỏc giai on thit k m marketing hng hoỏ mi
6) Chu k sng ca sn phm
a. Chu k sng ca hng hoỏ l gỡ?
b. Cỏc giai on trong chu k sng ca hng hoỏ
7) Vic to uy tớn cho sn phm.
8) Bao bỡ sn phm.
Cõu hi:
Ti lp:
1. Hnh vi mua sm ca ngi tiờu dựng thng chu nh hng ca nhng nhúm
i tng no? Cho vớ d minh ho?
2. S khỏc bit ca nhúm nh hng n hnh vi mua sm ca ngi tiờu dựng cỏ
nhõn v ca t chc?
3. Phõn bit s khỏc nhau gia thng hiu v nhón hiu? cho vớ d minh ho?
Ti nh:
4. Quỏ trỡnh to ra sn phm mi gm nhng bc no? í tng c xp vo bc
th my? í tng ũi hi phi hi c tớnh gỡ? Ti sao?
5. Sn phm tri qua nhng gia on no trong chu k sng? Cỏc im cn lu ý
phối qua hệ thống bán buôn và bán lẻ. Giá bán lẻ là 108 USD/sp, lợi nhuận mục tiêu
(m) của người bán lẻ là 12%, bán sỉ là 8,5% giá bán của họ.
a. Hãy tính chi phí trung bình trên 1 đơn vò sản phẩm của người bán lẻ và bán
buôn là bao nhiêu?
b. Lợi nhuận mục tiêu (m) của doanh nghiệp sản xuất là bao nhiêu % so với giá
bán của họ?
c. Hãy xác đònh doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp nếu tiêu thụ được 425 sản
phẩm.
T ại nhà:
7/13
1. Giá cả ảnh hướng thế nào đến quyết định mua của người tiêu
dung?
2. Sản phẩm như thế nào có thể định giá cao?
Tài liệu tham khảo:
Michael Porter: ChiÕn lỵc c¹nh tranh (Tµi liƯu dÞch), NXB Khoa häc kü tht, 1996.
CHƯƠNG VI: CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
1. Bản chất và tầm quan trọng của kênh phân phối
1.1. Định nghĩa về kênh phân phối
1.2. Vai trò của trung gian thương mại – thành viên kênh
1.3. Chức năng của các thành viên của kênh phân phối
2. Cấu trúc và tổ chức kênh
2.1. Cấu trúc kênh phân phối
2.2. Tổ chức và hoạt động của kênh
3. Lựa chọn và quản lý kênh phân phối
3.1. Các căn cứ lựa chọn kênh phân phối
3.2. Quản lý kên phân phối
4. Quyết định phân phối hàng hố vật chất
4.1. Bản chất của phân phối hàng hố vật chất
4.2. Mục tiêu của phân phối vật chất
4.3. Các quyết định phân phối vật chất
b. Hãy dự báo sản lượng tiêu thụ của 3 đại lý trên trong tháng 7 nếu hệ số tiêu
thụ lần lượt là 1, 2, 3.
c. Nếu 2 tháng liên tiếp đại lý tiêu thụ hết số lượng sản phẩm được giao thì được
thưởng thêm 1,5% hoa hồng của tháng thứ 2. Như vậy theo anh (chò) đại lý A
có nên trả lại 2,5% trong tháng 6 hay không, hay giữ lại sản phẩm (tức là mua
luôn sản phẩm đó để không phải trả lại sản phẩm) nhằm hưởng thêm hoa hồng
1,5%.
T ại nhà:
1. Vai trò của các trung gian phân phối trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp?
2. Hãy kể một vài sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất rất khó bán trực tiếp cho
người tiêu vì cần phải qua nhà phân phối?
Tài liệu tham khảo:
Michael Porter: ChiÕn lỵc c¹nh tranh (Tµi liƯu dÞch), NXB Khoa häc kü tht, 1996.
Philip Kotler: Nh÷ng nguyªn lý tiÕp thÞ (tµi liƯu dÞch), NXB TP.Hå ChÝ Minh, 1994
CHƯƠNG VII: CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ
1) Khái niệm.
2) Quảng cáo (Advertising).
3) Khuyến mãi (Sales Promotion).
4) Quan hệ cơng chúng (Publicity).
5) Bán hàng trực tiếp (Personal Selling).
6) Tầm quan trọng của các cơng cụ chiêu thị trong thị trường.
7) Lập kế hoạch chi phí cho các hoạt động cổ động – chiêu thị.
9/13
Thảo luận
Tại lớp:
Một quảng cáo tuyệt vời rõ ràng là một quảng cáo không có các câu nói sáo rỗng cùng
những lời hứa rập khuôn. Những gì thực sự quan trọng đối với các khách hàng đó chính
là hành động của bạn chứ không phải lời nói. Tuy nhiên, có không ít doanh nghiệp đã
mắc phải sai lầm trong quảng cáo khi cho rằng, cứ "nện" những lời lẽ thật kêu thì khách
hàng sẽ mua sản phẩm của mình. Thực tế không hề đơn giản vậy.
mức. Quay trở lại với ví dụ Lexus và Hyundai - chiếc xe nào có giá trị hơn? Rõ ràng nó
phụ thuộc vào người mua, vào cơ hội mua sắm và vào những đặc tính cùng các lợi ích
theo nhận định của từng khách hàng. Cả hai chiếc xe đều mang những giá trị tuyệt vời
phụ thuộc vào hoàn cảnh mua sắm.
Hay trong lĩnh vực bán lẻ: Wal-Mart cung cấp nhiều giá trị cho khách hàng, song hãng
Tiffany cũng vậy. Giá trị, cũng như chất lượng, luôn nằm trong mắt của các khách hàng.
Và mọi sản phẩm hay dịch vụ đều có những giá trị như nhau. Việc nói rằng “chúng tôi
cung cấp những giá trị tốt nhất” vì thế hoàn toàn không mang bất cứ ý nghĩa nào cả.
3. Dịch vụ
Bạn đã từng bao giờ nghe thấy một quảng cáo nói rằng dịch vụ của họ là kém cỏi? Chắc
hẳn là không. Do vậy, đây là lý do tại sao việc rao giảng về một giá trị tốt chắc chắn sẽ
không gây dựng được bất cứ ấn tượng nào cả.
Nghe có vẻ buồn cười nhưng nếu tinh ý một chút các khách hàng sẽ nhìn nhận những
công ty nào rao giảng về một dịch vụ tốt mà thường trên thực tế không thể cung cấp một
dịch vụ như vậy nên họ mới quảng cáo.
Đương nhiên, hầu hết các công ty đều thực sự có khuynh hướng cung cấp một dịch vụ
nổi bật và thường trích dẫn ví dụ tại hãng Nordstrom nổi tiếng như một hình mẫu phấn
đấu của họ. Nhưng Nordstrom là Nordstrom vì một lý do - nền văn hoá và đặc tính công
ty được xây dựng xuyên suốt xung quanh khái niệm dịch vụ.
Nordstrom là một ngoại lệ, phấn lớn các công ty khó có thể đạt tới mức độ đó, và họ đơn
giản hứa suông về những dịch vụ tuyệt vời mà trên thực tế không thể đảm bảo.
4. Quan tâm
Bạn có thực sự tin rằng công ty của bạn quan tâm chăm sóc khách hàng nhiều hơn so với
các đối thủ cạnh tranh? Mọi thứ có thể tuyệt vời khi nói vậy, nhưng thực tế các đối thủ
cạnh tranh cũng như vậy. Nếu các đối thủ của bạn không quan tâm tới các khách hàng
của họ, họ sẽ không thể tồn tại trên thương trường.
Sẽ thật đặc biệt dễ dàng với các công ty dịch vụ để tự dối mình và dối khách hàng về
những sự quan tâm chăm sóc đặc biệt bởi vì họ không cung cấp những sản phẩm hữu
hình. Nhưng lời nói “chúng tôi quan tâm chăm sóc tốt hơn” - giả sử rằng các đối thủ
cạnh tranh kém hơn – luôn không thể minh chứng được. Các khách hàng sẽ biết rõ điều
nú.
Ti nh:
1. Cỏc nhc im ca qung cỏo trờn bỏo chớ, tivi, truyn thanh l gỡ?
2. Hot ng PR nhm mc ớch gỡ? Ti sao PR thng d c chp nhn hn qung
cỏo?
Ti liu tham kho:
Michael Porter: Chiến lợc cạnh tranh (Tài liệu dịch), NXB Khoa học kỹ thuật, 1996.
Philip Kotler: Những nguyên lý tiếp thị (tài liệu dịch), NXB TP.Hồ Chí Minh, 1994
IV. PHNG PHP NH GI MễN HC.
STT Ni dung ỏnh giỏ Trng s Ghi chỳ
1 Kim tra mụn hc (1) 0.1
12/13
2 Kim tra gia mụn (2) 0.3
3 Thi ht mụn (3) 0.5
im mụn hc = (1 x 0.1) + (2 x 0.3) + (3 x 0.5)
V. K HOCH GING DY.
- Kt hp phng phỏp truyn thng v phng phỏp hin i.
- S tớn ch: 2 TC (45 tit)
- S tit ging ca ging viờn: 29 tit
- S tit lm bi tp (cú ging viờn hng dn): 16 tit
VI. TRANG THIT B CN THIT CHO MễN HC.
- Bng, phn, bỳt vit.
- Micro.
- Projector.
TI LIU THAM KHO.
- Philip Kotler: Marketing căn bản (tài liệu dịch), NXB Thống kê, Hà nội,
1994
- Philip Kotler: Những nguyên lý tiếp thị (tài liệu dịch), NXB TP.Hồ Chí
Minh, 1994
- Philip Kotler: Quản trị Marketing (tài liệu dịch), NXB Thống kê, Hà nội ,