CÔNG DÂN
1- Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác
a- Quyền sở hữu tài sản của công dân:
-Là quyền của công dân đối với tài sản thuộc sở hữu của mình.
+ Có các quyền: -Quyền chiếm hữu là quyền trực tiếp nắm giữ, quản lí tài sản.
-Quyền sử dụng là quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản và hưởng lợi từ các giá trị sử
dụng tài sản đó.
-Quyền định đoạt là quyền quyết định đối với tài sản như mua bán, tặng cho, để lại thừa kế,
phá hủy, vứt bỏ,
-Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất,
vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong tổ chức kinh tế.
b-Nghĩa vụ công dân: -Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu của người khác, không được xâm
phạm tài sản của cá nhân, của tổ chức, của tập thể và của Nhà nước. Nhặt được của rơi phải trả lại cho chủ sở
hữu hoặc thông báo cho cơ quan có trách nhiệm xử lí theo quy định của pháp luật. Khi vay, nợ phải trả đầy
đủ, đúng hẹn. Khi mượn phải giữ gìn cẩn thận, sử dụng xong phải trả lại cho chủ sở hữu, nếu làm hỏng, phải
sửa chữa hoặc bồi thường tương ứng với giad trị tài sản. Nếu gặp thiệt hại về tài sản phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.
c- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân.
2- Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
a- Quyền khiếu nại :
- Khái niệm: là quyền của công dân đề nghị cơ quan tổ chức có thẩm quyền, xem xét lại các quyết định, các
việc làm của cán bộ công chức nhà nước khi thực hiện công vụ theo quy định của pháp luật, quyết định kỉ
luật, khi cho rằng, quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
-Cách thực hiện: Người khiếu nại có thể đến khiếu nại trực tiếp hoặc gửi đơn khiếu nại đến cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật
b- Quyền tố cáo:
- Khái niệm: là quyền của công dân, báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về một vụ, việc
vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích
của Nhà nước, đơn hoặc trực tiếp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền.
b-Cơng dân có quyền tự do ngơn luận:
- Cơng dân sử dụng quyền tự do ngơn luận phải tn theo những qui định của pháp luật vì như vậy sẽ phát
huy tính tích cực quyền làm chủ cơng dân, góp phần xây dựng nhà nước quản lí xã hội theo u cầu chung
của xã hội.
c- Trách nhiệm của Nhà nước:
-Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để cơng dân thực hiện quyền tự do ngơn luận, tự do báo chí và để báo chí
phát huy đúng vai trò của mình.
4-Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a-Hiến pháp .Vị trí hiến pháp:
-Hiến pháp là luật cơ bản nhà nước có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn
bản pháp luật khác được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của hiến pháp, khơng dược trái với hiến
pháp.
b- Nội dung cơ bản Hiến pháp:
-Quy định những vấn đề nền tảng, những ngun tắc mang tính định hướng của đường lối xây dựng phát
triển đất nước, bản chất nhà nước, chế độ chính trị kinh tế, nghĩa vụ cơ bản của cơng dân, tổ chức bộ máy nhà
nước,
c-Trách nhiệm của cơng dân, học sinh:
-Cơng dân phải chấp hành hiến pháp, pháp luật.
-Học sinh: + có trách nhiệm trong học tập, tìm hiểu về hiến pháp qua sách báo, ti vi, qua mơn GDCD và qua
các mơn học khác.
+ có ý thức tự giác sống và làm việc theo hiến pháp: học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác
phù hợp với hiến pháp ở mọi lúc, mọi nơi.
*điều 8 Luật chăm sóc và giáo dục trẻ em : Trẻ em được Nhà nước và xã hội tôn trọng,bảo vệ tính
mạng , thân thể , nhân phẩm và danh dự , được bày tỏ ý kiến nguyện vọng của mình về những vấn đề có
liên quan .
*Hiến pháp năm 1992 ra đời vào ngày 15-4-1992 gồm 12 chương và 147 điều.
*Hiến pháp đàu tiên của nước ta ra đời từ năm nào ? Có sự kiện lòch sử gì ?
-Ra đời năm 1946. Sau khi cách mạng tháng tám thành công, Nhà nước ban hành Hiến pháp
của cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân.
*Biết thêm: -Hiến pháp 1959 là của thời kỳ xây dựngXHCN ở miền bắc và đấu tranh thống nhất nước
Cơ sở hình thành
Chuẩn mực đạo đức được đúc kết từ
thực tế cuộc sống ,nhận thức con
người qua các thế hệ và nguyện vọng
của nhân dân.
Do nhà nước đặt ra.
Hình thức thể hiện
Ca dao, tục ngữ, châm ngôn. Các văn bản pháp luật
VD: các bộ luật, điều luật,
Tính chất
Không bắt buộc, tự nguyện Bắt buộc
Phương thức bảo đảm
thực hiện
Tự giác, thông qua dư luận xã hội Tuyên truyền giáo dục, thuyết phục, răn
đe, cưỡng chế.
ọ
1- Sơ đồ điều hòa đường huyết tuyến tụy
2- Tuyến tụy
và tuyến trên
thận
a.Tuyến tụy
* Chức năng
của tuyến tụy
-Ngoại tiết:
tiết dịch tụy
đổ vào tá
tràng
+ Hoocmon kích thích nang trứng hoặc tinh hoàn lại chỉ có ảnh hưởng đối với quá trình trứng chín hoặc
sinh tinh.
-Hoocmon có hoạt tính sinh học rất cao, chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt.
α
β
β
α
-Hoocmon khong mang tính đặc trưng cho loài.
VD: Insulin của bò chữa bệnh tiểu đường cho người.
b.Vai trò của hoocmon
-Duy trì được tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
-Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.
4-Bệnh đau mắt hột, cẫn, viễn
a.Cận thị:
-Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
*Nguyên nhân: do cầu mắt dài (bẩm sinh) hoặc thể thủy tinh luôn phòng, ảnh của vật ở xa tạo trước màng
lưới.
*Khắc phục: đeo kính cận (lõm, phân kì)
b. Viễn thị:
-Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
*Nguyên nhân: cầu mắt ngắn hoặc thể thủy tinh bị lão hóa mất tính đàn hồi không phồng được. Ảnh của vật
ở gần tạo sau màng lưới.
*Khắc phục: Đeo kính lão (kính hội tụ)
c. Bệnh đau mắt hột:
-Bệnh đau mắt hột do một loại virut gây nên, thường có trong dử mắt.
-Bệnh dễ lây lan do dùng chung khăn, chậu với người bệnh, hoặc tắm rửa trong ao hồ tù hãm.
-Người bị đau mắt hột, mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ ra làm thành sẹo, có kéo lớp
trong mi mắt làm cho lông mi quặp vào trong (lòng quặm), cọ xát làm đục màng giác dẫn tới mù lòa.
-Thấy mắt ngứa, không được dụi tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt.
-PXCĐK: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập rèn luyện.( qua
ngã tư đường thấy đèn đỏ dừng xe lại, )
b.Sự hình thành phản xạ có điều kiện:
*Hình thành phản xạ có điều kiện:
-Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện. Quá trình đó phải lặp đi
lặp lại nhiều lần.
*Ức chế phản xạ có điều kiện:
-Phải thường xuyên củng cố phản xạ có điều kiện đã được hình thành nếu không phản xạ có điều kiện sẽ mất
đi do ức chế tắt dần.
Ý nghĩa:+ Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường luôn thay đổi.
+ Hình thành các thói quen tập quán tốt với con người.
c. So sánh các tính chất của PXKĐK với PXCĐK
Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện
Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích
không điều kiện
Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều
kiện( đã được kết hợp với kích thích không điều kiện
một số lần)
Bẩm sinh Được hình thành trong đời sống
Bền vững Dễ mất khi không củng cố
Có tính chất di truyền, mang tính chất chủng loại Không di truyền, có tính chất ca thể
Số lượng hạn chế Số lượng không hạn định
Cung phản xạ đơn giản Hình thành đường liên hệ tạm thời
Trung ương nằm ở trụ não Trung ương nằm ở vỏ não
1. Vì sao thực dân Pháp xâm lược nước ta? Trình bày tóm lược quá trình xâm lược Việt Nam của thực
dân Pháp từ 1858 - 1862. Nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862).
-TDP xâm lược nước ta vì :-Từ giữa thế kỉ 19, các nước phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phương
Đông để mở rộng thị trường vơ vét nguyên liệu.
-Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên.
khi có thêm viện binh, cuối tháng 7-1883 nhân cơ hội vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình lục đục, chủ
nghĩa tư bản Pháp trên đà phát triển, thực dân Pháp quyết định đem quân tấn công thẳng vào Thuận An, cửa
ngõ kinh thành Huế.
3. Trình bày nguyên nhân, diễn biến cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế (5-7-1885).
Dựa vào đâu phe chủ chiến có hành động quyết liệt chống Pháp?
-Nguyên nhân:+Sau hiệp ước 1884 phe chủ chiến vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền từ tay Pháp.
+Pháp lo sợ tìm cách tiêu diệt phe chủ chiến. Tình hình hết sức căng thẳng.
-Diễn biến: +Đêm ngày 4 rạng sáng ngày 5-7-1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tân công quân Pháp ở đồn
Mang Cá và Tòa Khâm Sứ.
+Bị tấn công bất ngờ Pháp nhất thời rối loạn. Sau khi củng cố tinh thần, lại nhờ ưu thế về vũ khí Pháp
phản công chiếm lại kinh thành. Phe chủ chiến thất bại.
-Phe chủ chiến có hành động quyết liệt chống Pháp là dựa vào ý chí của nhân dân yêu nước và các quan lại
chủ chiến tại các địa phương, Tôn Thất Thuyết (Thượng thư Bộ Binh, thành viên Hội đồng Phụ chính) ra sức
xây dựng lực lượng, tích trữ lương thảo, khí giới Ông còn thẳng tay trừng trị những kẻ thân Pháp và đưa
Ưng Lịch lên ngôi (vua Hàm Nghi).
4. Em hãy cho biết nội dung cơ bản nhất của các hiệp ước nhà Nguyễn kí với Pháp 1883 - 1884? Tại
sao nói từ 1858 - 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ
trước quân xâm lược?
*Nội dung cơ bản nhất của các hiệp ước nhà Nguyễn kí với Pháp 1883 - 1884:
- Hiệp ước Hác-măng (25-8-1883): Triều đình Huế chính thức thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và
Trung Kì. Giao thiệp với nước ngoài đều do Pháp nắm. Có công sứ, thống sứ, khâm sứ của Pháp ở 3 Kì để
kiểm soát công việc triều đình, nắm quyền trị an và nội vụ.
- Hiệp Pa-tơ-nốt (6-6-1884) : giống hiệp ước Hác Măng, chỉ sửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực Trung Kì
nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vua quan phong kiến bù nhìn.
* Nói từ 1858 - 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước
quân xâm lược vì :
- Từ thiếu kiên quyết, nhu nhược không coi trọng quyền lợi dân tộc - tư tưởng chủ hòa, tin vào lương tâm hỏa
ý của người Pháp, từng bước đầu hàng quân xâm lược
- Từ 1858 - 1884 có 4 hiệp ước đầu hàng của triều đình Huế với Pháp :
+ Năm 1862 : Hiệp ước Nhâm Tuất nhượng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp.
mở trường dạy học…
Geography
1. Chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm trong khí hậu nước ta được thể hiện như thế nào?
- Tính chất nhiệt đới:
+ Quanh năm nhận được một lượng nhiệt khá dồi dào.
+ Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được 1 triệu kcalo trong 1 năm.
+ Số giờ nắng đạt từ 1400 > 3000 giờ trong 1 năm.
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm của tất cả các địa phương đều trên 21ºC
- Tính chất gió mùa:
+ Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với 2 mùa gió
+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh khô, mùa hạ có gió mùa Tây Nam nóng ẩm.
- Tính chất ẩm:
+ Lượng mưa trung bình năm: Từ 1500mm – 2000mm trên năm
+ Độ ẩm tương đối của không khí trên 80%
* Giải thích vì sao khí hậu nước ta có đặc điểm đó.
- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Nằm kề biển Đông và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
2. Nước ta có mấy miền khí hậu. Nêu đặc điểm khí hậu từng miền.
- Nước ta có 4 miền khí hậu :
+ Miền khí hậu phía Bắc, từ Hoàng Sơn (18º Bắc) trở ra, có mùa đông lạnh, ít mưa, cuối đông ẩm ướt; mùa
hạ nóng ẩm mưa nhiều.
+ Miền khí hậu Đông Trường Sơn, từ Hoành Sơn đến Mũi Dinh (11º Bắc) có mùa mưa lệch hẳn về mùa
đông.
+ Miền khí hậu phía Nam gồm Nam Bộ và Tây Nguyên có khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm. Có mùa
mưa và mùa khô tương phản sâu sắc.
+ Miền khí hậu biển Đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương.
3. Hãy nêu đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam? Vì sao sông ngòi nước ta có 2 mùa nước khác nhau rõ
rệt?
*Đặc điểm chung:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố trên phạm vi cả nước.
+ Rng tre na ( Vit Bc).
+ Rng ụn i nỳi cao ( Hong Liờn Sn).
- Cỏc khu bo tn thiờn nhiờn v vn quc gia.
- Cỏc h sinh thỏi nụng nghip ngy cng m rng v ln ỏt h sinh thỏi t nhiờn.
6. Chng minh rng ti nguyờn sinh vt nc ta cú giỏ tr to ln v cỏc mt sau:
a. Phỏt trin kinh t xó hi, nõng cao i sng.
b. Bo v mụi trng sinh thỏi.
*Ti nguyờn sinh vt nc ta cú giỏ tr to ln v cỏc mt sau:
a. Phỏt trin kinh t xó hi, nõng cao i sng :
-ng thc vt cung cp cho con ngi nhiu nhu cu nh g xõy nh (inh, lim, sn, tỏu, lỏt hoa, ), cõy
thuc cha bnh v bi dng sc khe (tam tht, xuyờn khung, ng gia bỡ, ngi cu, qu, ), thc phm
(nm hng, mc nh, mng, trỏm, c mi, ), sn phm cho cụng nghip, cõy cnh v hoa lm p (o, vn
tu, si, sanh, hng, cỳc, phong lan, )
b. Bo v mụi trng sinh thỏi: Thc ng vt hỳt khớ C02, thi ra 02 v hi nc cn cho s sng con
ngi v sinh vt trờn Trỏi t, giỳp hn ch l lt, gim hn hỏn mựa khụ.
7. Vỡ sao tớnh cht nhit i ca min Bc v ụng Bc Bc B b gim sỳt mnh m?
-nh hng do v trớ nm khu vc ngoi chớ tuyn v ỏ nhit i Hoa Nam
nh hng do v trớ nm khu vc ngoi chớ tuyn v ỏ nhit i Hoa Nam
.
.
- Do min Bc v ụng Bc Bc B nm nhng v cao nht so vi c nc.
-
a hỡnh cú cỏc cỏnh cung m rng v phớa bc v quy t v Tam o nờn cỏc t giú mựa ụng bc nh
a hỡnh cú cỏc cỏnh cung m rng v phớa bc v quy t v Tam o nờn cỏc t giú mựa ụng bc nh
hng sõu sc n khu vc ny
hng sõu sc n khu vc ny
(làm tròn là 33
triệu ha)
b. Vẽ biểu đồ theo tỉ
lệ đó.
c. Nhận xét về xu
hướng biến động
của diện tích rừng
Việt Nam.
Diện tích rừng Việt
Nam (đơn vị triệu
ha)
Năm
1943 1993 2001
Diện tích rừng
14.3 8.6 11.8
a. TØ lÖ che phñ rõng so víi diÖn tÝch ®Êt liÒn (n¨m 1943) lµ:
TØ lÖ che phñ rõng so víi diÖn tÝch ®Êt liÒn
(n¨m 1993) lµ:
TØ lÖ che phñ rõng so víi diÖn tÝch ®Êt liÒn
(n¨m 2001) lµ:
c. Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng
Việt Nam:
- DT rừng nước ta bị biến động mạnh qua các thời gian:
-Từ sau 1943 DT rừng giảm sút mạnh (43,3%) xuống còn (26,1%) năm 1993- Nguyên nhân: do chiến tranh
huỷ diệt, con người chặt phá rừng quá mức phục hồi, tệ nạn du canh du cư đốt rừng làm nương rẫy
- Từ năm 1993 đến 2001 DT rừng có xu hướng tăng lên do: chiến tranh chấm dứt. Đảng & Nhà nước đã
ngăn chặn nạn du canh du cư bằng cuộc sống định canh- định cư, ban hành nhiều chính sách và luật để bảo
vệ và phát triển tài nguyên rừng nên DT rừng ngày một tăng lên.
b. Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ:
%3,43