CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC SƠN HÒA
CĐCS THCS SƠN NGUYÊN
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN
1
PHÒNG GD-ĐT SƠN HÒA
TRƯỜNG THCS SƠN NGUYÊN
ĐỀ TÀI
“Làm thế nào để đạt hiệu quả cao cho phần Production”
Tác giả: Đặng Thị Nhiễu
Năm học 2012-2013
MỤC LỤC
DANH MỤC TRANG
I. Tóm tắt
II. Giới thiệu
III. Phương pháp
1. Khách thể nghiên cứu
2. Thiết kế nghiên cứu
3. Quy trình nghiên cứu
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
IV. Phân tích dữ liệu và kết quả
V. Bàn luận
VI. Kết luận và khuyến nghị
VII. Tài liệu tham khảo
VIII. Phụ lục
2
I. Tóm tắt: Đề tài “Làm thế nào để đạt hiệu quả cao cho phần Production”
Trong một thời gian dài giảng dạy bộ môn Tiếng Anh trong trường phổ
thông, nhất là từ thực tế giảng dạy bộ môn Tiếng Anh lớp8 & 9 qua nhiều năm,
tôi tìm ra những thủ thuật trong phần Production của tiết học listen and read
là làm sao ngoài mục đích giới thiệu ngữ liệu cho học sinh thì khi kết thúc bài
học, học sinh phải vận dụng từ vựng và ngữ pháp trong bài để giao tiếp theo
Xuất phát từ tình hình thực tế như đã trình bày ở phần hiện trạng trên,
nên bản thân trong quá suốt quá trình giảng dạy, tôi đã cố gắng tìm ra những
3
biện pháp tốt nhất, hữu hiệu nhất, nhằm giúp học sinh vận dụng vốn từ vựng và
ngữ pháp mà các em đã tiếp thu trong tiết học listen and read để tái tạo lại
ngôn ngữ theo chủ đề mà các em đã được học trong từng đơn vị kiến thức bài
học. Qua đó, nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh trong bộ môn
Tiếng Anh.
Đó chính là giải pháp của đề tài “Làm thế nào để đạt hiệu quả cao cho
phần Production” này.
3. Vấn đề nghiên cứu:
Để dạy một tiết listen and read, giáo viên giảng dạy cần tuân thủ theo
các bước sau: Giới thiệu (Presentation), luyện tập (Practice) và sản sinh lời nói
(Production).
Đó chính là vấn đề đang thực hiện trong công tác nghiên cứu và thực
nghiệm của đề tài “Làm thế nào để đạt hiệu quả cao cho phần Production”.
4. Giả thuyết nghiên cứu:
“Làm thế nào để đạt hiệu quả cao cho phần Production” là đề tài có thể
giúp học sinh học bộ môn Tiếng Anh tốt hơn, nhưng cũng có thể là một đề tài
gây nên sự khó khăn cho giáo viên trong công tác đầu tư, chuẩn bị, cũng như
thực hiện tiết dạy theo phương pháp này. Vì vậy, đề tài này có thể áp dụng tốt
hay không là tùy thuộc vào từng cá nhân giáo viên giảng dạy, tùy vào từng đối
tượng giảng dạy, tùy vào từng tiết dạy cụ thể. Cho nên, có thể nói: Đề tài
“Làm thế nào để đạt hiệu quả cao cho phần Production” là đề tài được thực
hiện bằng tâm huyết, lòng nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm, và là lòng yêu
nghề, yêu trẻ của người dạy mong muốn thế hệ trẻ trong tương lai được vươn
xa, vươn cao ra nước ngoài và cùng hòa nhập tốt với thế giới của những thế kỷ
của tương lai.
III. Phương pháp:
1. Khách thể nghiên cứu:
trong giao tiếp. Đó là những phương pháp như sau:
• Discussion.
Giáo viên cho học sinh thảo luận theo cặp đôi, theo nhóm về nội dung
của những bài học. Qua đó, các em rút ra được qua nội dung bài hội thoại
riêng của mình.
• Free Role play.
Giáo viên cho học sinh đóng vai theo tình huống được gợi ý, hoặc một
tình huống nào đó có thật trong lớp. Học sinh làm việc trong cặp hoặc nhóm
theo vai trò hay nhân vật mà các em tự chọn, tự phân công.
• Comparision.
Giáo viên cho học sinh tự so sánh đối chiếu, đánh giá nội dung bài học
với thực tế cuộc sống hằng ngày của từng học sinh.
• Expressing feelings and opinions.
Giáo viên gợi ý và cho học sinh tự bày tỏ quan điểm, thái độ của mình
về một nội dung hoặc nhân vật nào đó mà bản thân thích trong một bài hội
thoại nào đó mà mình tự chọn.
• Imagination.
Giáo viên gợi ý cho học sinh tự tưởng tượng (dùng phương pháp tự ám
thị) bản thân là nhân vật, hoặc đang ở nơi nào đó có sự việc gì đó đang xảy
ra, đã sảy ra, sắp sảy ra và nêu lên cảm tưởng, cảm nghĩ hoặc nhận xét, …
5
• Brainstorm.
Giáo viên cho học sinh làm việc theo từng nhóm. Mỗi nhóm cử một thư
ký ghi lại ý kiến của nhóm. Sau đó, viết lên poster. Dán các poster lên bảng.
Các nhóm so sánh kết quả và bổ sung những thông tin mà nhóm mình chưa
có, chưa thực hiện được, …
• Mapped Dialogue.
Giáo viên viết một vài từ gợi ý hoặc vẽ hình minh họa lên bảng hoặc
tranh gợi ý, … Sau đó, yêu cầu học sinh nói (đối thoại) theo cặp. Giáo viên
cho một số cặp học sinh tự đối thoại để kiểm tra. Với những lớp yếu, giáo
được áp dụng nhiều ở phần warm-up mà nếu được áp dụng hợp lý vào phần
Production thì sẽ đem lại hiệu quả cao hơn cho tiết học, vì các em rất thích
các hoạt động này. Sau đây là một số những trò chơi mà tôi đã áp dụng
trong bài dạy:
• Chain game
Giáo viên có thể chia lớp ra thành các nhóm nhỏ. Một nhóm từ 4-6 em
hoặc từ 6-8 em. Học sinh ngồi quay mặt lại với nhau. Em đầu tiên trong cả
nhóm lặp lại câu đầu tiên của giáo viên. Học sinh thứ hai lặp lại câu của học
sinh thứ nhất và thêm vào một ý khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở
lại với học sinh thứ nhất trong nhóm. Các em có thể hoàn thành được nội
dung của bài học. Giáo viên chỉ sử dụng hoạt động này khi nội dung bài học
ngắn và dễ. Với những bài có những đơn vị kiến thức nhiều, thì giáo viên
nên cho từ gợi ý để học sinh nói dễ dàng hơn.
• Noughts and crosses.
Giáo viên giải thích cho học sinh trò chơi này giống như trò chơi "ca rô",
nhưng chỉ cần 3 "O" hoặc ba "X" trên một hàng ngang, dọc hay chéo là
thắng. Giáo viên kẻ 9 ô vuông trên bảng. Mỗi ô có chứa một từ hoặc một
tranh vẽ ( từ hoặc tranh phải nằm trong nội dung bài mà học sinh vừa học).
Giáo viên chia học sinh ra làm 2 nhóm. Một nhóm là "noughts" và một
nhóm là "crosses" (X). Hai nhóm lần lượt chọn từ trong ô và đặt câu. Nhóm
nào đặt câu đúng sẽ được một (O) hay một (X).
• My red color.
Giáo viên chuẩn bị trên bảng phụ 6 đến 8 hình vuông nhỏ. Mỗi hình
vuông chứa 1 yêu cầu. Che các hình vuông bằng giấy trắng. Trên mỗi hình
vuông đánh số thứ tự từ 1 đến 8.
Học sinh chọn số và làm theo yêu cầu của các hình vuông. Nếu đúng sẽ
được 10 điểm. Còn nếu không trả lời được thì đội bạn sẽ giành quyền trả
lời.
Nếu chọn được ô màu đỏ thì học sinh không phải trả lời mà vẫn được 10
điểm và được chọn tiếp ô khác.
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của T-test
Mức độ ảnh hưởng (ES)
SMD
Bảng so sánh điểm trung bình sau khi tác động
2. Phân tích dữ liệu:
Sau khi kiểm tra tác động của đề tài, cho thấy điểm trung bình của nhóm
thực nghiệm là 4.71, còn điểm trung bình kiểm của nhóm đối chứng là 4.09. Vậy,
điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn so với điểm trung bình của nhóm
đối chứng. Điều đó, chứng tỏ kết quả của việc thực hiện đề tài là có kết quả tốt.
Độ chênh lệch chuẩn của kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là
0.59 < 1 điều này cho thấy đề tài có ý nghĩa.
Mức độ ảnh hưởng (ES) SMD là 0.96, theo bảng tiêu chí Cohen cho thấy
đề tài “Làm thế nào để đạt hiệu quả cao cho phần Production” là áp dụng được
trong việc dạy học bộ môn Tiếng Anh trong nhà trường.
8
Đề tài “Làm thế nào để
đạt hiệu quả cao cho
phần Production được
kiểm chứng qua biểu đồ
Biểu đồ so sánh ĐTB của nhóm dối chứng và ĐTB sau tác động
của nhóm thực nghiệm,trong học kỳ I năm học 2012-2013
V. Bàn luận:
1. Ưu điểm:
Theo các phép tính toán, thì kết quả việc kiểm tra nhóm đối chứng có số
điểm trung bình là 4.09, và kết quả việc kiểm tra nhóm thực nghiệm sau tác động
có số điểm trung bình là 4.71. Điều đó, chứng tỏ việc áp dụng đề tài “Làm thế nào
để đạt hiệu quả cao cho phần Production” là rất tốt.
Trong khi đó, mức độ ảnh hưởng (ES) SMD là 0096, có nghĩa mức độ
ảnh hưởng của đề tài “Làm thế nào để đạt hiệu quả cao cho phần Production”
Bộ môn Tiếng Anh là một bộ môn khó dạy, học sinh khó tiếp nhận và
ghi nhớ. Vì vậy, phần Production là phần giáo viên cần có sự sáng tạo trong
khi soạn giáo án. Trong quá trình soạn bài, giáo viên cần đầu tư thời gian nhiều
hơn cho hoạt động này và thiết kế các hoạt động trong phần này sao cho phù
hợp với chủ đề của bài học, phù hợp với trình độ cụ thể của học sinh.
Trong quá trình dạy bài mới, giáo viên không nên quá chú trọng đến
việc dạy từ mới, mà nên giới thiệu cho học sinh những từ mới thật cần thiết,
tạo điều kiện cho học sinh tự suy đoán nghĩa của từ mới theo ngữ cảnh. Giáo
viên phải biết phân bố thời gian hợp lý cho từng phần của bài học. Tránh việc
dạy từ vựng hay ngữ pháp quá nhiều ở phần Presentation, hay cho học sinh
luyện tập quá nhiều ở phần Practice, còn phần Production (là phần giúp học
sinh vận dụng từ và mẫu câu đã được học vào thực tiễn giao tiếp hay tái tạo lại
nội dung bài học) lại thực hiện không hiệu quả.
Đối với các cấp lãnh đạo: Kiểm tra tính hữu hiệu của đề tài “Làm thế
nào để đạt hiệu quả cao cho phần Production”. Và công nhận cho sự thiết
thực của đề tài này trong công tác dạy và học bộ môn Tiếng Anh trong trường
phổ thông.
Đối với giáo viên: Cần áp dụng đề tài “Làm thế nào để đạt hiệu quả
cao cho phần Production” này trong công tác giảng dạy bộ môn Tiếng Anh.
Đề nghị Hội đồng khoa học các cấp thẩm định và công nhận tính thiết
thực của đề tài này.
VII. Tài liệu tham khảo:
1. Kotler, P., Armstrong, G., Brown, L., and Adam, S. (2006) Marketing, 7th
Ed. Pearson Education Australia/Prentice Hall.
production [prəˈdʌkʃən]
1. the act of producing
10
2. anything that is produced; product
3. the amount produced or the rate at which it is produced
4. (Economics) Economics the creation or manufacture for sale of goods and
4. management, administration, direction the story behind the show's
production
5. presentation, staging, mounting a critically acclaimed production of Othello
6. presentation, showing, display, proffering discounts on production of
membership cards
VIII. Phụ lục:
Câu hỏi kiểm tra
11
NAME : THE SECOND ENGLISH TEST
CLASS : 9
I/ LISTEN Listen and choose T or F (1.5p)
1/ I’m interested in studying English but I can not speak English well.
2/ My problem is that I always have to interpret from English into Vietnamese before
I speak.
3/ My teacher said my writing skill needed improving.
4/ My vocabulary is so poor.I try my best to learn by heart the vocabulary.
5/ I always have problems with my pronunciation.
6/ I’m really afraid of reading comprehension periods.
II/READING Read this passage and answer the questions (1,5p)
On Sunday, Ba invited Liz to join his family on a day trip to his home village about
60 kilometers to the north of Ha Noi .The village lies near the foot of a mountain and
by a river. Many people go there on weekends to have a rest after a hard working
week. The journey to the village is very interesting . People have the chance to travel
between to the green paddy fields and cross a small bamboo forest before they reach a
big old banyan tree at the entrance to the village.Liz meet Ba’s family at his house
early in the morning ; after two hours traveling by
bus , they reached the big old tree . Everyone felt tired and hungry so they sat down
under the tree and had a snack.
1/ Where is Ba’s home village?
2/ Where is the banyan tree?
5/ When did you start learning English? e/ Yes, they have read some
science books in English.
6/ How did you learn to speak English
so well?
f/ Yes ,I am. Probably next year.
1………… 2…………. 3…………… 4………… 5…………….
6………….
V/ WRITING (2,ps)
1. Reported these sentences.( 1p)
a) Nga said “ I love these roses”.
…………………………………………………………………………
b) Mr Hung said “ I will go to Hue tomorrow”.
…………………………………………………………………………
2. Reported these questions ( The teacher asked you ).(1p)
a) “Do you do your homework?”
……………………………………………………………………………
b) “Where do you learn English?”
…………………………………………………………………………
Giáo án, tài liệu giảng dạy
UNIT 2 : CLOTHING
Lesson 1: Getting started - Listen and read
1.Objectives: By the end of the lesson ,Ss will be able to get some information
about ao dai ,the traditional dress of
Vietnamese women.
2.Language contents:
- Grammar:
- Vocabulary : long silk tunic , loose pants , to take inspiration from … ,
pattern , poem , majority ,
alternative
3.Techniques: Question and Answers,Pair work ,Group work .
to take inspiration from …
pattern (n) :
poem(n):
majority ( n ) :
alternative ( n ) :
* Practice the text
* Exercise a / page 14
Answers :
1.poems,novels and songs.
2.long silk tunic with slits up the sides
worn over loose pants.
3.to wear modern clothing at work.
4.lines of poetry on it.
5.symbols such as suns,stars,crosses and
stripes.
* Exercise b / page 14
Answers :
1.Traditionally,both men and women
used to wear ao dai.
2.Because it is more convenient.
3.They have printed lines on poetry on it
or have added symbols such as sun ,stars,
crosses and stripes to the ao dai .
* Discussion :
Do you like to wear ao dai ? / Why ? Why
not ?
Learn new words by heart
Write the answers of the exercises in the
notebook.
T introduces the text
* Getting started.
*Listen and read.
New words
As + adv. / adj. as possible… ( exp. )
Ex : Write English as much as possible.
Learn by heart ( exp. )
Hard ( adj ) = difficult ( adj. )
Aspect (n):
examiner (n):
passage(n):
attend ( v ) :
oral examination (n):
candidate (n):
* Exercise a / 33
*Exercise b / 33
*The answer :
1. What is your name?
R
2. Where do you come from?
R
3. Where do you like?
£
4. Do you like with your parents?
£
5. When did you begin studying
English?
£
6. Why are you learning English?
R
7. Do you speak any other
* Role play:
Ex : Examiner : What’s your name ?
Hoa : My name is Hoa.
Write the answers of the exercise b in the
notebook
Learn vocabulary and practice the
dialogue.
Các số liệu thống kê chi tiết
Tác giả Đề tài KHSPƯD
16