Chương 1:
Giới thiệu
Hoàng Thị Kiều Oanh
1
Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường không khí đóng một vai trò cực kỳ quan trọng, có ý nghĩa sống còn
để duy trì sự sống cho mọi sinh vật trên trái đất, trong đó có sự sống của con người.
Sức khỏe và tuổi thọ của con người phụ thuộc rất nhiều vào độ trong sạch của
môi trường không khí xung quanh. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển kinh tế ngày càng
cao như hiện nay thì những hoạt động như giao thông vận tải, nhiều khu công nghiệp,
nhà máy sản xuất mọc lên là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí ở các đô thị
lớn của nước ta, đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh (Tp. HCM).
Vấn đề ô nhiễm không khí đã trở thành vấn đề bức xúc của nhân loại, thế nhưng
một “điểm nóng” về ô nhiễm không khí mà ít người để ý tới đó là ô nhiễm không khí ở
các tầng hầm giữ xe (ô tô, xe máy). Sự ô nhiễm này phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng
có thể chia ra thành 2 yếu tố chính đó là đặc điểm của tầng hầm (hệ thống thông gió,
kích cỡ, chế độ bảo dưỡng …) và yếu tố thứ hai là những phương tiện giao thông đỗ tại
tầng hầm (nhiên liệu sử dụng, tuổi thọ của xe, chế độ bảo dưỡng xe…). Thiếu hệ thống
thông gió, ít thông thoáng, các tầng hầm giữ xe là nơi có rất nhiều khí độc hại như: chì
(Pb), bụi hạt lơ lửng, cacbon oxit (CO), hydrocacbon (HC), sunfua dioxit (SO
2
), các
oxit nitơ (NO và NO
2
), ozon, và các phụ gia khác có trong nhiên liệu như benzen,
toluene, xylene, Các khí này phát sinh từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch của các
hầm giữ xe ở Tp. HCM.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là một số quận như quận 1, quận 3, quận 5 và
quận Gò Vấp.
1.4. ội dung nghiên cứu
Xác định nồng độ các khí CO, SO
2
, NO
2 ,
O
3
có trong một số tầng hầm giữ xe
ở Tp. HCM
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí ở tại khu vực nghiên cứu, tìm hiểu
nguyên nhân và nguồn phát thải các chất ô nhiễm trong các tầng hầm giữ xe.
Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm. Chương 2:
Tổng quan
Hoàng Thị Kiều Oanh
3
sáu Gò Vấp và ngã tư Đinh Tiên Hoàng – Điện Biên Phủ là các trạm có tỉ lệ số liệu
quan trắc không đạt QCVN cao nhất do mật độ xe lưu thông quá cao, chất lượng đường
giao thông và nạn kẹt xe liên tục xảy ra.
Như vậy, chất lượng môi trường không khí Tp.HCM đang ở mức báo động, thế
nhưng “điểm nóng” ô nhiễm không khí trong các tầng hầm giữ xe tại thành phố lại ít
được quan tâm và chú ý đến khi mà áp lực về phương tiện giao thông ngày càng nhiều ,
hoạt động xây dựng các tòa nhà cao tầng, TTTM…cũng như nhu cầu mua sắm, vui
chơi giải trí tại các TTTM, siêu thị … của người dân ngày một tăng cao.
Chương 2:
Tổng quan
Hoàng Thị Kiều Oanh
4
2.2. Vấn đề ô nhiễm không khí ở tầng hầm giữ xe
Cùng với tốc độ đô thị hóa của thành phố thì nhu cầu xây dựng nhiều tòa nhà cao
tầng, các TTTM, nhà hàng, khách sạn diễn ra hết sức mạnh mẽ, và tầng hầm là giải
pháp hiệu quả, là không gian giải quyết được chỗ để xe, hệ thống kỹ thuật cũng như
cách Nm khá tt cho tng trên và tăng din tích s dng t hu ích.
Tuy nhiên, do cu trúc c thù ca tng hm nên các cht ô nhim có trong tng
hm khó b pha loãng hay thoát lên cao nhanh như bên ngoài, trong khi a s các tng
hm li chưa trang b h thng thông gió t yêu cu. Do ó dn n tình trng không
khí trong các tng hm gi xe b ô nhim.
Trên th gii, vn ô nhim không khí các tng hm gi xe rt ưc quan
tâm và ã có nhiu nghiên cu kho sát v vn này. T năm 1964, Trompeo và các
cng s ã tin hành kho sát 12 tng hm gi xe ti Turin, Italy nhn thy nng
CO rt cao (98 ppm). N ăm 1967, Chovin tin hành o nng CO ti tng hm gi xe
Pháp, nng CO dao ng t 80-100 ppm, các giá tr trên ưc ghi nhn trong iu
kin h thng thông gió hot ng rt yu. Gold smith (1970) và Flachsbart et al. (1987)
cũng ã nhn thy rng bên trong tng hm gi xe là nơi cha các cht ô nhim vi
) (EI Fadel et al., 2001).
Trong khi ó, nưc ta vic ánh giá mc ô nhim không khí trong các tng
hm gi xe li chưa ưc chú ý nhiu, cũng như chưa có nghiên cu nào tin hành xác
nh nng các cht ô nhim có trong các tng hm gi xe.
Vì vy, tài nghiên cu và ánh giá hin trng ô nhim không khí trong các
tng hm gi xe là rt cn thit, t ó có nhng bin pháp khc phc, gim thiu ô
nhim không khí nơi ây.
2.2.1. guồn phát thải
- Phương tin giao thông chính là ngun phát thi chính nh hưng ln n cht
lưng không khí tng hm gi xe. Trong thi gian va qua, s lưng phương tin
giao thông tăng lên nhanh và tp trung nhiu ti Tp. HCM, trong ó chim trên 91% là
xe máy, gn 300.000 xe ô tô các loi, ó là chưa k n s lưng xe do ngưi ngoài
thành ph n tm trú mang theo ( Chi cc bo v môi trưng Tp. HCM, 2007) gây áp
lc rt ln n môi trưng không khí. S phát thi ca các phương tin giao thông li
ph thuc nhiu vào cht lưng xe. Xe máy và ô tô ã qua nhiu năm s dng, ng cơ
li thi cùng vi h thng k thut không hiu qu làm gia tăng s phát thi nhiu cht
c hi như: CO, N Ox, SO
2
, VOCs, HC, Pb, bi…và có ting n ln.
S phát thi các cht ô nhim t các ngành công nghip vào trong khí quyn s
ưc phát tán i xa, trong khi ó s phát thi các cht ô nhim t các phương tin giao
thông trong tng hm gi xe li tn ti gn mt t, ít ưc phát tán. Do ó, trong các
tng hm gi xe nu như s thông thoáng không tha áng pha loãng các cht ô
nhim trong tng hm ra bên ngoài thì vic gia tăng nng các cht ô nhim s nh
hưng rt ln n sc khe ca nhiu ngưi khi vào trong các tng hm gi xe.
- Bên cnh cht lưng phương tin giao thông thì vn nhiên liu s dng cho
nhng phương tin này cũng là nguyên nhân gây ra s phát thi các khí c hi trong
tng hm gi xe. N hiên liu mà xe s dng nh hưng rt ln n thành phn khí thoát
ra, s dng nhiên liu du diesel vi mt lưng sulfua cao làm gia tăng nng SO
2
, VOCs, PAH, bi và mt s
kim loi c khác là tác nhân trc tip gây ra các bnh như: viêm nhim ưng hô hp,
hen, lao, viêm ph qun mãn, ung thư.
Mi năm ti M, ung thư phi có liên quan n chiu x radon ưc hip hi
ung thư M thng kê khong 20.000 ngưi cht.
N hư vây, khi môi trưng không khí b ô nhim, sc kho con ngưi s b suy
gim, quá trình lão hoá trong cơ th b thúc Ny, chc năng ca phi b suy gim, gây
bnh hen suyn, viêm ph qun, gây bnh ung thư, bnh tim mch và làm gim tui
th ca con ngưi (Báo cáo môi trưng Quc gia, 2007).
Chương 2:
Tổng quan
Hoàng Thị Kiều Oanh
7
Mc nh hưng các cht ô nhim này tùy thuc vào tình trng sc kho ca
tng ngưi, nng loi cht và thi gian tip xúc vi môi trưng ô nhim. Vì i
tưng nghiên cu ca tài là các khí CO, SO
2
, N O
2
và O
3
, do ó nghiên cu này tp
trung vào tác hi ca 4 khí vô cơ trên.
2.2.2.1. Tác hại của khí CO (Cacbon oxit):
CO là khí ưc sinh ra trong quá trình t cháy nhiên liu không hoàn toàn ca
ng cơ t trong. N ng CO xut hin cao nhng nơi có mt giao thông nhiu,
ngoài ra CO còn phát ra t hot ng công nghip, oxy hóa methan, phân hy ym khí
ca thc vt trong m ly.
Chương 2:
Tổng quan
Hoàng Thị Kiều Oanh
8
N ng N O
2
t 150 - 200 ppm vi thi gian tip xúc t 3-5 tun gây viêm xơ
cung phi. N ng N O
2
t 300- 400 ppm trong vòng 2-3 ngày tip xúc gây viêm
phi và cht (Trn N gc Chn, 2000).
2.2.2.3. Tác hại của khí SO
2
(Sunfua dioxit):
Khí SO
2
là loi khí d hòa tan trong nưc và ưc hp th hoàn toàn rt nhanh
khi hít th on trên ca ưng hô hp. N gun gc ca SO
2
t t cháy nhiên liu có
cha S trong các nhà máy nhit in, xe có ng cơ, s oxy hóa ca H
2
S, hot ng
ca núi la ( trong ó ngun t t nhiên chim gn 50% SO
2
).
tng i lưu nng O
3
khong t 10 - 40 ppb ( tùy theo iu kin thi tit và
cao so vi mt bin), O
3
là cht ô nhim th cp trong chui phn ng khi xut hin
N Ox, VOCs dưi tác dng ánh sáng mt tri.
N ng O
3
t 0.05 - 0.1 ppm s gây ra kích ng mũi hng, t 0.3 - 1 ppm s có
triu chng nhc u, khó th, co tht ngc. Khi tip xúc vi nng t 1.5 - 2 ppm
gim kh năng bão hòa oxihemoglobin và tn thương hình thái hng cu, ri lon thn
kinh. Phù phi nu tip xúc nng rt cao 4 - 5 ppm, và dn n t vong nu tip
xúc vi nng 50 ppm (Hoàng Văn Bính, 2002).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Hoàng Thị Kiều Oanh
9
Chương 3: PHƯƠG PHÁP GHIÊ CỨU
thc hin ưc nhng ni dung nghiên cu trên, các phương pháp ưc s
dng trong nghiên cu này gm có:
Phiu iu tra.
o c nng các cht ô nhim có trong tng hm gi xe Tp. HCM
(v trí , thi gian và phương pháp o c).
X lý s liu
3.1. Phiếu điều tra
2
, N O
2
và O
3
) vi ni dung xác nh
nng c th ca tng cht có trong các tng hm gi xe.
Quá trình o c nng các cht ô nhim bao gm xác nh v trí o c, thi
gian o c và phương pháp o.
3.2.1. Vị trí đo đạc
N ghiên cu s tin hành kho sát nng các cht ô nhim 3 nhóm tng hm
gi xe ti Tp. HCM như sau:
hóm 1: các TTTM ti TP. HCM gm có TTTM N guyn Kim- siêu th
Big C (792 N guyn Kim, qun Gò Vp), TTTM N owzone (235 N guyn
Văn C, qun 1) và TTTM Parkson (35 - 45 Lê Thánh Tôn, qun 1).
hóm 2: nhà hàng Callary (123 L ý Chính Thng, qun 3).
hóm 3: trưng H KHTN (227 N guyn Văn C, qun 5). Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Hoàng Thị Kiều Oanh
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Hoàng Thị Kiều Oanh
12
hóm 1: Các TTTM tại Tp. HCM
• TTTM guyễn Kiệm- siêu thị Big C: Siêu th Big C nm gn ngã 6- Gò
Vp, siêu th có mt tng hm vi li vào và li ra khác nhau. Li vào siêu th tip giáp
vi ưng N guyn Kim và li ra giáp vi ưng Phm N gũ Lão.
Có 5 v trí o c ti TH- siêu th Big C như sau:
V trí 1: ngay ti li vào tng hm gi xe
V trí 2: ti nơi bm vé xe
V trí 3: ti nơi xe ca khách
V trí 4: ti nơi tr vé xe
V trí 5: li ra tng hm.
Lối ra (VT5)
ơi đỗ xe
(VT3)
ơi trả vé
(VT4)
ơi bấm vé (VT2)
Lối vào (VT1)
Hình 3.2 : Sơ đồ các vị trí đo đạc tại TH-siêu thị Big C
• TTTM owzone: N owzone gm hai tng hm là B1 và B2, trong ó TH
V trí 1: ngay ti li vào tng hm gi xe (trùng vi TH B1)
V trí 2: ti nơi bm vé xe (bàn ca bo v gi xe )
V trí 3: ti nơi xe máy và ô tô ca nhân viên tòa nhà (gian 1)
V trí 4: ti nơi xe máy và ô tô ca nhân viên tòa nhà (gian 2)
V trí 5: ti nơi ô tô ca các giám c và ca khách (gian 3 )
V trí 6: tai nơi ô tô ca các quan chc và ca khách (gian 4)
V trí 7 : ti nơi xe máy ca nhân viên Petronas (gian 5)
V trí 8 :li ra tng hm (trùng vi TH B1)
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Hoàng Thị Kiều Oanh
14 Lối ra (VT8) Gian 5 (VT7)
Gian 4 (VT6) Gian 3(VT5) Gian 2(VT4)
ơi bấm vé
(VT2) Gian 1 (VT3)
Lối vào (VT1)
Lối vào TTTM
Hình 3.5: Sơ đồ các vị trí đo đạc tại TH-Parkson
hóm 2: hà hàng
• hà hàng Callary: N hà hàng Callary có hai tng hm (B1, B2) ưc xây
dng theo dng tng trt, t ngoài nhìn vào bên cnh li vào tng hm s có cu thang
dn lên tng lng phía trên (li vào nhà hàng). TH B1-Callary là nơi xe ca khách
n d tic và xe ca giám c, nhân viên qun lý, còn TH B2-Callary là nơi xe ca
nhân viên phc v, tp v, l tân…
Có 4 v trí o c ti TH- nhà hàng Callary như sau:
V trí 1: ngay ti li vào tng hm
V trí 2: ti bàn ca nhân viên gi xe (gn on dc lên-xung)
V trí 3: ti nơi xe ca khách, giám c và qun lý (TH B1)
V trí 4: ti nơi xe ca nhân viên tp v, phc v…(TH B2)
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Hoàng Thị Kiều Oanh
16
Lối vào/ra (VT1) Bàn nhân viên B1
(VT2) (VT3)
(VT4)
Gian 2 (VT3)
ơi đưa thẻ (VT1)
Lối vào/ra Gian 1(VT2)
Ghế đá sinh viên (VT7) Hình 3.7: Sơ đồ các vị trí đo đạc tại TH nhà I -KHT
i vi TH nhà E-KHTN gm 7 v trí:
V trí 1: ti li vào tng hm
V trí 2: ti on dc lên xung (gn bàn ca nhân viên gi xe)
V trí 3: ti nơi xe máy (gian 1)
V trí 4: ti nơi xe máy (gian 2-cách v trí 3 khong 8-10 m)
V trí 5: ti nơi xe máy (gian 3)
V trí 6: ti nơi xe máy (gian 4-cách v trí 5 khong 8-10 m)
V trí 7: ti v trí hàng gh sinh viên
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Hoàng Thị Kiều Oanh
18
Thang bộ Hàng ghế sinh viên (VT7)
TH B2-N owzone ly mu trong 4 ngày ca tun th hai: th 3 (23/3), th
5 (25/3), th 7 (27/3) và ch nht (28/3).
Trưng H KHTN : ly mu trong 2 tun cho 2 tng hm (nhà I, nhà E)
TH nhà I-KHTN ly mu trong 3 ngày ca tun u tiên: th3 (30/3),
th 5(1/4), th 7 (3/4).
TH nhà E-KHTN ly mu trong 4 ngày ca tun th hai: th 3 (6/4), th
5 (8/4), th 7 (10/4) và ch nht (11/4).
N hà hàng Callary: ly mu trong 4 ngày ti 2 tng hm (B1, B2): th 3(13/4),
th 5(15/4), th 7 (17/4) và ch nht (18/4).
TH-Parkson: ly mu trong 3 ngày: th 3 (27/4), th 5 (29/4) và ch nht (2/5).
3.2.3. Phương pháp đo đạc
Các mu khí s ưc ly bng máy o khí c MODEL MX2100- hãng sản
xuất OLDHAM-Pháp (hình 3.9). Máy s thu nhn các khí qua u dò, nu máy phát
hin có khí c máy s báo ng và hin th trên màn hình nng ca các khí ó (ơn
v ppm) khi ta ưa máy vào khu vc cn o và ng thi bt máy lên.
Vi s hot ng ca 4 u dò gm: CO, SO
2
, N O
2
hoc O
3
và CH
4
. Trong ó
u dò CH
4
là u dò khí cháy c nh, vì vy mà u dò này không ưc tháo ra. N hư
vy trong quá trình o, ta s ghi nhn ưc ng thi ba giá tr nng ca ba khí theo
như mc tiêu nghiên cu là : CO, SO
2
Hình 3.9: Máy đo các khí độc
Hình 3.10: Máy đo nhiệt độ và độ m
(
MODEL MX2100-OLD HAM) (KIMO)3.3. Xử lý số liệu
N ng ca các khí o c s ưc chuyn v ơn v là mg/m
3
so sánh vi
QCVN 05:2009 (Quy chuNn k thut quc gia v cht lưng không khí xung quanh).
S dng phương pháp x lý thng kê trên Excel gm có:
Xác nh nng trung bình các khí trong tt c các ngày tng v trí o
c và s dng kim nh giá tr trung bình t-test cho tng cp v trí o c.
Xác nh nng trung bình các khí trong tt c các ngày theo tng thi
im o c (8h30-9h00, 10h00-10h30…), so sánh vi QCVN 05:2009
( trung bình 1gi ).
Xác nh nng trung bình các khí theo tng ngày o c, so sánh vi
QCVN 05:2009 (trung bình 8 gi) i vi CO và O
3
, và QCVN 05:2009
(trung bình 24 gi) i vi khí N O
2
, SO
2
. S dng kim nh giá tr trung
bình t–test hai mu c lp (hai ngày trong tun (th 3 và th 5) vi hai
ngày cui tun (th 7 và ch nht), ti mc ý nghĩa 5%).
200 - 100 40
4 O
3
180 120 80 -
5 Bi lơ lng
(TSP)
300 - 200 140
6 Bi ≤ 10 µm
(PM10)
- - 150 50
7 Pb - - 1,5 0,5
Ghi chú: Du (-) là không quy nh Chương 4: Kết quả và thảo luận
Hoàng Thị Kiều Oanh
22
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬ
4.1. Kết quả từ phiếu điều tra
N hng thông tin v cu trúc tng hm gi xe (din tích, dc, khong cách t
li vào n nơi u xe, cơ s vt cht trong tng hm), kt qu ưc trình bày trong
bng 4.1:
phun sương.
TH B2-N owzone 3514 2.6-2.8 30
Có h thng thông gió và hút
khí c, không có h thng
phun sương, có 1 qut in
ti bàn ca bo v ưa th
xe.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Hoàng Thị Kiều Oanh
23
TH-Parkson 3500 2.5 12-15
Có h thng thông gió, 2
qut in (1 qut ti nơi bm
và soát vé, 1 qut ti nơi
xe máy), không có h thng
phun sương.
TH nhà I-KHTN 700 2 5
Có 1 qut in i din nơi
ưa và tr vé xe. Không có
h thng thông gió, h thng
phun sương, nhưng có nhiu
ô ca rt thông thoáng (6 ô
ca theo chiu dc mi bên,
3 ô ca ln theo chiu
ngang).
TH nhà E-KHTN 400 1.8 5
Có 2 qut in (hot ng
không thưng xuyên), không
có h thng thông gió, h
trong ó h thng thông gió ch hot ng vào nhng ngày có tic, thưng là vào lúc
18h khi khách n d tic cưi. C hai tng hm này u không có h thng phun
sương làm mát.
N goài kt qu iu tra v cu trúc các tng hm kho sát thì phiu iu tra còn
thu thp thông tin v s lưng xe trung bình nhng ngày trong tun và cui tun (th 7,
ch nht) ca nhóm tng hm các TTTM và trưng hc, riêng i vi nhà hàng Callary
thu thp thông tin s lưng xe trung bình ca nhng ngày có tic và ngày không có tic,
ng thi m s lưng xe ti tng thi im o c trong các nhóm tng hm.
Thông tin v s lưng xe trong các nhóm tng hm ưc trình bày bng 4.2
cho thy, ti các TTTM s lưng xe tăng cao vào thi im bui chiu và ti (14h30-
19h30), c bit vào hai ngày cui tun (th 7, ch nht). i vi nhóm trưng hc, s
lưng xe nhiu vào thi im bui sáng, gim dn vào bui trưa và tip tc tăng vào
u gi chiu, hai ngày cui tun s lưng xe là ít nht. N hóm nhà hàng s lưng xe
tăng cao vào bui ti ca nhng ngày có tic cưi (19h-19h30).
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Hoàng Thị Kiều Oanh
25
Bảng 4.2: Bảng thông tin về số lượng xe tại các tầng hầm khảo sát Thông tin về số lượng xe tại từng thời điểm lấy mẫu
ơi khảo sát
8:30
9:00
10:00
10:30
11:30
12:00
13:30
280 289 285 308 298 230 164 77 56
800
30 41 37 35 35 31 31 22
11
50 (ô tô)
trong tun
76 86 87 86 92 70 42 231 200 1000
TH B2-N owzone
7 17 28 30 18 20 26 30
29
30 (ô tô)
cui tun