đề cương sinh 8 học kì II - Pdf 25

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH
BÀI: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG, NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
I. Nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể:
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau
- Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí, lao động
II. Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:
- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:
+ Thành phần các chất
+ Năng lượng chứa trong đó
- Cần phối hợp đủ các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu cơ thể
III. Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:
- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày
- Nguyến tắc lập khẩu phần:
+ Phù hợp đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng với đối tượng: lứa tuổi, thể trạng, tình trạng sức khỏe, giới tính, lao
động
+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất
?1. Vì sao cần xây dựng khẩu phần ăn cho mỗi người?
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau, phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi, hình thức lao động,
trạng thái sinh lí của cơ thể
?2. Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?
- Nguyên tắc lập khẩu phần
- Cần tạo không khí vui vẻ…
BÀI: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT
I. Bài tiết:
- Giúp cơ thể thải các chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào tạo ra và các chất dư thừa
- Đảm bảo tính ổn định của môi trường trong
II. Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan thận, ống dẫn nước tiểu, ống đáy, bóng đáy
- Thận gồm 2 quà với khoảng 2 triệu đơn vị chức năng
- Đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận, ống thận để lọc máu và hình thành nước tiểu
?1. Sản phẩm chủ yếu của cơ thể và cơ quan nào đảm nhiệm?

II. Xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết:
- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu:
-> Hạn chế vi sinh vật gây bệnh
- Khẩu phần ăn uống hợp lí:
+ Không ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi
-> Không để thận làm việc nhiều và hạn chế tạo sỏi
+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại
-> Hạn chế tác hại chất độc
+ Uống đủ nước
-> Quá trình lọc máu thuận lợi
- Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu
-> Tạo nước tiểu liên tục và hạn chế tạo sỏi
BÀI: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I. Cấu tạo của da: 3 lớp
- Lới biểu bì: gồm tầng sừng và tầng tế bào sống
- Lớp bì: cấu tạo từ các sợi mô liên kết bệnh chặt, có các thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ
co chân lông, mạch máu
- Lớp mỡ: gồm các tế bào mỡ
II. Chức năng của da:
- Lớp biểu bì: bảo vệ
- Lớp bì: tiếp nhận kích thích, điều hòa thân nhiệt, làm da mềm mại
- Lớp mỡ: dự trữ và cách nhiệt
- Ngoài ra còn có chức năng làm đẹp
?1. Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không?
Vì sao?
- Không nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn vì kem phấn có thể làm bít lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn
tạo điều kiện cko vi khuẩn hoạt động
- Không nên nhổ bỏ lông mày vì khi ta nhổ lông mày sẽ không ngăn cản được mồ hôi và nước chảy xuống mắt
?2. Da có những chức năng gì?
- Tạo nên vẻ đẹp của con người và bảo vệ cơ thể

- Phân hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hòa hoạt động của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản, hoạt động không
có ý thức
?1. Cấu tạo và chức năng của nơron:
- Cấu tạo:
+ Mỗi nơron gồm 1 thân nhiều sợi nhánh và 1 sợi trục, sợi trục thường có bao miêlin. Tận cùng sợi trục có các cúc
xinap là nơi tiếp giáp giữa nơron này với nơron khác hoặc với cơ quan trả lời
- Chức năng
+ Cảm ứng và dẫn truyền
?2. Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng:
Hệ thần kinh vận động Hệ thần kinh sinh dưỡng
- Điều khiển hoạt động của
cơ vân
- Là hoạt động có ý thức
- Điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ
quan sinh sản
- Là hoạt động không có ý thức
BÀI: THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG TỦY SỐNG
1. Cấu tạo và chức năng của tủy sống:
a. Cấu tạo:
- Cấu tạo ngoài:
+ Vị trí: nằm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II
+ Hình dạng: hình trụ dài 50cm có 2 phần phình là cổ và thắt lưng
+ Màu sắc: màu trắng bóng
+ Màng tủy: 3 lớp: màng cứng, màng nhện, màng nuôi: bảo vệ và nuôi dưỡng tủy sống
- Cấu tạo trong:
+ Chất xám nằm trong
+ Chất trắng nằm ngoài
b. Chức năng:
- Chất xám là căn cứ của các phản xạ không điều kiện
- Chất trắng là đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ

+ Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền
- Chức năng: điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể
?1. Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?
- Ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt
động phức tạp và giữ thăng bằng của cơ thể bị ảnh hưởng
?2. Vị trí chức năng của tủy sống và trụ não:
Tủy sống Trụ não
Vị trí Chức năng Vị trí Chức năng
Bộ phận
trung
ương
Chất
xám
ở trong Trung khu của phản
xạ ko điều kiện
ở trong Điều khiển hoạt
động của các nội
quan
Chất
trắng
ở ngoài Là các đường dẫn
truyền
ở ngoài Dẫn truyền
Bộ phận ngoài biên
(dây thần kinh)
31 đôi dây, thuộc loại dây pha 12 đôi dây gồm 3 loại: cảm giác,
vận động. dây pha
BÀI: ĐẠI NÃO
I. Cấu tạo đại não:
1. Cấu tạo ngoài:

Mạch máu ruột
Mạch máu đến cơ
Mạch máu da
Tuyến nước bọt
Đồng tử
Cơ bóng đáy
Tăng lực và nhịp cơ
Dãn phế quản nhỏ
Giảm nhu động
Co
Dãn
Co
Giảm tiết
Dãn
Dãn
Giảm lực và nhịp cơ
Co phế quản nhỏ
Tăng nhu động
Dãn
Co
Dãn
Tăng tiết
Co
Co
BÀI: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC
I. Cơ quan phân tích:
* Cơ quan phân tích gồm:
- Tế bào thụ cảm
- Dây thần kinh
- Bộ phận phân tích ở trung ương

- Khi dọi đèn, đồng tử co hẹp lại, nhỏ hơn trước khi dọi ánh sáng quá mạnh làm lóa mắt
- Khi không dọi, đồng tử dãn rộng, để có đủ năng lượng ánh sáng mới nhìn rõ ràng, sự co dãn của đồng tử nhằm
điều tiết ánh sáng tác dụng lên màng lưới
?3. Tế bào thụ cảm thị giác nằm ở trên màng lưới của thị giác
BÀI: VỆ SINH MẮT
I. Các tật của mắt:
1. Cận thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
a. Nguyên nhân:
- Bẩm sinh: cầu mắt dài
- Thể thủy tinh quá phồng khi không giữ vệ sinh khi đọc sách
b. Cách khắc phục: đeo kính cận (kính mặt lõm)
2. Viễn thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
a. Nguyên nhân
- Bẩm sinh: cầu mắt ngắn
- Thể thủy tinh bị lão hóa, mất tính đàn hồi, không phồng được
b. Cách khắc phục: đeo kính lão (kính mặt lồi)
3, Cách phòng tránh tật về mắt: giữ đúng vệ sinh khi đọc sách
?1. Tại sao người già thường phải đeo kính lão
- Vì cầu mắt ngắn, thể thủy tinh bị lão hóa
?2. Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe khi xóc nhiều?
- Vì nhìn không rõ vật, mắt mở to, thể thủy tinh quá phồng, cấu mắt dài, lâu ngày dẫn đến cận thị
BÀI: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC
Cơ quan phân tích thính giác gồm:
- Tế bào thụ cảm thính giác
- Dây thần kinh thính giác (dây số 8)
- Vùng thính giác ở thùy thái dương
I. Cấu tạo của tai:
1. Tai ngoài gồm:
- Vành tai hứng sóng âm
- Ống tai hướng sóng âm

kích thích không điều kiện
2. Bẩm sinh
1. Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có
điều kiện (đã được kết hợp với kích thích có điều
kiện một số lần)
3. Bền vững
4. Có tính chất duy truyền, mang tính chủng
loại
5. Số lượng hạn chế
6. Cung phản xạ đơn giản
7. Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống
2. hình thành trong đời sống
3. Dễ mất đi khi không củng cố
4. Không di truyền mang tính cụ thể
5. Số lượng không hạn định
6. Hình thành đường liên hệ tạm thời
7. Trung ương ở đại não
* Ý nghĩa: - Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi
- Hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người
BÀI: VỆ SINH HỆ THẦN KINH
I. Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khỏe:
- Ngủ là quá trình ức chế của não bộ đảm bảo sự phục hồi kịp thời của hệ thần kinh sau khi làm việc
- Giấc ngủ làm giảm mọi hoạt động cơ thể, tiết kiệm được năng lượng
- Điều kiện để có giấc ngủ tốt:
+ Tạo phản xạ có điều kiện trước khi đi ngủ (đánh răng,…)
+ Tránh các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ (ăn quá no, tiếng ồn,…)
+ Điều kiện quần áo, chăn màn, giường chiếu không tốt ảnh hưởng đến giấc ngủ
II. Lao động và nghỉ ngơi hợp lí:
- Lao động và nghỉ ngơi hợp lí để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh
- Các tác nhân ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh:

- Vai trò: tiết ra hoocmôn
- Ví dụ: tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp
* Một số tuyến vừa là tuyến ngoại tiết vừa là tuyến nội tiết (tuyến pha): tuyến tụy, tuyến sinh dục
III. Hoocmôn
1. Tính chất:
- Tính đặc hiệu
- Có hoạt tính sinh học rất cao
- Không mang tính đặc trưng cho loài
2. Vai trò:
- Duy trì được tính ổn định của môi trường trong
- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
BÀI: TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP
I. Tuyến yên:
- Vị tri: nằm ở nền sọ có liên quan đến vùng dưới đồi
- Cấu tạo gồm 3 thùy: trước, giữa, sau
- Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của hệ thần kinh
- Vai trò:
+ Tuyến hoocmôn kích thích hoạt động của các tuyến nội tiết khác
+ Tuyến hoocmôn ảnh hưởng đến một số quá trình sinh lí, trao đổi đường, chất khoáng, nước và co thắt các cơ trơn
II. Tuyến giáp:
- Vị trí: nằm trước sụn giáp của thanh quản nặng 20-25g
- Hoocmôn: tirôxin (TH)
- Vai trò:
+ Có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa ở tế bào
+ Cùng với tuyến cận giáp có vai trò trong điều hòa trao đổi canxi và phốtpho trong máu
* Phân biệt bệnh bazơđô và bệnh bướu cổ
- Bệnh bazơđô:
+ Do tuyến giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmôn làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim
tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh
+ Do tuyến hoạt động mạnh nên cũng gây bướu cổ, mắt lồi

- Các tuyến nội tiết được sự điều khiển của các hoocmôn tuyến yên
- Các hoocmôn do các tuyến nội tiết khác tiết ra sẽ tăng cường hay kìm hãm hoạt động của tuyến yên
-> Đó là cơ chế tự điều hòa của các tuyến nội tiết nhờ các thông ngược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status