báo cáo thực hành hóa học ứng dụng - Pdf 25

Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
BÀI 2:
CÂN BẰNG HÓA HỌC VÀ CÂN BẰNG PHA
1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến chuyển dịch cân bằng
I. Mục đích
Khảo sát sự ảnh hưởng của nồng độ các chất đến cân bằng:
FeCl
3
+ 3KSCN ↔ Fe(SCN)
3
+ 3KCl
(vàng) (không màu) (đỏ máu) (không màu)
II. Hóa chất,dụng cụ
- Hóa chất: Dung dịch FeCl
3
bão hòa.
Dung dịch KSCN bão hòa.
Tinh thể KCl.
Nước cất.
- Dụng cụ: 6 ống nghiệm, ống đong, kẹp gỗ.
III. Tiến hành
Cho vào ống nghiệm sạch 10ml nước cất, thêm vài giọt dung dịch FeCl
3
bão hòa và 1 giọt dung dịch
KSCN bão hòa, lắc đều, quan sát màu dung dịch thu được. Chia đều dung dịch thu được ra 4 ống
nghiệm:
- Ống 1 dùng để so sánh.
- Ống 2 cho thêm vào 2-3 giọt FeCl
3
bão hòa so sánh với ống 1

làm cho ống 2 và 3 có màu đỏ máu đậm hơn ống 1.
1 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ - K54 - UTC
1
Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
Còn ở ống 4 thì ngược lại khi cho tinh thể KCl lắc cho tan hết thì nồng độ KCl tăng lên cân bằng sẽ dịch
chuyển theo chiều nghịch làm giảm nồng độ Fe(KCN)
3
giảm vì vậy màu của ống nghiệm 4 nhạt hơn
ống 1
2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ
I. Mục đích
Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ các chất đến cân bằng:
CH
3
COONa + H
2
O ↔ CH
3
COOH + Na
+
+ OH
-
∆H>0
Sự chuyển dịch cân bằng được theo dõi qua sự thay đổi của nồng độ OH
-
, sự thay đổi của nồng độ
ion OH
-
được theo dõi qua sự đổi màu của phenolphtalein từ không màu thành có màu.

2
Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
BÀI 3:
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
I. Mục đích
- Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ Na
2
S
2
O
3
( Natri thiosunphat) đến tốc độ phản ứng:
H
2
SO
4
+ Na
2
S
2
O
3
→ Na
2
S
2
O
4

2
SO
4
20%
- Lấy 4 ống nghiệm khác đánh dấu A’, B’, C’, D’ cho vào từng ống:
Ống A’ cho 1ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
1%
Ống B’ cho 1ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
2%
Ống C’ cho 1ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
3%
Ống D’ cho 1ml dung dịch Na
2
S
2

(ml)
Thời gian phản
ứng (s)
Ghi Chú
1 1,0 1,0 (1%) 57”03
2 1,0 1,0 (2%) 44”33
3 1,0 1,0 (3%) 35”39
4 1,0 1,0 (4%) 24”59
V . Giải thích kết quả
Theo định luật tác dụng khối lượng vận tốc phản ứng hóa học ở nồng độ không đổi tỉ lệ với tích số
nồng độ chất tham gia phản ứng.
Biểu thức toán học của định luật:
aA + bB → cC + dD
v = k[A]
a
[B]
b
3 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ - K54 - UTC
3
Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
Trong đó: v là vận tốc phản ứng tại một thời điểm nào đó
[A] và [B] là nồng độ mol/l của chất A,B
K là hằng số tỉ lệ hay còn gọi là hằng số vận tốc của phản ứng phụ thuộc vào
bản chất phản ứng,nhiệt đọ phản ứng mà không phụ thộc nồng đọ các chất
tham gia phản ứng
Vì vậy khi nồng độ Na
2
S
2

2
↑ + S↓ + H
2
O
Qua việc đo thời gian phản ứng giữa Na
2
S
2
O
3
4% và H
2
SO
4
20% ở các nhiệt độ khác nhau.
II. Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất: Dung dịch H
2
SO
4
20%
Dung dịch Na
2
S
2
O
3
4%.
- Dụng cụ: 01 đồng hồ bấm giây
01 nhiệt kế

4 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ - K54 - UTC
4
Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
IV . Kết quả
STT V H
2
SO
4
20% (ml)
V Na
2
S
2
O
3
4% (ml)
Nhiệt độ
(
o
C)
Thời gian phản
ứng (s)
Ghi Chú
1 1,0 1,0 t
o
p
79
2 1,0 1,0 t
o

là vận tốc ở nhiệt độ T và T+10
K
T
và k
T + 10
là nhiệt độ T và T+10
nếu ở nhiệt độ T
2
phản ứng có vận tốc v
2
nếu ở nhiệt độ T
1
phản ứng có vận tốc v
1
thì
v
2
= v
1

(T1 – T2)/10

vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian
=
Vì vậy khi nhiệt độ phản ứng tăng lên 10
o
C dẫn tới vận tốc phản ứng tăng dẫn đến thờii gian
giảm.
5 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ - K54 - UTC
5

nguyên chất.Khi nhiệt độ tăng lên áp suất hơi của dung dịch cũng tăng.Muốn có áp suất hơi bằng áp suất
bên ngoài thì dung dịch phải ở nhiệt độ cao hơn nên nhiệt độ sôi của dung dịch cao hơn nhiệt độ sôi của
dung môi.
2.Thí nghiệm 2: Đo pH của dung dich
2.1 – Dung dịch axit yếu đơn bậc :
I . Mục đích
- Sử dụng giấy chỉ thị vạn năng đo pH của 1 số dung dich CH
3
COOH ở các nồng độ khác nhau.
II . Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dich CH
3
COOH 1,0M ; 0,1M ; 0,01M
Giấy chỉ thị vạn năng.
- Dụng cụ : Một tờ giấy trắng
III . Tiến hành
Sử dụng giấy chỉ thị vạn năng đo pH của các dung dịch CH
3
COOH 1,0M ; 0,1M ; 0,01M bằng cách
nhỏ một giọt dung dịch cần đo vào mẫu giấy chỉ thị đặt trên tờ giấy màu trắng,so với bảng màu có sẵn
→ ghi lấy giá trị pH.
IV . Kết quả
CH
3
COOH 1,0M 0,1M 0,01M
6 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ - K54 - UTC
6
Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
pH 1 2 3

Giấy chỉ thị vạn năng.
- Dụng cụ : Một tờ giấy trắng
III . Tiến hành
Sử dụng giấy chỉ thị vạn năng đo pH của các dung dịch NH
3
1,0M ; 0,1M ; 0,01M bằng cách nhỏ
một giọt dung dịch cần đo vào mẫu giấy chỉ thị đặt trên tờ giấy màu trắng,so với bảng màu có sẵn → ghi
lấy giá trị pH
IV . Kết quả
NH
3
1,0M 0,1M 0,01M
pH 10 9 8
V . Nhận xét
Như thí nghiệm 3 NH
3
có nồng độ càng lớn thì pH càng lớn.
3.Thí nghiệm 3: Điều kiện hòa tan của chất điện li ít tan
I . Mục đích
- Khảo sát điều kiện hòa tan của chất điện li ít tan CaCO
3

II . Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dịch CaCl
2
0,00002M
Dung dịch K
2
CO
3

3
0,2M;
- Đổ ống nghiệm 02 vào ống nghiệm 01 và đổ ống nghiệm 04 vào ống nghiệm 03;
IV . Kết quả
- (Trường hợp 1) Khi cho ống nghiệm 02 vào ống nghiệm 01 không có hiện tượng gì xảy ra;
- (Trường hợp 2) Khi cho ống nghiệm 04 vào ống nghiệm 03 thì xuất hiện kết tủa trằng;
V . Giải thích kết quả
-Trường hợp 1:
Xét một chất điện li ít tan AmBn có cân bằng trong dung dịch là
A
m
B
n
↔ mA
n+
+ nB
m-
Lúc dung dịch bão hòa có T
AmBn
= [A
n+
]
m
. [B
m-]n

Vậy điều kiện hòa tan một chất điện li ít tan có hòa tan khi tích số nồng độ các chất trong dung dịch nhỏ
hơn tích số tan vậy nên ống nghiệm 01 không có kết tủa;
-Trường hợp 2:
Phương trình phản ứng xảy ra

BÀI 5: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ CỦA KIM LOẠI
I. Mục đích
- Xác định đương lượng kim loại Mg
II. Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Dung dịch HCl 1:4, Mg kim loại
- Dụng cụ : Cân phân tích, thiết bị xác định đương lượng kim loại (hình vẽ)
III . Tiến hành
- Cân chính xác 0,0485 gam kim loại Mg cho vào thìa A.Cho khoảng 20ml dung dịch HCl vào bình B,
mở khóa (1), (2) cho axit vào bình C.Hạ từ từ thìa đựng kim loại xuống ngập vào dung dịch axit, đồng
thời mở khóa (3) cho toàn bộ khí thoát ra đẩy Piston trong xilanh D. Khi phản ứng kết thúc, đọc thể tích
khí thoát ra trên xilanh.
IV. Kết quả
- Thể tích khí H
2
thoát ra là V = 28 (ml)
- Tính khối lượng H
2
tử phươg trình trạng thái khí lý tưởng :
m =
Với V là thể tích khí H
2
đo được từ thí nghiệm V= 28ml = 0,028 (l)
T là nhiệt độ phòng lúc làm thí nghiệm T= 16.3
0
C= 289.3
0
K
P là áp suất khí quyển P= 1atm
Vậy khối lượng khí H
2

tinh thể
- Dụng cụ : Cân phân tích, nhiệt kế điiện tử, bình nhiệt lượng kế( Hình vẽ)
III . Tiến hành
- Lấy chính xác 10ml nước cất cho vào bình nhiệt lượng kế (1), bật máy khuấy từ khoảng 30s ;
- Tắt máy khuấy từ, đợi nhiệt độ trên máy ghi nhiệt tự động chỉ giá trị ổn đinh : T1=16,3 ;
- Lấy 2,3242g tinh thể Na2SO4 cho vào bình lượng kế (1), bật máy khuấy từ cho hòa tan hoàn toàn
lượng muối ( khoảng 30s ), sau đó ta theo dõi nhiệt độ của quá trình tan thì thu được nhiệt độ T2=16,9 ;
IV . Kết quả và nhận xét
- Với m = 2,3242 gam ta có T
1
= 16,3
0
C = 289,3
0
K
T
2
= 16,9
0
C = 289,9
0
K
 ∆T = T
2
– T
1
= 289,9 – 289,3 = 0,6
0
K
- Lượng nhiệt tỏa ra khi hòa tan m= 2.3242 gam muối Na

ht
= -
= - = - 6356,458(J/mol)
BÀI 7: TÍNH CHẤT ĐIỆN HÓA
10 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ - K54 - UTC
10
Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
1.Thí nghiệm 1: Điện phân nước
I . Mục đích
- Xác định thế phân hủy và quá thế của quá trình điện phân nước
II . Hóa chất, dụng cụ
- Hóa chất : Nước cất được axit hóa bằng dung dịch H
2
SO
4
(pH=3)
- Dụng cụ : Thiết bị xác định thế phân hủy của quá trình điện phân nước được bố trí qua hình
III . Tiến hành
-Bật công tắc máy chỉnh lưu (3)
- Vặn núm điều chỉnh để tăng dần điện thế cho quá trình điện phân ( 0,1V mỗi lần, bắt đầu từ giá trị 1V)
đến khi ở các cực bắt đầu xuất hiện bọt khí.
IV . Tính toán kết quả
Thu được E
ph
= 2,1V Nhiệt độ phòng điện phân là T = 16,3
0
C
1.Tính sức điện động phân cực khi điện phân nước
pH = 3 => [H

0
O
2
/2OH
-

+ ln [H
+
] = 0,402 -
96500
)2733.16(314.8
+
x
log 10
-11

= 0,4768 ( V)
E
pc
= φ
O2/OH-
- φ
2H+/H2

= 0.4768– ( -0,0748) = 0,5516(V)
2.Tích quá thế khi điện phân nước
η = E
ph
- E
pc

thoát ra và bám vào canot, K
+
sẽ
tách dụng với OH
-
của H
2
O tạo ra KOH (dung dịnh kiềm KOH làm phenolphtalein chuyển sang mày
hồng ) .
12 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ - K54 - UTC
12
Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
3. Thí nghiệm 3: Điện phân dung dịch CuSO4
I. Mục đích:
- Quan sát hiện tượng xảy ra khi điện phân dung dịch CuSO4
II. Hóa chất:
- Hóa chất: Dung dịch CuSO4 1M
- Dụng cụ: 1 cốc 250 ml
2 điện cực graphit loại to
Nguồn điện 1,5 V
III. Cách tiến hành:
- Nhúng 2 điện cực than chì vào cốc đựng dung dịch CuSO4, nối 2 điện cực với nguồn điện
như mô tả trong hình, để vài phút
IV. Kết quả và nhật xét:
- Khi điện phân dung dịch đồng (II) sunfat, điện cực trơ, thu được đồng kim loại ở catot,
khí oxi ở anot, dung dịch H
2
SO
4

4
hay NaOH, nghĩa là chỉ có
nước nguyên chất thì nước không tham gia điện phân. Bởi vì nồng độ ion H
+

, ion OH
-

của nước quá nhỏ nên không đủ để dẫn điện nên sự điện phân không xảy ra. 13 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ - K54 - UTC
13
Báo cáo thực hành Hóa học ứng dụng
2014
Bài 10: Pin và mạ điện
1.Thí nghiệm1: Đo sức điện động của pin
I. Mục đích:
- Chế tạo và đo sức điện động của pin Daniel – Jacobie
II. Dụng cụ - hóa chất
Cốc 50 ml Cầu KCl bão hòa Điện kế
Điện cực Cu và Zn Dung dịch CuSO4 Dung dịch ZnSO4 1M
III: Cách tiến hành
Lập pin Daniel-Jacobie như hình sau
IV: Kết quả và nhận xét
2. Thí nghiệm 2: Pin nồng độ
I: Mục đích:
Chế tạo pin nồng độ và đo sức điện động của pin
II: Dụng cụ - Hóa chất
02 cốc 50ml Cầu KCl bão hòa Dây dẫn điện và điện kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status