CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
mở đầu
Qua tình hình nghiên cứu khảo sát tại Công ty Xây dựng số 1 - thuộc Tổng
công ty Xây dựng Hà Nội, với sự nỗ lực của bản thân, bằng các công tác tham
gia tìm hiểu thực tế dây chuyền công nghệ, đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh
doanh, tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, tổ chức công tác kế
toán tại công ty; kết hợp với những kiến thức tiếp thu đợc trong nhà trờng, đặc
biệt sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo Phạm Bích Chi, em xin trình bày
toàn bộ quá trình khảo sát tại Công ty Xây dựng số 1.
1
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
I-/ Quá trình hình thành và phát triển Công ty Xây dựng số 1.
Công ty Xây dựng số 1 là một trong số các doanh nghiệp thành viên thuộc
Tổng công ty Xây dựng Hà Nội (Bộ Xây dựng). Hiện nay trụ sở của công ty đợc
đặt tại 59 phố Quang Trung - Hà Nội. Chức năng chủ yếu của công ty là xây
dựng các công trình dân dụng, công nghiệp trong phạm vi cả nớc.
Công ty Xây dựng số 1 tiền thân là Công ty Kiến trúc Hà Nội, đợc ra đời
ngày 5-8-1958 theo Quyết định số 117 của Bộ Kiến trúc.
Thời kỳ công ty ra đời cũng chính là thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc
nớc ta sau 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, cải tạo xã hội chủ nghĩa và
phát triển kinh tế, văn hoá. Đáp ứng nhiệm vụ này công ty có hơn 1.000 cán bộ,
nhân viên quản lý, hơn 10.000 công nhân trực tiếp sản xuất và đã xây dựng đợc
nhiều công trình cho đất nớc (chủ yếu là ở thủ đô Hà Nội). Trong đó có các nhà
máy Cao su Sao Vàng, Xà phòng Hà Nội, Thuốc lá Thăng Long, Dệt 8-3, Bê
tông Chèm,... trờng ĐH Bách Khoa, trờng ĐH Kinh tế Quốc dân, các khu nhà
tập thể Kim Liên, Trung Tự, Thợng Đình,...
Ngày 7/7/1960 Công ty Kiến trúc Hà Nội đợc đổi tên thành Công ty Kiến
doanh nghiệp mạnh của ngành xây dựng và đã thi công nhiều dự án lớn, yêu
cầu kỹ thuật cao, thời gian thi công ngắn. Đó là: nhà máy đèn hình HANEL,
khách sạn quốc tế Tây Hồ (cao 20 tầng), tháp trung tâm Hà Nội (cao 25 tầng),...
Một trong những nguyên nhân dẫn tới thành công của công ty là nhạy bén với
cái mới, cạnh tranh bằng chất lợng và tiến độ thi công, áp dụng công nghệ và
các thiết bị thi công tiên tiến,... Công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng và đã
góp một phần không nhỏ vào ngân sách Nhà nớc, tạo đợc nhiều công việc cho
ngời lao động, chăm lo đến điều kiện sống và làm việc của công nhân viên chức
toàn công ty.
Một số chỉ tiêu của công ty
Chỉ tiêu
Đơn
vị tính
Năm 1998 Năm 1999
Dự kiến
năm 2000
Giá trị tổng sản lợng 1.000đ 160.273.000 108.896.252 109.000.000
Doanh thu tiêu thụ 1.000đ 50.153.445 66.913.276 70.000.000
Lợi nhuận để lại công ty 1.000đ 2.114.064 1.902.244 1.069.025
Tổng số lao động (biên chế) ngời 700 722 730
Thu nhập bình quân đồng 809.211 653.501 831.000
Nộp ngân sách 1.000đ 2.960.052 3.115.684 3.999.756
II-/ Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Xây
dựng số 1.
1-/ Đặc điểm về quy trình công nghệ.
Nh chúng ta đã biết, sản phẩm xây dựng là những công trình nhà cửa đợc xây
dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thớc và chi phí
lớn, thời gian xây dựng lâu dài. Xuất phát từ đặc điểm đó nên quy trình sản xuất
các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty Xây dựng số 1 nói riêng và các công ty xây
dựng nói chung có đặc thù là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn
công nghệ nêu trên có ảnh hởng rất lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý trong
công ty làm cho công việc này có nhiều điểm khác với các ngành sản xuất khác.
Điều này đợc thể hiện rõ nét qua cơ chế giao khoán ở đơn vị. Nội dung là các
công trình hoặc hạng mục công trình mà công ty nhận thầu thi công kể cả công
trình do xí nghiệp tự tìm kiếm đều thực hiện theo cơ chế khoán toàn bộ chi phí
thông qua hợp đồng giao khoán giữa công ty và các xí nghiệp, đội trực thuộc.
Cơ chế này đợc cụ thể hoá qua bản quy chế tạm thời với những điểm chính nh
sau:
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
- Mức giao khoán với tỷ lệ từ 86% đến 93% giá trị quyết toán đợc duyệt,
số còn lại chi cho các khoản sau:
+ Nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tiền sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc.
+ Phụ phí nộp cấp trên và chi phí quản lý công ty.
+ Tiền lãi vay ngân hàng.
+ Trích lập các quỹ của doanh nghiệp.
- Những khối lợng công việc và công trình đặc thù riêng sẽ có tỷ lệ giao
khoán riêng thông qua từng hợp đồng giao khoán.
- Các đơn vị nhận khoán phải tổ chức thi công, chủ động cung ứng vật t,
nhân lực thi công, đảm bảo tiến độ, chất lợng kỹ thuật, an toàn lao động và phải
tính đến các chi phí cần thiết cho việc bảo hành và luân chuyển chứng từ nhằm
phản ánh đầy đủ, chính xác, khách quan, kịp thời mọi hoạt động kinh tế phát
sinh. Cuối quý phải kiểm kê khối lợng sản phẩm dở dang. Đơn vị phải lập kế
hoạch tháng, quý, năm về nhu cầu vật t, nhân công, phơng tiện thi công và báo
cáo về công ty.
- Trong tỷ lệ khoán, nếu đơn vị có lãi sẽ đợc phân phối nh sau:
+ Nộp cho công ty 25% để nộp thuế thu nhập.
toán cho các công trình và toàn công ty,... kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính
theo pháp luật nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh kịp thời có hiệu quả.
Chức năng của phòng là tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của công ty. Hớng dẫn các đơn vị trong toàn công ty mở sổ
sách, ghi chép số liệu ban đầu một cách chính xác, kịp thời đúng với chế độ kế
toán hiện hành. Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Hiện nay thực hiện cơ chế khoán gọn cho các xí nghiệp sản xuất trên cơ sở
ký hợp đồng với bên đầu t (Bên A) của công ty, phòng kế hoạch lên kế hoạch cụ
thể cho các công trình thi công chi tiết theo các khoản mục, điều kiện và khả
năng cụ thể của nội bộ. Công ty giao khoán cho xí nghiệp xây dựng và thống
nhất với các xí nghiệp về điều khoản cho việc thi công hoàn thành công trình
thông qua các hợp đồng làm khoán. ở các xí nghiệp: giám đốc xí nghiệp, chủ
nhiệm công trình căn cứ vào nhiệm vụ của đội trởng và khả năng điều kiện thực
tế của tổ, tiến hành phân công nhiệm vụ và khoán công việc cụ thể cho cán bộ
tổ chức sản xuất. Cuối tháng hoặc khi hoàn thành hợp đồng làm khoán, xí
nghiệp tiến hành tổng kết nghiệm thu đánh giá công việc về số lợng, chất lợng
đã hoàn thành của các tổ làm cơ sở thanh toán lơng cho từng tổ sản xuất theo
đơn giá trong hợp đồng quy định.
Ngoài ra vì công ty còn chia lực lợng lao động thành các xí nghiệp trực
thuộc, nên dới các xí nghiệp lại phân ra thành các bộ phận chức năng: kỹ thuật,
tài vụ, lao động tiền lơng, an toàn các đội sản xuất. Trong các đội sản xuất phân
thành các tổ sản xuất chuyên môn hoá nh: tổ sắt, tổ mộc, tổ nề, tổ lao động.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Đứng đầu các xí nghiệp là giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trớc giám đốc
công ty về hoạt động sản xuất, kỷ luật của đơn vị mình.
- Phòng tổ chức hành chính: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công
ty và hớng dẫn nghiệp vụ cho phòng tổ chức lao động tiền lơng và thanh tra bảo
: 6.280.688
IV-/ Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty xây dựng số 1.
1-/ Tổ chức bộ máy kế toán.
8
Kế toán trưởng P. Giám đốc
kinh tế
P.Giám đốc
tiếp thị-kế hoạch
P. Giám đốc
kinh tế
Phòng
tài chính-kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
đầu tư
Phòng
kỹ thuật
XNXD
101
XNXD
102
XNXD
103
XNXD
105
XNXD
106
XNXL
cố định
Kế toán trưởng
Phụ trách thống kê,
thu hồi vốn
và theo dõi thanh
toán với người bán
Kế toán
chi tiền mặt
Kế toán tổng hợp
Kế toán tiền gửi ngân
hàng theo dõi các khoản
phải trả