ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước ta công nghiệp điện lực giữ vai
trò đặc biệt quan trọng, bỡi vì điện năng là nguồn năng lượng được dùng rộng rãi nhất
trong các ngành kinh tế quốc dân.
Khi ta xây dựng một nhà máy, khu dân cư thành phố.vv… Trước tiên người ta phải
xây dựng một hệ thống lưới điện để cung cấp điện nhằm mục đích phục vụ cho sinh hoạt
và sản xuất.
Khi xây dựng một hệ thống lưới điện thì vấn đề thiết kế đóng vai trò rất quan trọng.
Người thiết kế phải làm sao cho mạng lưới mà mình thiết kế đạt yêu cầu về mặt kinh tế lẫn
kỹ thuật , và chọn ra những phương án tối ưu nhất đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật và đảm bảo
tính kinh tế. Để đạt được điều đó thì môn học : MẠNG LƯỚI ĐIỆN giúp chúng ta những
kiến thức không nhỏ trong lĩnh vực của hệ thống điện.
Qua tìm tòi nghiên cứu, cùng với các kiến thức truyền đạt của thầy cô giáo, bản thân
em đã hoàn thành đồ án môn học MẠNG LƯỚI ĐIỆN mà thầy đã giao. Tuy nhiên với
những kiến thức còn nhiều hạng chế về kinh nghiệm , thực tiễn ít. Chắc chắn đồ án môn
học không thể nào tránh khỏi một số sai sót.
Vậy em rất mong sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô để sau này làm đồ án tốt
nghiệp , cũng như ứng dụng trong thực tế. Bản thân em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giúp em hoàn thành tốt đồ án này.
Quy Nhơn: 10/5/08
Sinh viên thiết kế
Trương Ánh Bao
CHƯƠNG I PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN CUNG CẤP CUNG CẤP
ĐIỆN VÀ CÁC PHỤ TẢI ĐIỆN
1.1nguồn cung cấp
Là nhà máy điện khu vực có công suất đủ cung cấp cho các phụ tải trong mọi chế
độ làm việc của mạng. Hệ số công suất trung bình trên thanh góp cao áp của nhà máy điện
khu vực.
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 1 -
5
=38 MW
P
6
=30 MW
Công thức phảng kháng tính theo công thức: Q=P.tg
ϕ
Cos
ϕ
=0,90
⇒ tg
ϕ
=0,484
Hộtiêu thụ S
max
=P
max
+jQ
max
S
max
(MVA) S
min
=P
min
+jQ
min
S
min
MVA)
N-4
=
=+
22
7010
70,71 (km)
l
N-5
=
=+
22
4050
64,03 (km)
l
N-6
=
=+
22
6020
63,25 (km)
Tính điện áp cho toàn mạng điện theo lưới hình tia dựa vào công thức thưc nghiệm ta có:
U
i
=4,34.
)(.16 kVPl
ii
+ SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 2 -
N-5
= 4,34
=+ 38.16 64,03
112,5(kv)
U
N-6
= 4,34
=+ 30.16 63,25
101,16(kv)
Vì U
i
= 70-100(kv) nn ta chọn U
dm
= 110(kv)
Vậy ta chọn điện áp định mức vận hành chung cho hệ thống là : U
đm
=110(kv)
Ta lập bảng chọn như sau:
Đoạn đường dy P
max
(mw) L(km) U
i
(kv) U
dm
(kv)
N – 1 30 70,71 101,85
110
N – 2 38 89,44 114,6
N – 3 17 64,03 79,56
N – 4 17 70,71 80,34
YC
P
∑
-tổng thanh góp yêu cầu trên thanh góp
td
P
∑
-tổng công suất tự dùng trong mạng điện khi tính sơ bộ ta coi
td
P
∑
= 0
dt
P
∑
-tổng công suất dự trữ trong hệ thống
m –hệ só đồng thời
max
P
∑
-công suất tác dụng trong chế độ cực đại của các hộ tiêu thụ
P∆
∑
-tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và trạm biến áp
- theo giả thiết của đề bài ta có: m=1
P
∑
=
max
P
∑
+5%
max
P
∑
(1.2)
max
P
∑
=30+38+17+17+38+30=170(kw)
Thay
max
P
∑
vào phương trình 1.2 ta tính đựợc
F
P
∑
=
YC
P
∑
=170 +5%.170=178,5(kw)
§ 2.3: Cân bằng công suất phản kháng
- sự cân bằng công suất đòi hỏi không chỉ đối với công suất tác dụng mà cả đối với công
max
–tổng công suất phản kháng lớn nhất của các hộ tiêu thụ
∑
Q
L
–tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của đường dây
trong mạng điện
∑
Q
td
– tổng tổn thất phản kháng tự dùng trong mạng điện
∑
Q
dt
- tổng công suất phản kháng dự trữ
∑
∆
Q
B
- tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp
m hệ số đồng thời lấy m=1
khi tính sơ bộ ta lấy
∑
Q
td
=0 và lấy
∑
Q
dt
+
Q
F
nếu
∑
Q
YC
>
∑
Q
F
thì phải tiến hành bù sơ bộ công suất phản
kháng cho mạng điện để nâng cao hệ số cos
ϕ
cho một số phụ tải. Còn nếu như
∑
Q
YC
<
∑
Q
F
thì không cần bù sơ bộ công suất phản kháng .
Tổng công suất lấy từ nguồn cung cấp là
∑
Q
F
=
∑
P
F
yêu cầu về độ tin cậy của cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I cần phải đẩm bảo dự
phòng 100%. Vì vây để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I có thể dùng đường dây hai
mạch. Nhưng nói chung cung cấp điện cho phép cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại II
bằng đường dây trên không một mạch bỡi vì thời gian sửa chữa đường dây trên không là
rất ngắn, các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp bằng đường dây một mạch.
- Trên cơ sở phân tích đặc điểm vị trí của nguồn và các phụ tải có 5 phương án dự kiến để
tiến hành so sánh kỹ thuật
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 6 -
M
D
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
§3.2 CÁC PHƯƠNG ÁN NỐI DÂY
a) phương án I:
S
5
S
6
MĐ
S
4
S
2
S
3
S
1
b) b)Phương án II
4
S
3
S
2
S
1 SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 8 -
M
D
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
d) d)Phương án IV
S
5
S
6
MĐ
S
4
S
2
S
3
S
1
e)Phương án V:
6
MĐ
S
4
S
2
S
3
S
1
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 10 -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
2)Chọn điện áp định mức của mạng điện
- điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
của mạng điện. Cũng như các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của mạng điện. Chọn đúng điện áp
của mạng điện cũng là một bài toán kinh tế kỹ thuật.
- Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Công suất của các phụ
tải, khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp, vị trí tương đối giữa các phụ tải
với nhau như sơ đồ mạng điện v…v….
- Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấp điện.
Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị công suất truyền tải và
khoảng cách truyền tải công suất của mỗi đường dây trong mạng điện.
Chọn điện áp sơ bộ có thể tiến hành theo kinh nghiệm thiết kế của nhiều nước .
Chọn sơ bộ điện áp của mạng điện có thể tiến hành theo các phương pháp sau:
1. Theo khả năng tải và khoảng cách truyền tải của đường dây
2. Theo các đường cong thực nghiệm
3. Theo các công thức kinh nghiệm
- Phương pháp đơn giản và thực hiện nhanh chóng khi xác định sơ bộ điện áp định mức
của mạng điện là sử dụng các công thức kinh nghiệm. Công thức still xác định điện áp định
bê tông ly tâm hoặc các cột thép tùy theo địa hình đường dây chạy qua. Ta chọn loai cột
thép vì nó có kết cấu vững chắc và tuổi thọ cao, dễ vận chuyển. Đối với các đường đây 110
kv khoảng cách trung bình hình học giữa các pha là: D
tb
=5m.
đối với các mạng điện khu vực, các tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của
dòng điện nghĩa là.
max
tt
kt
I
F
j
=
(mm
2)
(1.2)
Trong đó: F
tt
–tiết diện tính toán của dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện (mm
2
)
I
max
–dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại (A)
J
kt
– mật độ kinh tế của dòng điện (A/mm
2
)
max
– công suất chạy trên đường dây khi phụ tải cực đại (MVA)
- dựa vào các tiết diện dây dẫn tính được ở trên ta tiến hành chọn tiết diện dây dẫn tiêu
chuẩn (F
tt
) gần nhất, ta thường chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất và lớn hơn tiết diện tính
toán để đảm bảo có thể phù hợp với sự phát triển của phụ tải trong tương lai.
- Ngoài ra ta còn chú ý đến khả năng tải của dây dẫn theo điều kiệm phát nóng trong chế
độ sau sự cố.
- Độ bền cơ ( đối với đường dây trên không) theo điều kiện khí hậu (gió bão ….) và kiểm
tra các điều kiện tạo thành vầng quang.
Để đảm bảo khả năng tải của đường dây theo điều kiện phát nóng trong các điều
kiện sau sự cố, đối với các đường dây hai mạch khi sự cố cắt một mạch của đường dây
hoặc một trong hai đoạn đầu cuối ứng với mạch điện kín. Có một mạch vòng thì thì tiết
diện dây dẫn cần phải chọn thỏa mãng các điều kiện phát nóng cho phép giới hạng khi
dòng điện của chế độ sau sự cố chạy qua.
Kiển tra về dòng điện lâu dài cho phép sau phát nóng I
LV
< I
CP
(1.4)
Trong đó: I
LV
–dòng điện tính toán để kiểm tra các dây dẫn theo phát nóng, các chế
độ tính toán có thể là chế độ làm viẹc bình thường hoặc làm việc sau sự cố
( thường ta kiểm tra chế độ làm việc sau sự cố )
I
CP
–dòng điện lâu dài cho phép (tra trong sách hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công
nghiệp đô thị và cao tầng của Nguyễn Công Hiền ( chủ biên))
R r l X x l n b l
n n
= Ω = Ω =
(S)
Trong đó: n -là số mạch của đường dây trong mạng điện
Chú thích: vì các phụ tải tiêu thụ đều là hộ loại I mà sơ đồ ta dùng là hình tia nên dùng
đường dây hai mạch có n=2, chỉ có một trường hợp nối mạch vòng ta dùng lộ dơn n=1.
Từ kết quả tính như trong bảng 1.1 ta chọn điện áp định mức cho hệ thống mạng điện
U
đm
=110kv
*.Xét đoạn N-1
Dòng công suất chạy trong đoạn N-1
S
N-1
=S
1
= 30+j14,52 (MVA)
Dòng điện chạy trong đoạn dây N-1 khi các phụ tải làm việc ở chế độ cực đại.
I
max
=
)(466,8710.
110.3.2
52,1430
3
22
A
=
+
Các thông số đơn vị của dây AC-95 ứng với D
tb
=5m
Với l=70,71 (km) r
)(10.65,2);(433,0);(33,0
6
000
km
S
b
km
x
km
−
=
Ω
=
Ω
=
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 13 -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
)(10.87,170,71.10.65,2
2
1
2
)(31,1570,71.433,0.
2
1
)(79,1110.
110.3.2
392,1838
3
22
max
AI
=
+
=
Tiết diện tính toán(F
tt
) theo mật độ kinh tế tính theo công thức (1.2)
)(72,100
1,1
79,110
max
A
j
I
F
kt
tt
===
Vậy ta chọn dây dẫn loại AC-120 có dòng điện lâu dài cho phép I
CP
=380 (A)
Như vậy nếu ta xét sự cố ngừng một mạch thì dòng điện chạy trong mạch còn lại
I
).(10.41,289,44.10.69,2
2
1
2
)(01,1989,44.425,0.
2
1
1
)(07,1289,44.27,0.
2
1
1
46
Slbn
X
lr
n
X
lr
n
R
o
o
o
−−
===
Ω===
mm
j
I
F
kt
tt
===
Vậy ta chọn dây dẫn loại AC - 70 có dòng điện lâu dài cho phép
I
CP
=265 (A)
Như vậy nếu ta xét sự cố ngừng một mạch thì dòng điện chạy trong mạch còn lại
I
SC
=2 I
max
=2.
56,49
=99,12 (A)
So sánh kết quả: I
SC
<I
CP
Vậy ta chọn dây dẫn AC - 70 là phù hợp yêu cầu
Các thông số đơn vị của dây AC - 70 ứng với D
tb
=5m
Với: l= 64,03 (km) r
0
46
Slbn
B
lx
n
X
lr
n
R
o
o
o
−−
===
Ω===
Ω===
*.Xét đoạn dây N-4
Dòng công suất chạy trên đường dây N-4
S
N-4
= S
4
= 17+j8,228 (MVA)
Dòng điện chạy trên đoạn đường dây N-4 trong chế độ phụ tải cực đại
)(56,4910.
110.3.2
228,817
3
22
max
=99,12 (A)
So sánh kết quả: I
SC
<I
CP
Vậy ta chọn dây dẫn AC - 70 là phù hợp yêu cầu
Các thông số đơn vị của dây AC - 70 ứng với D
tb
=5m
Với: l= 60,83 (km) r
0
)(10.58,2);(44,0);(46,0
6
00
km
S
b
km
x
km
−
=
Ω
=
Ω
=
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 15 -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
Ω===
*.Xét đoạn dây N-5
Dòng công suất chạy trên đường dây N-5
S
N-2
= S
2
=38+j18,392 (MVA)
Dòng điện chạy trên đoạn đường dây N-5 trong chế độ phụ tải cực đại
)(79,1110.
110.3.2
392,1838
3
22
max
AI
=
+
=
Tiết diện tính toán(F
tt
) theo mật độ kinh tế tính theo công thức (1.2)
)(72,100
1,1
79,110
max
A
j
I
km
x
km
−
=
Ω
=
Ω
=
).(10.72,164,03.10.69,2
2
1
2
)(61,1364,03.425,0.
2
1
1
)(64,864,03.27,0.
2
1
1
46
Slbn
X
lr
n
X
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 16 -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
Tiết diện tính toán(F
tt
) theo mật độ kinh tế tính theo công thức (1.2)
F
)(51,79
1,1
466,87
2
max
mm
j
I
kt
tt
===
Vậy ta chọn dây dẫn loại AC-95 có dòng điện lâu dài cho phép I
CP
=330 (A)
Như vậy nếu ta xét sự cố ngừng một mạch thì dòng điện chạy trong mạch còn lại
I
SC
=2 I
max
=2.87,466=174,93 (A)
So sánh kết quả: I
SC
<I
CP
)(44,1063,25.33,0.
2
1
1
46
0
0
0
Slbn
B
lx
n
X
lr
n
R
−−
===
Ω===
Ω===
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 17 -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 18 -
B/2.10
-4
(S)
2,69
2,65
x
0
(Ω/km)
0,433
0,425
0,440
0,440
0,425
0,433
r
0
(Ω/km)
0,33
0,27
0,46
0,46
0,27
0,33
l(km)
70,71
89,44
64,03
60,83
64,03
63,25
I
sc
(A)
)
79,51
100,72
45,05
45,05
100,72
79,51
I
max
(A)
87,466
110,79
49,56
49,56
110,79
87,466
S(MVA)
30+j14,52
38+j18,392
17+j8,228
17+j8,228
38+j18,392
30+j14,52
ĐườngDây
N-1
N-2
N-3
N-4
N-5
N-6
=
+
=∆
−N
U
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 19 -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
xét đoạn dy N-2
%68,6100.
110
19,01.392,1812,07.38
2
2
=
+
=∆
−N
U
xét đoạn dây N-3
%03,3100.
110
14,09.8,22814,73.17
2
3
=
+
=∆
=
+
=∆
−N
U
Như vậy ở phương án này tổn thất điện áp lớn nhất khi mạng điện làm việc ở chế độ làm
việc bình thường rơi vào phụ tải 2 tức đoạn dây N-2 . Nên ta xét sự cố một trường hợp đứt
đọan dây N-2. Vậy ∆U
maxbt
%=∆U
N-2
=6,68%
Trường hợp bị sự cố:∆U
sc
%=2∆U
maxbt
%
=2.6,68%=13,36%
Vậy tất cả các tuyến dây chạy đều thỏa mãn điều kiện về phát nóng lúc xảy ra sự cố
Đường dây Loại cáp I
cp
(A) I
sc
(A) ∆U
bt
% ∆U
sc
%
N-1 2. AC-95 330 174,93 3,34 6,68
- Tương tự phương án I kết quả tính toán điện áp định mức của đường dây trong mạng điện
của phương án II tính như ở chương I ta thành lập bảng điện áp tính toán và điện áp định
mức của mạng điện cho phương án II.
- Chọn điện áp định mức của mạng điện theo công thức ta tính được các kết quả như sau
Tính điện áp cho toàn mạng điện theo lưới hình tia dựa vào công thức thự nghiệm ta có:
U
i
=4,34.
)(.16 kVPl
ii
+
Đường dây S(MVA) L(km) U
tt
(kv) U
đm
(kv)
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 21 -
N-3 47+j22,748 64,03 123,98
110,0
3-1 30+j14,52 36,06 100,64
N-4 55+j26,618 60,83 135,88
4-2 38+j18,392 36,06 112,43
N-5 38+j18,392 64,03 112,5
N-6 30+j14,52 63,25 101,16
Bảng 2.1 điện áp tính toán và điện áp định mức của mạng điện
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
Từ kết quả tính như trong bảng 2.1 ta chọn điện áp định mức cho hệ thống mạng điện
U
2
max
mm
j
I
F
kt
tt
===
Vậy ta chọn dây dẫn loại AC-150 có dòng điện lâu dài cho phép I
CP
=445 (A)
Như vậy nếu ta xét sự cố ngừng một mạch thì dòng điện chạy trong mạch còn lại
I
SC
=2 I
max
=2.137= 274(A). So sánh kết quả: I
SC
<I
CP
Vậy ta chọn dây dẫn AC-150 là phù hợp yêu cầu
Các thông số đơn vị của dây AC-150 ứng với D
tb
=5m
Với: l=64,03 (km)
)(10.74,2);(416,0);(21,0
6
000
0
0
Slbn
B
lx
n
X
lr
n
R
−−
===
Ω===
Ω===
*. xét đoạn dây 3-1
-Dòng công suất chạy trên đường dây 1-2
S
3-1
= S
1
= 30+j14,52 (MVA)
-Dòng điện chạy trên đoạn đường dây 1-4 trong chế độ phụ tải cực đại
)(47,8710.
110.3.2
52,1430
3
22
max
AI
=2.110,8=221,6 (A). So sánh kết quả: I
SC
<I
CP
Vậy ta chọn dây dẫn AC-120 là phù hợp yêu cầu
Các thông số đơn vị của dây AC-120 ứng với D
tb
=5m
Với: l=36,055 (km) r
)(10.69,2);(423,0);(27,0
6
000
km
S
b
km
x
km
−
=
Ω
=
Ω
=
)(10.97,0055,36.10.69,2
2
1
2
= S
3
+ S
5
= 16+j7,744+30+j14,52=46+j22,264(MVA)
Dòng điện chạy trên đoạn đường dây N-3 trong chế độ phụ tải cực đại
)11,13410.
110.3.2
264,2246
3
22
max
AI
=
+
=
Tiết diện tính toán(F
tt
) theo mật độ kinh tế tính theo công thức (1.2)
)(122
1,1
11,134
2
max
mm
j
I
F
kt
km
−
=
Ω
=
Ω
=
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 23 -
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LƯỚI ĐIỆN
)(10.4,151.10.74,2
2
1
2
)(608,1051.416,0.
2
1
1
)(355,551.21,0.
2
1
1
46
0
0
0
Slbn
)(4,42
1,1
64,46
2
max
mm
j
I
F
kt
tt
===
Vậy ta chọn dây dẫn loại AC-70 có dòng điện lâu dài cho phép I
CP
=265 (A)
Như vậy nếu ta xét sự cố ngừng một mạch thì dòng điện chạy trong mạch còn lại
I
SC
=2 I
max
=2.
64,46
=93,28 (A), So sánh kết quả: I
SC
<I
CP
Vậy ta chọn dây dẫn AC-70 là phù hợp yêu cầu
Các thông số đơn vị của dây AC-70 ứng với D
2
1
1
46
0
0
0
Slbn
B
lx
n
X
lr
n
R
−−
===
Ω===
Ω===
*.Xét đoạn dây N-4
Dòng công suất chạy trên đường dây N-4
S
N-4
= S
4
= 38+j18,392 (MVA)
Dòng điện chạy trên đoạn đường dây N-5 trong chế độ phụ tải cực đại
)(8,11010.
110.3.2
=380 (A)
Như vậy nếu ta xét sự cố ngừng một mạch thì dòng điện chạy trong mạch còn lại
I
SC
=2 I
max
=2.110,8=221,6 (A). So sánh kết quả: I
SC
<I
CP
Vậy ta chọn dây dẫn AC-120 là phù hợp yêu cầu
Các thông số đơn vị của dây AC-120 ứng với D
tb
=5m
Với: l=72,111 (km)
)(10.69,2);(423,0);(27,0
6
000
km
S
b
km
x
km
r
−
=
Ω
=
===
Ω===
Ω===
*.Xét đoạn dây N-6
Dòng công suất chạy trên đường dâyN- 6
S
N-6
= S
6
=16+j7,744 (MVA)
Dòng điện chạy trên đoạn đường dây N-6 trong chế độ phụ tải cực đại
)(64,4610.
110.3.2
744,716
3
22
max
AI
=
+
=
Tiết diện tính toán(F
tt
) theo mật độ kinh tế tính theo công thức (1.2)
)(4,42
1,1
64,46
2
max
b
km
x
km
r
−
=
Ω
=
Ω
=
SVTH:Trương Ánh Bao. Lớp Điện Kỹ Thuật K28B Trang- 25 -