Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ - Pdf 29

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
1
Chương 1: GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế
giới (WTO) từ năm 2006. Với lợi thế đó sẽ thúc đẩy nhanh quá trình phát triển
nền kinh tế của nước ta thông qua các hoạt động ngoại thương, đặc biệt tại đồng
bằng Sông Cửu Long nói chung và Cần Thơ nói riêng. Nơi đây là một trong
những vùng có tiềm năng nhất cả nước trong hoạt động xuất nhập khẩu trong thời
gian tới.
Những mặt hàng là thế mạnh ở đây như nông sản, thủy sản… sẽ có cơ hội
tiếp xúc với thị trường nước ngoài. Trước đây do một số hạn chế như về thông
tin, không nắm rõ luật pháp các nước… làm cho các doanh nghiệp chưa dám xuất
khẩu những mặt hàng chủ lực này, chỉ có một số ít doanh nghiệp dám xuất khẩu
sang thị trường nước ngoài và chỉ quanh quẩn ở những thị trường lớn, quen thuộc
như Mỹ, Nhật, EU… Nhưng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh
nghiệp từ các vùng miền khác trên cả nước đòi hỏi các doanh nghiệp nơi đây
phải tìm kiếm những thị mới để giảm mức độ cạnh tranh. Do đó khi nhu cầu xuất
khẩu gia tăng sẽ dẫn đến nhu cầu bán ngoại tệ cũng sẽ tăng theo, khi đó những
ngân hàng mới thành lập như ngân hàng TMCP Việt Á (VAB) chi nhánh Cần
Thơ sẽ có nhiều cơ hội trong hoạt động mua bán ngoại tệ trước những ngân hàng
lớn và lâu đời tại Cần Thơ như ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank), ngân
hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)...
Tuy Việt Nam có nhiều mặt hàng thế mạnh để xuất khẩu nhưng do còn là
một nước đang phát triển nên cán cân thương mại của nước ta trong nhiều năm
qua vẫn còn bị thâm hụt. Nguyên nhân là do hạn chế về trình độ khoa học kỹ
thuật và cơ sở vật chất nên chúng ta vẫn phải nhập khẩu những mặt hàng quan
trọng như xăng dầu, máy móc thiết bị…Những mặt hàng này chiếm tỷ trọng lớn

nước xuất khẩu dầu mỏ... Từ đó làm cho lượng mua và bán vàng tăng rất mạnh.
Đó sẽ là một cơ hội tốt cho các ngân hàng trên địa bàn tiếp tục củng cố và phát
triển hoạt động kinh doanh vàng, trong đó bao gồm ngân hàng TMCP Việt Á chi
nhánh Cần Thơ.
Từ những nhận định trên và qua quá trình tìm hiểu thực tiễn tại ngân hàng
TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ, đặc biệt là hoạt động kinh doanh vàng và
ngoại tệ, tôi nhận thấy tiềm năng to lớn của ngân hàng ở hai lĩnh vực này trong
thời gian tới. Do đó, tôi quyết định chọn đề tài: "Phân tích tình hình và biện
pháp nâng cao hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP
Việt Á chi nhánh Cần Thơ". Đề tài sẽ góp phần cải thiện những hạn chế và
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
3
phát huy những lợi thế của ngân hàng nhằm nâng cao thị phần của hoạt động này
trong tương lai.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Dựa trên những phân tích về hiệu quả của hoạt động kinh doanh vàng và
ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần Thơ, tôi sẽ đề ra một số giải
pháp cải thiện tình hình hoạt động nhằm nâng cao thị phần của ngân hàng trong
lĩnh vực kinh doanh vàng và ngoại tệ tại Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định đối tượng phân tích tình hình doanh số và lợi nhuận của hoạt
động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Cần
Thơ.
- Phân tích doanh số và lợi nhuận mua bán vàng trong 3 năm (2005-2007).
- Phân tích cơ cấu trong hoạt động mua bán vàng trong năm 2007
- Phân tích doanh số và lợi nhuận mua bán ngoại tệ trong 3 năm (2005-
2007).

• Bảng "Báo cáo hoạt động kinh doanh ngoại hối" trong 2 năm 2005-2006 và
từng tháng của năm 2007
• Bảng “Báo cáo kết quả kinh doanh”, từ 2005 cho đến 2007
• Bảng “Cân đối kế toán”, từ 2005 cho đến 2007
Ngoài ra số liệu còn được thu thập từ các nguồn khác như:
• Bộ Tài chính
• Bộ Thương mại
• Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam
• Ngân hàng nhà nước chi nhánh Cần Thơ
• Hội sở của ngân hàng TMCP Việt Á
• Website các ngân hàng: ngân hàng Á Châu, ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt
Nam, ngân hàng Ngoại Thương...
1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Dựa vào bảng “Báo cáo kết quả họat động Kinh doanh ngoại hối” của Ngân
hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm, từ năm 2005 cho đến năm
2007 để chọn ra một số chỉ tiêu cần thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của
để tài. Sau đó dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối để có bảng số
liệu cụ thể cho từng đối tượng phân tích.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng thêm một số phương pháp khác như thay
thế liên hoàn để tìm ra nguyên nhân của vấn đề…. Bên cạnh đó là một số công
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
5
thức để tính lợi nhuận (công thức theo Quy trình hạch toán kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Việt Á)
1.4.2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp này sẽ được sử dụng trong phân tích doanh thu mua bán vàng
và ngoại tệ, lợi nhuận của hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ so với toàn hệ
thống và so chi nhánh…

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
6
+ Số tương đối hoàn thành kế hoạch
1.4.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được sử dụng trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
chi phí đầu vào và nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
vàng và ngoại tệ.
a) Tác dụng:
Tính ra được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích.
b) Đặc điểm:
- Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó thì chỉ có nhân tố
đó được biến đổi, còn các nhân tố khác được cố định lại.
- Các nhân tố phải được sắp xếp theo một trình từ nhất định, nhân tố số
lượng xếp trước, nhân tố chất lượng xếp sau. Xác định ảnh hưởng của nhân tố số
lượng trước, nhân tố chất lượng sau.
- Lần lượt đem số thực tế vào thay cho số kế hoạch của từng nhân tố, lấy
kết quả thay thế lần sau so vỡi kết quả thay thế lần trước sẽ được mức độ ảnh
hưởng của nhân tố vừa biến đổi, các lần thay thế hình thành mối liên hệ liên
hoàn. Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đúng đối tượng
phân tích.
Giả sử một chỉ tiêu kinh tế Q bao gồm có 3 nhân tố ảnh hưởng là a, b và c.
Các nhân tố này hình thành chỉ tiêu bằng một phương trình kinh tế như sau:
Q = a x b xc
Quy ước: - Kế hoạch = 0
- Thực hiện = 1

GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
7
- Ảnh hưởng bởi nhân tố a:
Δa = a
1
b
0
c
0
- a
0
b
0
c
0

- Ảnh hưởng bởi nhân tố b:
Δb = a
1
b
1
c
0
- a
1
b
0
c
0


b) Xác định kết quả lãi (lỗ) từ kinh doanh vàng (ngoại tệ) - Σq: lợi nhuận từ kinh doanh vàng (ngoại tệ)
- Σ Bán thực tế: tổng số tiền thực tế thu về do bán vàng (ngoại tệ) phát sinh trong
kỳ trên TK.4712
- Σ Bán giá vốn: tổng số tiền bán vàng (ngoại tệ) phát sinh trong tháng theo giá
vốn

- Tổng phát sinh Bán TK.4711: tổng số lượng vàng (ngoại tệ) bán ra phát
sinh trong kỳ.
Số dư đầu kỳ TK.4712 + Tổng phát sinh Mua TK.4712
Giá vốn =
Số dư đầu kỳ TK.4711 + Tổng phát sinh Mua TK.4711
Σq = Σ Bán thực tế - Σ Bán giá vốn
ΣBán giá vốn = Tổng phát sinh Bán TK.4711 x Giá vốn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
8
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại
Eximbank Cần Thơ” của Nguyễn Thanh Trúc: luận văn đã phân tích tổng doanh
thu mua bán ngoại tệ, cớ cấu ngoại tệ, các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại hối
tại Eximbank Cần Thơ, tình hình thị phần kinh doanh ngoại hối giữa các ngân
hàng trên địa bàn Cần Thơ.
- “Tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ” của
Gs.Ts. Lê Văn Tư – Lê Tùng Vân, nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh:
cung cấp các kiến thức cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại tệ như khái niệm
ngoại tệ, tỷ giá, các nghiệp vụ kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá...

+ Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở
doanh nghiệp.
+ Là điều hết sức cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Nó gắn liền với hiệu
quả hoạt động kinh doanh chỉ ra hướng phát triển của các doanh nghiệp
+ Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
10
2.1.3. Nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường.
Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng tình hình thực
hiện kế hoạch để tìm ra được những nguyên nhân tác động tiêu cực cũng như tích
cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư
dài hạn để đánh giá được kết quả kinh doanh hiện tại từ đó có những chiến lược,
chính sách phù hợp với doanh nghiệp trong tương lai
Tiếp theo đó là xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích. Từ đó sẽ có
những phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt
hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng là lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết
minh và đề xuất kế toán quản trị.
2.1.4. Nội dung :
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá quá trình
hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ảnh
hưởng, được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu và chi phí đầu vào.
Nó không chỉ đánh giá biến động mà còn phân tích các nhân tố phụ thuộc vào
mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích.
Vậy trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xác

Tiền vàng còn một chức năng quan tọng nữa là phương tiện thước đo giá trị
khi nó xác định chi phí sản xuất và giá cả của hàng hóa được mua bán. Bằng cách
sử dụng một đơn vị thanh toán chung khi quyết định giá cả, mọi sự giao dịch
trong và ngoài nước được đơn giản hóa rất nhiều, đồng thời còn cho phép thanh
toán với những kỳ hạn nhất định. Lúc đó tiền chỉ làm chức năng kế toán hay
thước đo giá trị ý nhiệm.
Chức năng thứ ba của vàng là một phương tiện tích trữ hữu hiệu, biến tiền
trở thành một loại của cải, tài sản an toàn. Việc tích trữ vàng không diễn ra ở một
cá nhân mà cả ở nhà nước dưới dạng tài sản quốc gia, một nguồn dự trữ bằng tiền
vàng nhằm làm "tiền quốc tế" giải quyết các khó khăn về cán cân thanh toán,
đồng thời để đảm bảo giá trị cho những loại tiền tệ khác nhau lưu hành trong
nước.
Tóm lại, với những chức năng đã trình bày có thể thấy tầm quan trọng của
vàng trong lưu thông mua bán hàng hóa, đặc biệt là trong hoạt động thương mại
quốc tế.
2.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới
2.2.3.1. Mức cung về vàng
Mức cung về vàng của thế giới thể hiện qua: sản lượng mỏ vàng, doanh số
bán thuần chính thức, vàng cũ vụng, vay vàng, bán trước, mua bán theo phương
thức hedging, việc rút đầu tư.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
12
Trong số 8 quốc gia khai thác vàng nhiều nhất trên thế giới thì Nam Phi là
nước cung cấp sản lượng vàng lớn nhất, kế đến là Autralia, Mỹ, Trung Quốc,
Indonexia, Canada, Peru, Brazil. Mặt khác chi phí khai thác vàng cũng là nguyên
nhân làm cho giá vàng tăng. Cụ thể năm 2007, giá thành một ounce vàng đã tăng
lên gấp 3 lần so với 10 năm về trước (khoảng 200-300 USD/ounce).
Bên cạnh đó nguồn cung vàng còn bị ảnh hưởng bởi những giao dịch của

số lớn vàng vừa là nguyên liệu (như vàng trong công nghiệp kim hoàn) vừa mang
tính chất dự trữ. Dạng vàng này thường tập trung ở Trung Đông, Viễn Đông và
Ấn Độ. Mặt khác, các khu vực công nghiệp có nhu cầu sử dụng vàng nguyên liệu
còn có thể tự cung ứng lại theo quy trình tuần hoàn (tái chế). Đối với vàng tiền tệ,
mức cầu thuần túy đáp ứng dự trữ cũng rất khó xác định, vì nó bị chi phối bởi
mức độ tăng giảm dự trữ tùy theo sự thay đổi giá vàng tính bằng bản tệ và tình
hình hối đoái.
- Nhu cầu vàng trong khu vực kim hoàn: trong khu vực kim hoàn, nhu cầu
vàng nữ trang ở từng khu vực là khác nhau. Trong những năm giá vàng có xu
hướng tăng, phong trào đúc nữ trang phát triển mạnh, nhất là ở các nước thế giới
thứ ba. Ngược lại, việc sản xuất nữ trang tại các nước phát triển được ổn định
hơn. Từ đó cho thấy việc mua sắm nữ trang ở mỗi nước có ý nghĩa khác nhau.
Tại Châu Âu, vật trang sức nói lên vị trí xã hội. Tại Trung và Viễn Đông, nhu
cầu vật trang sức bao hàm cả ba yếu tố: thẩm mỹ, tài sản tích lũy được bảo tồn
giá trị và yêu cầu của phong tục tập quán. Từ đó dẫn đến sự khác biến trong chế
tác nữ trang. Ngoài ra có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khu vực kim hoàn như:
+ Sự thay đổi trong thu nhập thực tế của gia đình
+ Tốc độ gia tăng dân số
+ Những quan điểm về thời trang
+ Những tập quán thói quen
+ Tình hình an ninh chính trị
Ở mỗi nước nhu cầu về vàng cho khu vực kim hoàn còn có thể tăng giảm
do hoạt động xuất khẩu các sản phẩm kim hoàn sang các nước khác. Trong
những năm gần đầy nhu cầu vàng ở Ấn Độ và Trung Quốc là rất lớn, nhất là
những ngày truyền thống hay lễ hội (lễ hội DiWali ở Ấn Độ và Tết cổ truyền ở
Trung Quốc) ở các nước này.
- Nhu cầu vàng sử dụng trong công nghiệp:
+ Ngành công nghiệp điện tử: tập trung chu yếu ở Mỹ và Nhật Bản, hai
nước này tiêu thụ 70% vàng nguyên liệu sử dụng cho ngành điện tử thế giới.
+ Ngành nha khoa: nhu cầu này thường tập trung ở các nước Châu Á.Ngoài

với các đồng tiền mạnh khác sẽ đi đôi với hiện tượng giảm giá vàng và ngược lại.
Do dollar Mỹ là đồng tiền được xem là đồng tiền thanh toán phổ biến của thế
giới, cho nên khi đồng dollar bị mất giá so với đồng tiền mạnh khác như đồng
Euro thì người đầu tư sẽ dùng một phần tiền dollar Mỹ chuyển sang mua vàng
làm giá vàng tăng. Ví dụ, năm 2007 trước khi FED cắt giảm lãi suất cơ bản, 1
ounce vàng có giá là 800 USD nhưng khi FED cắt giảm lãi suất thì USD mất giá
nên thị trường sẽ tự động điều chỉnh bằng cách nâng giá vàng lên, trong trường
hợp này 1 ounce vàng sẽ có giá là 810 USD.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
15
2.2.3.4. Mối quan hệ giữa giá vàng và dầu hỏa
Trung Đông là khu vực có đặc điểm ưa thích dự trữ tài sản bằng vàng, Vì
thế, việc bán dầu của họ cũng gắn liền với việc mua vàng trên thị trường thế giới.
Chính nguồn cung về dầu và nguồn cầu về vàng ở khu vực này đều có số lượng
lớn chi phối giá cả của hai mặt hàng và hình thành nên mối quan về về giá.
Mặt khác, dollar Mỹ chính là đơn vị tiền tệ trong các hóa đơn mua bán dầu
hỏa, do đó, mối quan hệ giá vàng – giá dầu hỏa – giá dollar Mỹ lại có xu hướng
tác động phức tạp lên nhau. Chẳng hạn, khi giá dầu thô giảm, các nước tiêu thụ
dầu hỏa sẽ giảm được số dollar cần cho nhu cầu này, giúp cho các nước đó giảm
tỷ lệ lạm phát, giá trị đồng bản tệ tăng lên, tức là hối suất so với dollar giảm
xuống kéo theo sự sụt giảm giá vàng. Trong khi đó, đối với các nước xuất khẩu
dầu như Mỹ, khi nguồn thu về dầu hỏa giảm, sẽ gây ảnh hưởng xấu đến đồng
dollar và ảnh hưởng tốt cho giá vàng tăng lên trên thị trường thế giới. Ngược lại,
khi giá dầu tăng do tình hình khủng hoảng quân sự, chính trị tại Trung Đông
bùng nổ trở lại thì giá vàng sẽ nhạy cảm với cường độ căng thẳng tại vùng này.
Lúc đó, không phải giá vàng tăng theo giá dầu mà là cùng với giá dầu chịu ảnh
hưởng của các biến cố chính trị.
2.2.3.5. Ảnh hưởng bởi lạm phát

chọn tại bất cứ thời điểm nào trong thời gian hiệu lực của hợp đồng.
+ Quyền chọn kiểu châu Âu: chỉ có thể thực hiện quyền chọn vào ngày đáo
hạn của hợp đồng.
- Nghiệp vụ arbitrage: là việc kinh doanh tận dụng sự chênh lệch giá giữa
giá vàng trong nước và giá vàng thế giới, mà điển hình là mua vàng trong nước
bán vàng trên tài khoản khi giá trong nước thấp hơn giá thế giới, hoặc bán vàng
trong nước mua vàng trên tài khoản khi giá vàng trong nước cao hơn giá vàng thế
giới.
Trong những năm gần đây các ngân hàng còn có thêm dịch vụ kinh doanh
vàng trên tài khoản: khách hàng mở một tài khoản tại ngân hàng và kí quỹ 7% số
vàng (tiền) muốn vay ngân hàng để mua đi bán lại dựa trên sự chênh lệch của giá
vàng ở từng thời điểm. Có hai cách mua bán:
+ Nếu dự đoán giá vàng lên thì khách hàng sẽ vay tiền của ngân hàng và
mua vàng sau đó chờ giá lên thì sẽ bán kiếm lời qua chênh lệch giá vàng.
+ Nếu dự đoán xuống thì khách hàng sẽ được ngân hàng cho vay vàng để
đổi ra tiền đồng, đến khi giá vàng xuống thì mua lại vàng và trả cho ngân hàng.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
17
Tất cả số tiền hay vàng gởi và cho vay đều tính lãi suất, nếu trong quá trình
mua bán mà tài khoản của khách hàng bị lỗ đến 50% thì ngân hàng sẽ thông báo
cho khách hàng để khách hàng đầu tư thêm vào tài khoản hoặc là ngân hàng sẽ
hủy bỏ tài khoản đó.
2.2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng giá vàng trong nước
- Thứ nhất, chịu ảnh hưởng từ trong nước:
+ Tình hình sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu của các ngành, các cấp,
các thành phần kinh tế. Quá trình xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng đến tỷ giá ngoại
tệ mà chủ yếu là tỷ giá USD/VND, thêm vào đó vàng nhập về khi tính ra VND
thì phải dùng tỷ giá USD/VND. Cho nên tỷ giá này tăng làm giá vàng nhập về

+ Tình hình về chính trị, quân sự và bang giao quốc tế. Tình hình này có
những bất ổn sẽ làm giá vàng thế giới biến động thường là tăng giá, dẫn đến giá
trong nước cũng tăng theo.
2.2.4.3. Tình hình giá vàng trong giai đoạn 2005-2007
* Công thức tính giá vàng trong nước:
Giá vàng bán lẻ (đ)= A + B + C + D +E
Trong đó:
Giá vàng thế giới (USD/ounce) x Tỷ giá (USD/VND)
- A (VND/chỉ) = ----------------------------------------------------------------
8,3 (1 ounce = 8,3 chỉ)

- B = thuế nhập khẩu (VND)
- C= Lệ phí ủy thác (VND)
- D = chi phí quản lý (VND)
- E = mức lãi tối thiểu (VND)
Thị trường vàng ở Việt Nam chủ yếu lưu hành vàng thẻ của SJC, với 80%
là vàng 9999 của SJC còn lại là nữ trang, đồ trang sức. Trong năm 2006, SJC là
công ty nắm thị trường vàng tại Việt Nam gần 90% thị phần, còn các ngân hàng
Eximbank và VAB dưới 10%, còn lại là các ngân hàng và các doanh nghiệp kinh
doanh khác.
Trong giai đoạn 1/2005 đến 3/2006 nhìn chung tình hình giá vàng trong
nước tương đối ổn định, giá vàng chỉ giao động trong khoảng 900.000-1.200.000
đồng/chỉ, chỉ duy nhất vào tháng 3/2006 là giá vàng đạt mức 1,3 triệu đồng /chỉ.
Sang năm 2007 giá vàng có những biến động mạnh nhất là từ 9/2007 giá vàng
lên đến 1,4 triệu đồng/chỉ và tăng cho đến cuối năm 2007 là 1,55 triệu đồng/chỉ.
Đầu năm 2008, thị trường vàng đã thật sự "nóng" do giá vàng tăng liên tục và đã
đạt đến mức kỉ lục là 1,945 triệu đồng/chỉ.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ

động trao đổi kinh tế đối ngoại thông qua đồng bản tệ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
20
2.3.2. Các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại hối
2.3.2.1. Nghiệp vụ SPOT
Đây là nghiệp vụ mua bán một đồng tiền này lấy một đồng tiền khác mà
việc giao nhận thanh toán nó thật sự diễn ra vào ngày hôm đó hay sau đó hai
ngày.
Nghiệp vụ giao ngay là một nghiệp vụ quan trọng trên thị trường hối đoái.
Hiện này khoảng 80-90% giao dịch mua bán trên thị trường hối đoái là giáo dịch
này. Vì tỷ giá hối đoái trong hệ thống tỷ giá thả nổi biến động liên tục từng giờ,
từng phút nên những nhà đầu cơ kinh doanh ngoại hối luôn theo sát tình hình thị
trường và thực hiện liên tục các giao dịch trao ngay nhằm thu chênh lệch tỷ giá
2.3.2.2. Nghiệp vụ FORWARD:
Đây là giao dịch mua bán ngoại tệ mà giá cả được thống nhất ngay hôm nay
nhưng thanh toán một ngày cụ thể được qui định trong tương lai. Thời hạn của
giao dịch này thường là một tháng đến một năm. Các bên tham gia vào thị trường
hối đoái sử dụng nghiệp vụ này để bảo hiểm và tránh khỏi rủi ro hối đoái với các
giao dịch về vốn. Đối với các ngân hàng thương mại, nghiệp vụ này sử dụng để
cân bằng trạng thái ngoại hối mỗi khi có giao dịch phát sinh.
2.3.2.3. Nghiệp vụ SWAP:
Là giao dịch trong đó một đồng tiền được mua bán đồng thời, loại giao dịch
này được tiến hành với hai ngày thanh toán khác nhau.
Ví dụ: mua GBP bằng USD được giao sau 3 tháng và đồng thời giao ngay
GBP lấy USD thanh toán 2 ngày sau. Trong trại thái hối đoái SWAP, lượng tiền
mua và bán luôn bằng nhau. Vì vậy, giao dịch SWAP không bao giờ làm thay đổi
trạng thái ngoại hối thực. Có thể coi đây là nghiệp vụ cho vay lẫn nhau hay tín
dụng chéo.

b) Chức năng:
+ Thị trường hối đoái giúp các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch bằng
ngoại tệ phục vụ cho quá trình thương mại quốc tế.
+ Thông qua thị trường hối đoái giá trị hối đoái của tiền tệ được xác định
một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường.
+ Thông qua thị trường hối đoái các tổ chức các nhân có thể bảo hiểm cho
các khoản thu, chi bằng ngoại tệ của mình thông qua các giao dịch kỳ hạn
(forward), quyền chọn (option), hợp đồng hoán đổi (swap).
- Đặc điểm của thị trường:
+ Thị trường hoạt động liên tục 24/24 bởi vì sự chênh lệch múi giờ (trừ
những ngày nghĩ cuối tuần)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
22
+ Thị trường mang tính quốc tế
+ Tỷ giá được xác định dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường.
+ Các thị trường hối đoái chỉ tập trung vào các đồng tiền mạnh như: USD.
GBP, EUR…, đặc biệt là USD.
+ Thị trường hối đoái phần lớn được mua bán qua điện thoại. telex. Mạng
vi tính.
2.3.3.2 Tỷ giá hối đoái
- Khái niệm: tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giữa hai đồng tiền
với nhau hay nói cách khác tỷ giá hối đoái là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này
thể hiện bằng số lượng của đơn vị tiền tệ nước khác.
- Phương pháp biểu thị tỷ giá
+ Phương pháp yết giá trực tiếp: là phương pháp yểt giá trong đó lấy đồng
tiền trong nước (bản tệ) làm đơn vị để so sánh với số lượng tiền tệ nước ngoài
(ngoại tệ).
+ Phương pháp yết giá gián tiếp: là phương pháp yết giá trong đó lấy ngoại

yếu tố
• Sự tăng trưởng kinh tế nhanh hơn các nước lớn khác có khuynh hướng
tạo ra ảnh hưởng xấu đến cán cân thương mại (nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất
khẩu) mặt khác nó lại thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
• Lãi suất tăng: giả sử yếu tố khác không đổi, yếu tố lãi suất tăng sẽ làm
gia tăng sức mạnh của một loại tiền tệ thể hiện ở việc thu hút nhiều vốn đầu tư
hơn. Nhưng nếu lãi suất liên tục biến động, thị trường sẽ phải cân nhắc giữa lợi
ích của lãi suất với những rủi ro về sự sụt giảm của tỷ giá hối đoái. Nói chung, lãi
suất cao thường phản ánh sự yếu kém nhất định về kinh tế (khan hiếm vốn, lạm
phát cao).
• Lạm phát cao sẽ làm giảm sức cạnh tranh của một nước trên thị trường
quốc tế và có khuynh hướng tạo ra sự giảm sút về tiền gửi vãng lai.
• Những yếu tố chính trị hoặc tâm lý cũng có tác động lên sự biến động về
tỷ giá, chủ yếu thông qua tác động lên sự di chuyển vốn đầu tư.
- Tâm lý thị trường: trên thị trường hối đoái có rất nhiều người tham gia.
Những người này có những cách nhìn khác nhau về triển vọng của một loại tiền
tệ nào đó. Sự biến động tỷ giá vào bất cứ thời điểm nào thể hiện ước đoán của
những người tham gia. Do điều nay sự biến động của tỷ giá có thể trở thành tự
phát, tạo ra kỳ vọng rằng xu hướng này sẽ tiếp tục phát triển.
- Những người tham gia thị trường hối đoái:
+ Ngân hàng Trung ương (NHTW): chịu trách nhiệm trong việc phát hành
tiền tệ, quản lý và điều tiết sự vận động của tiền tệ, cân bằng cán cân thanh toán,
can thiệp vào thị trường hối đoái để điều chỉnh tỷ giá. Với sự can thiệp này, cung
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ tại VAB Cần Thơ
GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
24
và cầu ngoại tệ luôn được giữa ở trạng thái cân bằng và tỷ giá hối đoái tránh
được những biến động lớn, gây ảnh hưởng bất lợi cho nền kinh tế.
+ Các ngân hàng thương mại (NHTM): đây là thành phần đông đảo và

GVHD: Lê Khương Ninh Trang SVTH: Nguyễn Nhất Vũ
25
hàng mua bán thuận lợi hơn nhưng cũng đòi hỏi phải có khả năng phòng ngừa rủi
ro để đảm bảo cho việc kinh doanh.
Từ đầu năm 2005 đến tháng 10/2005 tỷ giá USD/VND dao động trong
khoảng 15.600-15.800 đồng/USD. Giai đoạn tiếp theo tỷ giá này liên tục thay đổi
trong khoảng trên dưới 15.900 đồng/USD. Tỷ giá này tăng cao và giữ ở mức trên
16.000 đồng/USD từ tháng 8/2006 cho đến cuối năm 2007. Tỷ giá này chỉ bắt
đầu có dấu hiệu giảm từ đầu năm 2008 do đồng USD mất giá, Mỹ cắt giảm lãi
suất…

Trích đoạn Cơ cấu mua bán vàng trong năm Phân tích chi phí vốn và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí vốn (2006-2007) PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA VAB CẦN THƠ Tổng doanh số mua bán ngoại tệ (2005-2007) Cơ cấu mua bán từng loại ngoại tệ (2007)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status