Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hơn một thập niên qua, đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta đã đạt
được những thành quả đáng kể, nhất là những thành quả về kinh tế. Đó là dấu hiệu tích
cực cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam, được điều tiết
theo cơ chế thị trường.
Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được sự thành
công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang phát triển với tốc độ
nhanh, cùng với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều phức tạp của nền kinh tế thị trường hiện
nay đòi hỏi tất yếu các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu tìm các hướng giải
quyết , các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh linh hoạt và hiệu quả. Qua đó vấn đề
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu đối với mọi
doanh nghiệp. Vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới có thể đảm bảo cho doanh
nghiệp đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, có đủ điều kiện tăng tích lũy cho
doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện thu nhập cho người lao
động, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách Nhà nước…
Doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời phải dự
đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp. phân tích hoạt
động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị, nhà đầu tư…mỗi đối
tượng quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên góc đô khác
nhau để phục vụ cho mục đích quản lý, đầu tư của họ. Chính vì vậy phân tích hoạt động
kinh doanh là công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý doanh nghiệp.
nó có ý nghĩa thực tiễn và là chiến lược lâu dài. Chính vì tầm quan trọng đó nên em chọn
đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Dược Liệu Trung Ương 2”
để làm đề tài tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm những nội dung sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh.
Phần II: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh , một số giải pháp và nhận xét.
Mục đích nghiên cứu.
Phân tích nhằm làm rõ các mặt của kết quả kinh doanh dưới tác động của các yếu tố,
các nguyên nhân bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là một số tiềm năng
Mà yêu cầu về thông tin thì ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp. Đặc biệt là trong nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường đòi hỏi phải tuân
theo quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị… Vì thế, nó là một hoạt động
thực tiễn và là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh.
Như vậy phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động
kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và với yêu cầu
của quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.
Suy cho cùng phân tích hoạt động kinh doanh chính là phân tích hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
2. Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh.
Là đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với sự tác động của
các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả hoạt động
kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong
tương lai cần phải đạt được. vì vậy, kết quả hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng của
phân tích.
Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do đó
kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định, mà không là kết quả chung
chung. Trong cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự toán, phân tích cần
hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả
kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng
tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu.
Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu là biểu
hiện kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những trị số xác định cùng với độ
biến động xác định.
Khóa: 2004-2007 - 3 - Lớp: 04Cktoán
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
II. Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1. Ý nghĩa
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
nhân tố đó.
2.3. Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác các tiềm năng và khắc phục những
tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung mà cũng
không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận
thức đó phát hiện những tiềm năng cần phải được khai thác, những chỗ còn tồn tại yếu
kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp
mình.
Khóa: 2004-2007 - 4 - Lớp: 04Cktoán
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.4. Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết tiến độ
thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xãy ra, ngoài ra còn giúp cho doanh nghiệp phát
hiện những thay đổi có thể xãy ra tiếp theo. Nếu kiểm tra và đánh giá đúng, nó có tác
dụng giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề ra các giải pháp tiến hành trong
tương lai.
Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được trong tương
lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.
III. Phương pháp phân tích.
1. Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa
trên việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc).
Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong việc phân tích hoạt
động kinh doanh. Sau khi xem xét so sánh chúng ta có thể thấy được sự tăng trưởng hay
thụt lùi của doanh nghiệp năm nay so với năm trước…Khi sử dụng phương pháp này cần
thõa mãn ba nguyên tắc sau:
1.1.Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh.
Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh
(gốc so sánh). Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp:
Số tương đối hoàn Mức độ thực tế đạt được trong kỳ
thành kế hoạch (%) *100%
Mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra
b.2.Số tương đối kết cấu
Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ đạt được của bộ
phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tieu kinh tế nào đó. Số này
cho thấy mối quan hệ, vị trí, vai trò của từng tổng thể trong bộ phận.
Mức độ đạt được của bộ phận
Số tương đối kết cấu *100%
Mức đô đạt được của tổng thể
2. Phương pháp cân đối
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hình thành nhiều
mối quan hệ cân đối . Ví dụ như: Cân đối giữa tài sản (vốn) với nguồn vốn, cân đối giữa
nguồn thu và các khoản chi, cân đối giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán.
Phương pháp này nhằm để nghiên cứu các mối quan hệ cân đối về lượng của yếu tố
với lượng các mặt yếu tố và quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó xác định ảnh hưởng của
các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh.
3. Phương pháp phân tích chi tiết.
3.1.Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu.
Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu
phân tích. Ví dụ như: Kết quả doanh thu được chi tiết bao gồm doanh thu của nhiều mặt
hàng tiêu thụ.
3.2.Chi tiết theo thời gian.
Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thời gian
nhất định. Mỗi khoảng thời gian khác nhau có những nguên nhân tác động không giống
nhau. Việc phân tích chi tiết giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh,
đồng thời có những giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian.Ví dụ như trong
doanh nghiệp thương mai: Kết quả doanh thu tiêu thụ được chi tiết theo từng tháng, quý
để nghiên cứu nhịp độ mua bán.
3.3.Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh.
* Hệ số thanh toán ngắn hạn (k):
Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động và
nợ ngắn hạn.
Công thức:
Hệ số (k) có giá trị càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp càng lớn. Nhưng quá cao lại không tố vì khi đó doanh nghiệp đã đầu tư quá mức
vào tài sản lưu động so với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, như thế là không hiệu
quả.
Thông thường k=2 là các chủ nợ chấp nhận.
Khóa: 2004-2007 - 7 - Lớp: 04Cktoán
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn (k) =
Nợ ngắn hạn
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
* Hệ số thanh toán nhanh (tức thời) (KN)
Hệ số thanh toán thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động có khả năng chuyển
thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.
Công thức:
b. Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, là giá trị dôi ra của một hoạt động sau khi
đã trừ đi các chi phí cho hoạt động đó, hay là phần chênh lệch dương giữa doanh thu và
tổng chi phí. Lợi nhuận phản ánh hiệu quả kinh tế tổng hợp của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, phân tích hiệu quả kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu:
* Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu.
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận do doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm mang lại.
Công thức:
* Tỷ lệ lãi của vốn hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra ( gồm vốn cố định
và vốn lưu động), nó cũng đánh giá khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Công thức:
vốn như cũ nhưng doanh nghiệp mở rộng được quy mô sản xuất kinh doanh mà không
cần tăng them vốn.
- Tăng đốc độ luân chuyển vốn lưu động còn ảnh hưởng tích cực đến việc hạ giá
thành và chi phí lưu thong, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thõa mãn nhu cầu
sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước, đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội trong cả nước.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
• Số lần luân chuyển vốn trong kỳ kinh doanh (S):
Như trên đã nói, doanh nghiệp dùng vốn lưu động để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc dung tiền mua sắm vật tư dự trữ cho
sản xuất, mua hàng hóa thành phẩm xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ thu về một số
vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu. Do đó thời gian luân chuyển của vốn lưu động dài hay
ngắn tác động mạnh đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn lưu động.
Khóa: 2004-2007 - 9 - Lớp: 04Cktoán
Lãi thuần từ HĐKD trước thuế
Tỷ lệ Lãi thuần từ HĐKD = *100%
Doanh thu thuần
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Công thức:
* Hệ số sinh lời của vốn lưu động.
Công thức:
* Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Khóa: 2004-2007 - 10 - Lớp: 04Cktoán
Doanh thu tiêu thụ hàng hóa
S =
Vốn lưu động bình quân
Lợi nhuận ròng
Hệ số sinh lời của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu
2.Quá trình phát triển
Từ khi thành lập và hoạt động (1979) đến năm 1988 theo chủ trương của Chính phủ
là tinh giảm bộ máy tổ chức và sát nhập các phòng ban, các trạm trại, phân xưởng. Theo
thông tư số 338 của Chính phủ ngày 17/03/1988, ban giám đốc công ty đã tổ chức cuộc
họp “thảo luận và quyết định sơ đồ tổ chức mới” nhằm cũng cố và tinh giảm bộ máy
quản lý.
Sau hơn ba tháng hoạt động theo mô hình mới, công ty đã ổn định được nhiều mặt
trong công tác và hiệu quả kinh doanh, chẳng hạn như: Doanh số bán ra vượt kế hoạch,
cân đối giữa vốn và nguồn vốn, đảm bảo có lãi nộp ngân sách Nhà nước, đảm bảo đời
sống vật chất –tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
Khóa: 2004-2007 - 11 - Lớp: 04Cktoán
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhưng ngày 17/08/1988, Đồng chí Thứ Trưởng Bộ Y Tế- Tổng Giám Đốc Liên
Hiệp các Xí Nghiệp Dược Việt Nam đã có công văn gửi đến công ty cho ngừng việc triển
khai mô hình mới, vì một số lý do:
- Có những phát sinh không tốt đến kho tàng và tài chinh.
- Liên quan đến công tác của tổng phát hành.
- Nhằm để tránh sơ hở trong công tác quản lý tài chính.
- Đảm bảo sự vững chắc trong đoàn kết nội bô.
Như vậy mô hình tổ chức cũ của công ty được sử dụng lai, nhưng có cải cách và sửa
đổi và nó đã hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Công ty được thành lập, tồn tại và phát triển cho đến ngày nay đó là cả một quá trình
cố gắng phấn đấu với sự nổ lực của tất cả Cán Bộ- Công nhân viên công ty. Công ty đã
trải qua và đứng vững trong các thời kỳ khó khăn của nề kinh tế nước nhà.
Ngày nay công ty Dược Liệu Trung Ương 2 đã tự khẳng định được mình trên thị
trường cạnh tranh đầy quyết liệt.
3. Một số thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động kinh
doanh.
Ngành dược là ngành được Nhà nước xem là ngành thiết yếu để đảm bảo sức khỏe
cho nhân dân nên đa số các doanh nghiệp trong ngành là các doanh nghiệp nhà nước.
*.Chất lượng nguồn cung cấp.
Sản phẩm dược là một loại sản phẩm thiết yếu có liên quan trực tiếp đến sức khỏe
của người sử dụng. Do đó vấn đề chất lượng sản phẩm luôn được đặt lên hang đầu, sản
phẩm phải luôn đảm bảo đúng các quy định về chất lượng, đúng quy trình và tiêu dung
phải đúng liều lượng. Tất cả phải đúng tiêu chuẩn của cục quản lý dược.
Để có được sản phẩm đảm bảo chất lượng thì trước hết công ty phải chú ý đến
nguồn cung cấp, không những là nguyên liệu mà ngay cả sản phẩm kinh doanh.
Nhưng để xác định được chất lượng nguồn cung cấp là một vấn đề thật sự khó khăn
đối với công ty. Nguyên liệu do các nguồn cung ứng trong nước trực tiếp thuộc công ty
như: Xí nghiệp dầu tràm Mộc Hóa, xí nghiệp dược liệu Eakao, trại nghiên cứu dược liệu
miền trung, trại dược liệu Long Thành… trang thiết bị còn thô sơ. Còn đối với mặt hàng
nhập khẩu, chất lượng chủ yếu dựa vào uy tín của nguồn cung cấp.
*.Những quy định về nhập khẩu của nhà nước.
Với các tính chất đặc biệt của hàng dược phẩm, dược liệu. Đồng thời để thực hiện
chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước, Nhà nước đã có những chính sách khá chặt
chẽ về nhập khẩu:
Mỗi năm Bộ Y Tế chỉ cấp giấy phép một lượng hàng nhất định và phải đúng mặt
hàng cho phép. Khi công ty có khách hàng yêu cầu nhập và bán cho họ số hàng ngoài số
lượng cho phép, thì công ty phải xin giấy phép của Bộ Y Tế nhập thêm hàng do đó làm
cho thời gian chờ đợi lâu và công ty có thể mất khách hàng khi khách hàng tìm tìm được
nguồn hàng khác nhanh hơn.
Ngoài ra, bộ y tế còn có quy định hàng nhập khẩu phải qua phân viện kiểm nghiệm
để phân tích đặc biệt đối với mặt hàng hóa chất.
a.2. Một số khó khăn trong tiêu thụ hàng hóa của công ty:
*.Đối thủ cạnh tranh trong nước
Công ty phải cạnh tranh với nhiều công ty dược trong nước như: Công ty Dược Liệu
Trung Ương 1, công ty VIMEDIMEX II… do đó làm cho thị trường trong nước của công
ty bị cạnh tranh gay gắt và thị phần cũng bị giảm sút.
*.Đối thủ nước ngoài
Một điều hiễn nhiên là bất kỳ một thị trường sản phẩm nào cũng có sự cạnh tranh
b .Thuận lợi
b.1 Môi trường hoạt động.
Công ty Dược liệu TW 2 đóng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh là địa bàn rất thuận lợi
cho việc kinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa trên thị trường nội địa.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm dược phẩm lớn, là đầu mối quan trọng của cả
nước, tập trung nhiều trung tâm phân phối dược phẩm lớn với đầy đủ các loại dược
phẩm, dược liệu ngoại nhập và cả sản xuất trong nước.
Thành phố Hồ Chí Minh là cửa khẩu lớn và rất thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu. Với cơ sở hạ tầng hiện đại vào loại nhất nước, cùng với dân số
đông sẽ là một nguồn lao động dồi dào có năng lực và đó cũng là lượng khách hàng lớn
đối với vấn đề tiêu thụ hàng hóa của công ty. Hơn nữa, mức sống trung bình ở Thành phố
Hồ Chí Minh cao hơn các tỉnh khác trong cả nước.
Thành phố Hồ Chí Minh còn là nơi tập trung nhiều các văn phòng đại diện của các
công ty nước ngoài, liên doanh và của các địa phương khác nên rất thuận lợi cho công ty
trong việc tìm kiếm khách hàng, nguồn hàng nhập khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ.
b.2 Tiềm lực của công ty
Với những cơ sở hiện tại của công ty là tiền đề cho công ty phát triển sản xuất và
phân phối sản phẩm trong nước. Công ty có nguồn cung ứng nguyên liệu ổn định, sản
Khóa: 2004-2007 - 14 - Lớp: 04Cktoán
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
xuất dược liệu, dược phẩm có chất lượng thông qua các xí nghiệp, các trạm trại dược liệu
và nghiên cứu. Công ty có các cửa hàng chưa phải là rộng khắp nhưng cũng phần nào đáp
ứng được nhu cầu sử dụng thuốc của khách hàng.
Công ty có đội ngũ công nhân viên có trí thức, có kinh nghiệm và gắn bó với công
ty.
Công ty có 2 chi nhánh ở Hà Nội và Nga đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát
triển kinh doanh xuất nhập khẩu.
II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty.
1. Chức năng:
Công ty Dược Liệu Trung Ương 2 là đơn vị sản xuất kinh doanh có đầy đủ tư cách
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Công ty có quyền quan hệ ký kết hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất, gia
công, nuôi trồng, thu mua, trao đổi vật tư dược liệu với các cơ sở sản xuất kinh doanh
thuộc mọi thành phần kinh tế.
- Có quyền quyết định mở của hàng đại lý bán dược liệu, dược phẩm.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty:
Sơ đồ tổ chức.
* Giám đốc
Là người có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong công ty. Được quyền chủ động
điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty thông qua việc đưa ra các quyết định về
chiến lược kinh doanh và phương hướng thực hiện.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, chỉ đạo kết hợp các bộ phận
trong đơn vị thực hiện các kế hoạch đề ra.
Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật, ký kết hợp đồng lao động,
quy định mức thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Là người đại diện cho tư
cách pháp nhân của công ty trước pháp luật nên có đủ quyền hạn ký kết các hợp đồng
buôn bán nội ngoại thương và là người trực tiếp chịu trách nhiệm.
* Phòng tổ chức hành chính.
- Chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, đôn đốc việc chấp hành điều lệ, kỷ luật lao
động, giải quyết chế độ tiền lương và các chế độ khác đối với cán bộ, công nhân viên
công ty.
- Tuyển dụng bố trí lao động theo yêu cầu công việc.
- Tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ-
công nhân viên.
Khóa: 2004-2007 - 16 - Lớp: 04Cktoán
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
P.TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
- Cùng với phòng kế hoạch- nghiệp vụ tổ chức các kế hoạch nhằm phát triển thị
phần của công ty ở các thị trường, nhất là thị trường mục tiêu. Đồng thời không ngừng
tìm kiếm thị trường mới.
IV.Bộ mày kế toán.
Sơ đồ tổ chức
2. Chức Năng Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Phận
Kế toán Trưởng
▪ Tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của các bộ phận kế toán, tham mưu
cho giám đốc về hoạt động kinh doanh
▪ Phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản, quy định của chế độ tài chính
▪ Chịu trách nhiệm về công tác tài chính của công ty trước giám đốc
Kế toán tổng hợp
Tổng hợp sổ sách, chứng từ từ các bộ phận kế toán riêng lẽ để xác định kết quả
đồng thời thực hiện các nghiệp vụ khác mà các bộ phận kế toán khác không liên quan sau
đó tổng hợp kết quả lại cho kế toán trưởng.
Khóa: 2004-2007 - 17 - Lớp: 04Cktoán
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN
THUẾ
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Kế Toán Công Nợ
▪ Kiểm tra giám sát các nghiệp vụ mua bán, theo dõi công nợ, đối chiếu, cập nhật
các số liệu từ đó cân đối giữa thu và chi
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Khóa: 2004-2007 - 18 - Lớp: 04Cktoán