Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ - Pdf 36


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------- ---------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTB THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
thế giới (WTO), tạo ra nhiều cơ hội cho nền kinh tế nước ta phát triển, bên
cạnh đó cũng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp Việt Nam cần phải có những chiến lược lâu dài, cho nên phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để
nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh
nghiệp, trên cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu và đề ra quyết định kinh
doanh có hiệu quả. Chính vì thế tôi chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
Luận văn sử dụng hai phương pháp phân tích số liệu chủ yếu là phương
pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được tình hình biến
động của công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua 3 năm, cụ thể phân
tích tình hình thực hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu tài chính, các
nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh từ đó xác định các nguyên
nhân cũng như tồn tại của công ty qua đó có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh thích hợp.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty: biện
pháp tăng doanh thu thông qua việc tìm kiếm các khách hàng mới và giữ chân
khách hàng cũ, có những kế hoạch dài hạn về doanh thu, biện pháp giảm thiểu
chi phí thông qua cắt giảm các chi phí thật sự không cần thiết, kiểm soát lượng
hàng tồn kho và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty tăng cường quản lí
công nợ, tìm hiểu và khai thác các khách hàng có uy tín để xem xét khả năng
thu hồi vốn.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
2 SVTH: Phan Th

g
ắt, nó đòi hỏi các công ty
ph
ải tự nổ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể
phát tri
ển bền vững.
T
ất cả những đi
ều đó nằm trong chiến l
ược kinh doanh
khi
công ty đ
ạt được mục tiêu đó tức là đã đạt được hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh
ph
ải đạt được hiệu quả và lợi nhuận tối ưu các công ty không ngừng chớp lấy thời
cơ kinh doanh, rút kinh nghi
ệm để ngày càng nâng cao hi
ệu quả hoạt động kinh
doanh c
ủa công ty mình.

N
ếu công ty chỉ dừng lại với những gì hiện có, thì trong nền kinh tế thị
trư
ờng cạnh tranh gay gắt như hiện nay sẽ dẫn công ty dần dầ
n đ
ến chổ yếu đi, mất
khách hàng, th
ị phần, lợi nhuận…Vì vậy để tồn tại và ph
át tri

quan trọng trong công tác quản trị của công ty.
Đề tài được thực hiện với sự vận dụng kiến thức từ các môn học như : phân
tích hoạt động kinh doanh, quản trị tài chính, nguyên lí kế toán, phương pháp
nghiên cứu kinh tế, …
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty giúp chúng ta đánh giá
đầy đủ hơn hiệu quả kinh doanh của công ty trong từng thời kì. Qua đó đề ra các
biện pháp thích hợp để khắc phục những điểm yếu kém, phát huy mặt mạnh và
huy động tối đa nguồn lực, nhân lực nhằm làm tăng doanh thu, chi phí, lợi nhuận
và hi
ệu quả kinh doanh của công ty.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hi
ệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty qua đó đưa
ra các bi
ện
pháp nâng cao hi
ệu quả hoạt động kinh doanh
t
ại công ty TNHH
MTB Thành
Ph
ố Cần Thơ
.
1.2.2. M
ục tiêu cụ thể

Phân tích hi
ệu quả hoạt động kinh doanh

 Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công
ty.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Luận văn giải quyết các vấn đề sau:
 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, của công ty TNHH MTB Thành
Phố Cần Thơ qua 3 năm 2006-2008 như thế nào ?
 Các chỉ số tài chính nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
công ty ?
 Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty?
 Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty
TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ ?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Do h
ạn chế về thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và tiếp cận thực tế
có gi
ới hạn nên đề tài chỉ phân tích những vấn đề cơ bản về
hi
ệu quả kinh
doanh đ
ạt được, các nhân tố ảnh hưởng
hi
ệu quả hoạt động kinh doanh

thông qua các ch
ỉ tiêu tài chính
trên cơ s
ở đó đưa ra các biện pháp nâng cao
hi


1.4.3. Đ
ối tượng nghiên cứu

www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
5 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
Do hạn chế về thời gian thực hiện, kiến thức còn hạn hẹp, luận văn chỉ tập
trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình doanh thu, chi phí, lợi
nhuận,các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty
TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ qua ba năm. Cùng với kiến thức đã học và
thực tế thực tập tại công ty nhằm qua đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU.
 Phạm Tấn Bình (2002) luận văn tốt nghiệp: Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh và những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh tại công ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Cần Thơ, luận văn nghiên
cứu:
 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2000-2002
 Phân tích doanh thu và lợi nhuận
 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh
 Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
 Hu

ộng kinh doanh tại công
ty c
ổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang
, lu
ận
văn nghiên c
ứu:

www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
6 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
 Nghiên cứu những lí luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh tại công ty.
 Phân tích thực trạng của công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang qua đó
phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của
công ty.
 Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.

2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hi
ệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
s
ử dụng các nguồn nh
ân tài v
ật lực sẵn có của một đơn vị để thực hiện các mục
tiêu đ
ặt ra. Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối
đa trên chi phí đ
ầu vào.

Hi
ệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở năng suất lao động và
ch
ất lượng công tác q
u
ản lý. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày càng cao
và v
ững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc các
nguồn tiềm năng về lao động, vật t
ư
ti
ền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu
hàng hóa trên th
ị trường, các đối thủ cạnh tranh…

Hi
ểu đ
ư

Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
8 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
quả kinh doanh và các tiềm năng cần được khai thác để đề ra phương án và giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích hiệu quả hoạt động ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong
doanh nghiệp còn phải phân tích các điều kiện tác động bên ngoài để có thể dự
đoán các sự kiện kinh doanh thời gian tới. Từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh
phù hợp kế hoạch, phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra.
2.1.2. Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và báo cáo tài chính.
2.1.2.1. Khái niệm về doanh thu.
Là toàn bộ tiền bán sản phẩm,hàng hóa, cung ứng, dịch vụ sau khi trừ đi các
khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có
chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt
đã thu hay chưa thu tiền).
 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: có hai chỉ tiêu
- Tổng doanh thu bán hàng: Là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ,
lao vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay
chưa thu tiền).
- Doanh thu thu
ần: phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong
kinh doanh.
 Doanh thu t
ừ hoạt động tài chính.

Bao g
ồm các kh

GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
9 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
nhập các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, đã trích
năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bất thường khác.
2.1.2.2. Khái niệm về chi phí.
 Chi phí bán hàng.
Chi phí này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ, bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu,
bảo hành sản phẩm…Chi phí này bao gồm các khoản sau:
 Chi phí nhân viên
 Chi phí vật liệu bao bì
 Chi phí d
ụng cụ đồ dùng

 Chi phí kh
ấu hao TSCĐ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài
 Chi phí bằng tiền khác
 Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí này phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm
chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên
quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm các khoản
mục sau:
 Chi phí nhân viên quản lý
 Chi phí vật liệu quản lý.
 Chi phí đ

Trong mỗi thời kì khác nhau mà người ta có những khái niệm khác nhau
và từ đó có những cách tính khác nhau về lợi nhuận. Ngày nay, lợi nhuận
được hiểu một cách đơn giản là khoản tiền dôi ra giữa tồng doanh thu và
tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra
của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó.
 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả tài chính trước thuế thu nhập doanh
nghiệp của hoạt động kinh doanh chính trong kỳ báo cáo. Chỉ ti êu này được
tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp, phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ
báo cáo.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp – (chi phí
bán hàng + chi phí quản lý)

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính.
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập với chi phí của hoạt
động tài chính trong kỳ báo cáo.

L
ợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính = Doanh thu từ hoạt động tài
chính – Chi phí ho
ạt động tài chính. Lợi nhuận bất thường.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ các hoạt động của
doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh
trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp. 2.1.3. M
ột số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.1.3.1. Phân tích tình hình thanh toán.
 H
ệ số thanh toán ngắn hạn (tỷ số lưu động).

www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
12 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
Hệ số này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp. Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có
đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của doanh nghiệp
khả quan.

Hệ số thanh toán ngắn hạn =

ỳ thu tiền bình quân (DSO).

Ch
ỉ tiêu này thể hiện phương thức thanh toán trong việc tiêu thụ hàng
hóa c
ủa doanh nghiệp. Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng
t
ốt,
nhưng ph
ải tùy vào trường hợp cụ thể.

Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
(Lần)
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
(Lần)
Tổng giá vốn
Hàng tồn kho
(vòng)
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
13 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u


ỉ tiêu sinh lợi.

 Su
ất sinh lợi của
tài s
ản (ROA).

Su
ất sinh lời của tài sản (ROA) thể hiện một đồng đồng tài sản trong
m
ột thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này
càng cao th
ể hiện sự sắp xếp, phân vổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả.
Số nợ cần phải thu
Doanh thu bình quân mỗi ngày
(Ngày)
Doanh thu
Tổng số vốn
(vòng)
Vốn lưu động
Doanh thu
(vòng)
Doanh thu
V
ốn cố định

(vòng)

Bi
ến động về giá =

ợng kỳ thực hiện x(Giá kỳ thực hiện
- Giá k
ỳ gốc)2.1.3.5. Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận
Công thức:


QL
1
(P
1 –
Z
k
-C
Bhi
-C
Qli
-T
i
)
Trong đó: L: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
Q: Khối lượng tiêu thụ.
P: Giá bán đơn vị sản phẩm.
Lợi nhuận
Tài sản

+ Ảnh hưởng bởi nhân tố khối lượng tiêu thụ
Q =

L
k
x % hoàn thành kế hoạch tiêu thụ - L
k

+ Ảnh hưởng bởi kết cấu khối lượng sản phẩm.

 QK (
1i
-Q
ki
)x

(P
ki


Z
ki
-C
Bhki
-C
Qlki
-Tk
i
)- Q
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố giá bán đơn vị sản phẩm.

QL
1i
(C
QL1i –
C
QLki
)
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố thuế suất đơn vị sản phẩm.


QT
1i
(T
1i –
T
ki
)
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
.
2.2.1 Phương pháp thu th
ập số liệu
.
Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn các anh chị phòng kế toán công ty và số
liệu thứ cấp tại công ty là các báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu từng mặt
hàng, cùng với thu thập các thông tin qua sách báo, internet,.. www.kinhtehoc.net



Sau khi phân tích s
ố liệu
, t
ừ đó
tìm ra các nguyên nhân nh
ững tồn tại
c
ủa
công ty, nh
ằm
đưa ra các bi
ện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
đ
ộng kinh doanh tại công ty. www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
17 SVTH: Phan Th

trường hấp dẫn cho các doanh nghiệp và là thị trường tiêu thụ rộng lớn với các
hàng hóa đa dạng và phong phú, thế mạnh về cây lúa và các cây ăn hỏa. Là
điều kiện rất thuận lợi cho việc kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp.
Công ty TNHH MTB được thành lập năm 2004 trụ sở đặt tại số 99 đường
Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ, đây là vị trí rất
thuận lợi cho hoạt động thương mại của công ty.
Hình thức sở hữu vốn: Vốn tự có là 1.800.000.000 VNĐ
Tổng số công nhân viên và người lao động: 15 nhân viên
Mã số thuế: 1800549016
Điện thoại: 07103816567
Email:
Giấy phép kinh doanh số: 52.02.000459, quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần
Thơ. www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
18 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
3.1.1.2. Lĩnh vực kinh doanh.
Công ty TNHH MTB chuyên kinh doanh trên lĩnh vực vật tư nông nghiệp,
tập trung vào các thuốc bảo vệ thực vật, phòng trừ sâu bệnh, công ty hứa hẹn sẽ
phục vụ tốt nhu cầu của bà con nông dân và người tiêu dùng chính là đang góp
phần vào việc xây dựng và phát triển nông nghiệp nước nhà, công ty tọa lạc
ngay tại một thành phố của đồng bằng sông Cửu Long, đây là một lợi thế lớn

ực hiện. Bên cạnh đó còn là người tổ
ch
ức các chiến lược hoạt động kinh doanh và chịu mọi trách nhiệm về kết quả
kinh doanh c
ủa doanh nghiệp trước pháp luật.

Giám Đốc
Bộ Phận Kho Phòng Kế Toán Phòng Kinh Doanh
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
19 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
 Phòng kế toán: Là một bộ phận không thể thiếu ở hầu hết các doanh
nghiệp, có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu cho Giám đốc trong
công tác quản lý tài chính hàng năm, tổ chức hạch toán theo pháp lệnh kế toán
hiện hành, giải quyết kịp thời các nguồn phục vụ sản xuất, quản lý các nguồn
vốn. Tổ chức các bộ phận kế toán, tiến hành tính giá thành sản phẩm và lập báo
cáo tài chính hàng quí, tổ chức bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán. Có trách
nhiệm cập nhật thường xuyên những chính sách pháp luật của nhà nước.
 Bộ phận kho: Có nhiệm vụ bảo quản và quản lí chặt chẽ hàng hóa, thành
phẩm trong kho và hàng hóa, thành phẩm ra vào kho. Theo dõi nhập xuất tồn và
lập sổ kê khai thường xuyên, cuối tháng báo cáo lên cấp trên, ngoài ra bộ phận
còn kiêm giao hàng và nhận hàng, giới thiệu sản phẩm và nắm bắt thị trường.
 Phòng kinh doanh: Nhiệm vụ chủ yếu là mua và bán hàng, đây là nơi mà
sự hoạt động kinh doanh và giao tiếp với khách hàng diễn ra thường xuyên liên


Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần Thơ.
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
20 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
B
ảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
2006-2008.
ĐVT: Ngàn đ
ồng

Ngu
ồn:Phòng kế toán côn
g ty TNHH
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Chênh l
ệch 06/07
Chênh l
ệch 07/08

S
ố tiền
(%) S
ố tiền
(%)
1. Doanh thu thu
ần về
bán hàng & cung c


347.834

583.852

115.355

49,62

236.018 67,85
6. Chi phí qu
ản lí kinh doanh170.303

383.634

606.467

213.331

125,27

222.833 58,08
7. L
ợi nhuận từ hoạt động kinh doanh62.176


952

1.094,25

321 30,90
11. Thu nh
ập khác28.621

202.970

327.138

174.349

609,16

124.168 61,18
12. Chi phí khác

30

92.807

127.878

92.777

15. Chi phí thu
ế thu nhập doanh nghiệp25.439

21.113

49.841

(4.327)

(17,01)

28.729 136,08
16. L
ợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp65.415

54.289

128.164

(11.125)

(17,01)

73.874 136,08

trưởng kinh tế của quí I 7,5%-7%, cùng với sự ảnh hưởng của nền của cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới nên cũng tác động không nhỏ đến doanh thu đạt được của
năm, do đó doanh thu năm 2008 giảm là điều tất yếu. Qua đó ta thấy tốc độ tăng
trưởng doanh thu của công ty TNHH MTB không điều qua các năm.
Giá vốn hàng bán ở năm 2006 là 16.544.034 ngàn đồng, sang năm 2007 là
20.628.918 ngàn đồng tức tăng 4.084.884 ngàn đồng tương ứng 24,69%. là do giá
cả các mặt hàng thuốc mua vào điều tăng. Đến năm 2008 là 16.949.526 ngàn đồng
giảm đi so với năm 2007 3.679.392 ngàn đồng tương ứng với 17,84%, tuy giá
thuốc năm 2008 tăng mạnh nhưng do số lượng tiêu thụ giảm mạnh nên làm cho
tổng giá vốn hàng bán giảm là điều tất yếu.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2006 đạt 232.478
ngàn đồng sang năm 2007 đạt 347.834 ngàn đồng tăng hơn so với năm 2006
115.355 ngàn đồng tương ứng với 49,62 %. Đến năm 2008 lợi nhuận gộp đạt
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTB Thành Phố Cần
Thơ
GVHD: Th.S La Nguy
ễn Thùy Dung
22 SVTH: Phan Th
ị Thúy Kiề
u
583.852 ngàn đồng tăng 236.018 ngàn đồng tương ứng với 67,85 % so với năm
2007, việc gia tăng khoản mục này là do sự gia tăng của giá vốn hàng bán thấp
hơn sự gia tăng của doanh thu của công ty, điều này cho thấy công việc quản lý
chi phí giá vốn của công ty có hiệu quả mà cụ thể là việc mặc dù trong năm 2008
doanh thu có giảm đi so với năm 2007 nhưng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ vẫn tăng hơn so với năm trước.
Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí quản lí doanh nghiệp
cũng tăng khá cao qua 3 năm. Năm 2006 chi phí quản lí là 170.303 ngàn đồng

ới năm 2006,
m
ặc dù doanh thu năm 2007 có tăng nhưng
do t
ốc độ tăng chi phí nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu nên làm cho lợi nhuận
gi
ảm, sang
năm 2008 l
ợi nhuận đạt
128.164 ngàn đ
ồng tăng 73.874 ngàn
đ
ồng
tương
ứng với 136,08
%, tuy doanh thu có gi
ảm đôi ch
út nhưng bù l
ại do công ty
th
ực hiện các cam kết trả tiền trước hạn từ nhà cung ứng nên được hưởng các
kho
ản chiết khấu hàng hóa nên làm cho thu nhập khác của công ty tăng đáng kể,
góp ph
ần làm cho lợi nhuận năm 2008 tăng.

Tóm l
ại tuy lợi nhuận sau thuế n
ăm 2007 có gi
ảm đôi chút nhưng với nổ

Do là vùng có ti
ềm năng phát triển nông nghiệp lớn nhất cả nước, nên không
tránh kh
ỏi sự cạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ.

Ho
ạt động kinh doanh
c
ủa công ty chưa phát triển đúng
ti
ềm năng là do hạn
ch
ế về vốn kinh do
anh c
ủa công ty còn rất hạn hẹp.

Hi
ện nay công ty đội ngũ tiếp thị công ty chưa phát triển mạnh nhằm đáp ứng
nhu c
ầu thị trường, cũng như thị hiếu của khách hàng gây ảnh hưởng đến việc
phân tích th
ị trường, nhằm đưa ra chiến lược kinh doanh chính xác và kịp
th
ời.

3.2.3. Phương hư
ớng phát triển của công ty trong những năm sắp tới.

V
ề công tác nghiên cứu và phát triển cần phải được đẩy mạnh tìm hiểu nhu cầu

bán hàng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.

www.kinhtehoc.net

Trích đoạn Phân tích cơ cấu doanh thu theo thành phần PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status