Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo& PTNT huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NHN
o
& PTNT
HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TRẦN QUẾ ANH TÔ THỊ BÍCH CHI
MSSV: 4053506
Lớp: Kế toán tổng hợp K31

Cần Thơ - 2009
www.kinhtehoc.net



o
& PTNT HUYỆN
LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP ............................................................................. 16
3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC ...................................................................................... 17
3.2.1. Sơ đồ, cơ cấu tổ chức ............................................................................ 17
3.2.2. Chức năng, nghiệm vụ của các phòng, ban ........................................... 17
3.3. CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG ....................................................................... 19
www.kinhtehoc.net
3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN
0
& PTNT HUYỆN
LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP QUA BA NĂM (2006-2008) .............................. 20
3.5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHN
o
& PTNT HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP ............................................................................................. 22
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 22
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 22
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN
O
&
PTNT HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP .......................................... 24
4.1. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN ......................................... 24
4.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn .......................................................................... 25
4.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn ................................................................................. 26
4.1.3. Tiền gửi tiết kiệm .................................................................................. 26

5.2.2. Về hoạt động dịch vụ ............................................................................ 55
5.2.3. Về hoạt động tín dụng ........................................................................... 56
5.2.4. Về thu hồi nợ xấu. ................................................................................. 57
5.2.5. Về quản lý chi phí và nhân sự ............................................................... 57
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 59
6.1. KẾT LUẬN .................................................................................................... 59
6.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 60
6.2.1. Kiến nghị đối với NHN
o
& PTNT huyện Lấp Vò.................................. 60
6.2.2. Kiến nghị đối với NHN
o
& PTNT tỉnh Đồng Tháp ............................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 62
www.kinhtehoc.net

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm (2006-2008)20
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua ba năm (2006-2008) ........ 24
Bảng 3: Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua ba năm (2006-2008) 27
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thời hạn qua ba năm (2006-2008) ..................... 30
Bảng 5: Doanh số thu nợ theo thời hạn qua ba năm (2006-2008) ........................ 32
Bảng 6: Tình hình dư nợ theo thời hạn qua ba năm (2006-2008) ........................ 34
Bảng 7: Tình hình nợ xấu theo thời hạn qua ba năm (2006-2008) ....................... 36
Bảng 8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng .................................................. 38

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
KD Kinh doanh
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHNo& PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCTD Tổ chức tín dụng www.kinhtehoc.net


Trang 1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Với xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay, Ngân hàng đã đóng vai trò
quan trọng trong việc cung ứng vốn tín dụng cho các ngành nghề trong nước
nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao. Để có nguồn vốn đáp ứng
cho nhu cầu ngày càng phát triển, các tổ chức tín dụng (TCTD) cần hoạt động
kinh doanh có hiệu quả, đồng thời cũng phải đạt được mục tiêu kinh tế cho bản
thân các tổ chức tín dụng đó. Như vậy hiệu quả kinh doanh của các TCTD không
chỉ đơn thuần là hiệu quả về kinh tế mà còn là hiệu quả về mặt xã hội, khuyến
khích đầu tư phát triển kinh tế vùng và đất nước. Cùng với tiến trình phát triển

nhà lãnh đạo tìm ra được những biện pháp quản lý đúng đắn và kịp thời trong
quá trình hoạt động kinh doanh. Do nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng là huy
động vốn và cho vay, nên mục tiêu nghiên cứu hướng đến tình hình huy động và
sử dụng vốn, tình hình thu nợ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình huy động vốn, tình hình hoạt động tín dụng và các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
- Phân tích tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh.
- Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
+ Nguồn vốn huy động của Ngân hàng có lớn không? Qui mô và cơ cấu huy
động vốn?
+ Hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động ra sao? Tình hình doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn?
+ Tình hình thu nợ và giải quyết nợ quá hạn có tốt không?
+ Ngân hàng hoạt động có hiệu quả không? Tình hình thu nhập, chi phí, lợi
nhuận của Ngân hàng?
+ Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu thu thập trên địa bàn huyện Lấp Vò và
NHN
o
& PTNH huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp.
1.4.2. Thời gian
Phân tích số liệu qua ba năm (2006-2007-2008) nghiên cứu trong thời gian
thực tập ở Ngân hàng từ 02.02.2009 đến 25.04.2009.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình huy động vốn, tín dụng và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân

Qua phân tích sẽ giúp ta thấy được những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh. Từ đó, có những giải pháp xác với tình hình thực tế nhằm
giúp cho Ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn.

www.kinhtehoc.net


Trang 4

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LÝ LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt
động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu
hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu
thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ chất
lượng của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở
đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh
nghiệp.
2.1.1.2. Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động
kinh doanh với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả
đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
2.1.1.3. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả kinh doanh là một công tác có tầm quan trọng đặc biệt giúp
cho các nhà quản lý đánh giá hoạt động Ngân hàng, xây dựng các mục tiêu và
tìm biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động. Phân tích kết quả nhằm:

hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
Khi gửi tiền, khách hàng được hưởng lãi suất, góp phần tăng lợi nhuận cho
khách hàng nhưng khi có nhu cầu sử dụng thì họ lại chủ động rút ra. Mặt khác
khách hàng còn được phép sử dụng tiền gửi để phục vụ cho việc thanh toán
không dùng tiền mặt qua Ngân hàng.
Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn không ổn định, khách hàng có thể gửi
vào và rút ra bất kỳ lúc nào song giữa việc gửi tiền và rút tiền có sự chênh lệch
về thời gian và số lượng nên các loại tài khoản này luôn có số dư, Ngân hàng có
thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng cho vay.
+ Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào có sự thỏa
thuận về thời gian rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng.
Về nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa
thuận. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các Ngân
hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền trước thời hạn nhưng không
được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn hoặc phải
chịu một mức phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạn theo quy
www.kinhtehoc.net


Trang 6

định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN
ngày 13 tháng 9 năm 2004).
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định. Ngân hàng có thể sử
dụng loại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy, để
khuyến khích khách hàng gửi tiền, Ngân hàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn
khác nhau như: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng… với mức lãi suất tương ứng theo
nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
b) Tiền gửi của dân cư:

d) Các nguyên tắc quản lý tiền gửi của khách hàng
- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán kịp thời cho khách hàng. Theo đó
Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiền gửi nhất định để cho vay,
số còn lại làm quỹ dự trữ đảm bảo thanh toán cho khách hàng.
- Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của
khách hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ tài khoản.
Ngoại trừ trường hợp khách hàng vi phạm luật chi trả và theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền về thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thì khi đó Ngân hàng
mới có quyền tự động trích các tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện
các khoản thanh toán có liên quan.
- Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản.
- Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của
khách hàng, các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng quy định. Ngân
hàng phải kiểm tra con dấu và chữ ký của khách hàng, nếu không phù hợp thì
Ngân hàng có thể từ chối thanh toán.
- Khi có các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản của khách hàng thì Ngân
hàng phải kịp thời gửi giấy báo có cho khách hàng. Cuối tháng, Ngân hàng phải
gửi bản sao tài khoản hoặc giấy báo số dư cho khách hàng.
2.1.2.2. Nghiệp vụ tín dụng
a) Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh
tế-xã hội. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
1/ Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.
2/ Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
3/ Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên cấp tiền, hàng
hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của
bên kia.

Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
e) Điều kiện vay vốn
Khách hàng được NHN
o
& PTNT cho vay vốn khi có đủ các điều kiện sau:
www.kinhtehoc.net


Trang 9

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
 Phải có vốn tự có (bao gồm vốn bằng tiền, giá trị vật tư, giá trị ngày
công lao động) tham gia vào tổng nhu cầu dự án xin vay.
 Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
 Phải có phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
 Phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc người bảo lãnh theo qui định của
NHN
o
& PTNT Việt Nam.
 Phải chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng trước, trong và sau khi
nhận tiền vay.
g) Lãi suất tín dụng
Lãi suất huy động vốn: Là loại lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để
huy động vốn cho các mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình như: lãi suất tiền
gửi không kỳ hạn, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn.

2.1.3.2. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:
a) Những nguyên nhân bất khả kháng:
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mất khả
năng thanh toán cho ngân hàng. Ví dụ: Thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay
đổi tầm vĩ mô (thay đổi Chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan…)
vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay.
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay, tạo
thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay. Nhiều người vay, với bản lĩnh của mình
có khả năng dự báo, thích ứng, hoặc khắc phục những khó khăn. Trong những
trường hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho
ngân hàng đúng hạn, đủ gốc và lãi. Tuy nhiên, khi tác động của những nguyên
nhân bất khả kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của họ bị suy
giảm.
b) Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay:
Trình độ yếu kém của người vay trong dự đoán các vấn đề kinh doanh, yếu
kém trng quản lý, chủ định lừa đảo cán bộ ngân hàng, chây ì… là nguyên nhân
gây rủi ro tín dụng. Rất nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kì vọng thu được
lợi nhuận cao. Để đạt được mục đích của mình, họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn
ứng phó với ngân hàng như cung cấp thông tin sai, mua chuộc… Nhiều người
vay đã không tính toán kĩ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kĩ lưỡng
những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó
khăn trong kinh doanh. Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi
song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Họ chây ì với hy vọng có thể
quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.

www.kinhtehoc.net


Trang 11

- Xác định dấu hiệu của các khoản cho vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín
dụng và đa dạng hóa.

www.kinhtehoc.net


Trang 12

b) Quản lí nợ q hạn, nợ khó đòi, các khoản nợ có vấn đề:
Rủi ro là tất yếu của q trình kinh doanh. Do vậy, Ngân hàng ln xây dựng
chính sách chung sống cùng rủi ro: Hạn chế rủi ro, chấp nhận rủi ro, khai thác
hoặc thanh lí nợ q hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề.
- Ngân hàng phân loại nợ q hạn, nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề: Phân tích
ngun nhân, thực trạng, khả năng giải quyết.
- Trong trường hợp người vay có khó khăn tài chính tạm thời song vẫn còn
khả năng và ý chí trả nợ, Ngân hàng áp dụng chính sách hỗ trợ như cho vay
thêm, gia hạn nợ, giảm lãi…
- Trong trường hợp người vay lừa đảo, chây ì, khơng có khả năng trả, Ngân
hàng áp dụng chính sách thanh lí như bán tài sản thế chấp, phong tỏa tiền gửi trên
tài khoản.
- Xây dựng quỹ dự phòng để bù đắp tổn thất. Dựa trên tỷ lệ rủi ro chấp nhận
và danh mục các khoản cho vay rủi ro, Ngân hàng xây dựng quỹ dự phòng. Quỹ
này khơng có tác dụng giảm rủi ro mà để chống đỡ cho vốn của chủ khi tổn thất
xảy ra.
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.4.1. Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn
 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng
 Vốn vay / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh sự hỗ trợ của Ngân hàng Trung ương và các TCTD

Đo lường tốc độ ln chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ vay nhanh hay
chậm.
c/ Nợ xấu / Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng, đo lường chất lượng
tín dụng. Chỉ tiêu này càng thấp chất lượng tín dụng càng cao.
d/ Dư nợ/ Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của Ngân hàng.
Nếu chỉ tiêu này cao, hoạt động của Ngân hàng ổn định và có hiệu quả, ngược lại
Ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là khâu tìm kiếm khách hàng vay vốn bị
cạnh tranh gay gắt.
2.1.4.4. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng
a) Phân tích thu nhập
Thu nhập của Ngân hàng là tồn bộ khoản tiền thu được từ hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Thu nhập của Ngân hàng gồm các khoản thu từ lãi và thu
khác. Thu từ lãi là các khoản thu từ lãi tiền gửi và lãi cho vay. Thu khác bao gồm
các khoản thu ngồi lãi như thu phí điều vốn, thu hoạt động dịch vụ, thu kinh
doanh vàng và ngoại tệ, thu kinh doanh và thu nhập khác.
Tỷ trọng % từng khoản mục thu nhập =
nhập thu Tổng
mục khoảntừng cho nhập thu Số
x 100%
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập để từ đó có
những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời có thể kiểm
sốt được rủi ro trong kinh doanh.
www.kinhtehoc.net


Trang 14


Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng thu nhập thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Tỷ lệ này càng tốt phải phụ thuộc vào doanh thu cao và chi phí thấp.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập -Tổng chi phí

www.kinhtehoc.net


Trang 15

* Tổng chi phí / Thu nhập
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Đây
cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Thông thường chỉ
số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ Ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai.
* Thu nhập lãi/ Chi phí lãi
Chỉ số thu nhập lãi trên chi phí lãi thể hiện một đồng chi phí trả lãi trong một
thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu thu nhập từ lãi.
Thu nhập lãi là khoản thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay. Chi phí lãi là
khoản chi từ lãi tiền gửi và lãi vay.
Tóm lại:
Những cơ sở lý luận nêu trên về các nghiệp vụ cơ bản, nguyên tắc hoạt động
của Ngân hàng và các chỉ tiêu đánh giá nhằm làm cho hoạt động phân tích đạt
hiệu quả tốt trên cơ sở vững chắc. Bên cạnh việc phân tích dựa trên các chỉ tiêu
kinh doanh chúng ta cần có cái nhìn khái quát về Ngân hàng để nắm được đâu là
thuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải cũng như tình hình hoạt động
trong thời gian qua.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến việc phân tích hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng trong ba năm gần đây, nguồn số liệu này thu thập trực tiếp từ

tên là NHNo & PTNT huyện Lấp Vò, là một chi nhánh của NHNo & PTNT tỉnh
Đồng Tháp, nằm trong hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam. Trụ sở chính của chi
nhánh đặt tại thị trấn Lấp Vò nằm trên quốc lộ 80, ngoài ra chi nhánh còn có một
phòng giao dịch tại xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò.
Lấp Vò là một huyện phía nam của tỉnh Đồng Tháp, nằm giữa sông Tiền và
sông Hậu, bao gồm 12 xã và một thị trấn. Kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất
nông nghiệp với tổng diện tích gieo trồng khoảng 34.483 ha. Do đặc điểm chung
của nền sản xuất nông nghiệp là sản xuất theo mùa vụ nên mỗi lúc vào mùa vụ
thường xảy ra tình trạng thiếu vốn, trong khi đó vẫn có nơi thừa vốn. Vì vậy,
nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng là làm thế nào để cân bằng giữa nơi thừa vốn và
nơi thiếu vốn.
Ra đời đúng vào lúc nền kinh tế đang chuyển hướng theo nền kinh tế thị
trường, vì vậy đòi hỏi Ngân hàng có những phương thức kinh doanh hữu hiệu và
dịch vụ tốt để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn nhằm góp phần làm thay
đổi nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói chung và huyện Lấp Vò nói
riêng.
Qua hơn 19 năm trưởng thành và phát triển, Chi nhánh đã thể hiện vai trò và
vị trí quan trọng của mình trong quá trình phát triển kinh tế của huyện nhà. Hoạt
động của chi nhánh ngày càng đi vào ổn định và hiệu quả hoạt động ngày càng
cao. Những năm đầu hoạt động nhờ vào nguồn vốn tài trợ kịp thời của Ngân
www.kinhtehoc.net


Trang 17

hàng tỉnh, từ đó góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đẩy mạnh tốc độ
phát triển nông nghiệp.
Hiện nay chi nhánh có 34 cán bộ viên chức, với phương châm hoạt động
“Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng” chi nhánh đã không ngừng
nâng cao chất lượng dịch vụ, triển khai các chương trình tín dụng trọng điểm,


Phòng
Tín Dụng

Phòng
Kế Toán – Ngân Quỹ
Phòng
Huy động vốn
Phòng
Hành Chánh
www.kinhtehoc.net


Trang 18

- Ban giám đốc có thẩm quyền xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra các
chiến lược hoạt động kinh doanh và phương hướng phát triển cho Chi nhánh.
Đồng thời, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
3.2.2.2. Phòng Tín dụng
- Đây là nơi mà khách hàng sẽ giao dịch trực tiếp với nhân viên tín dụng khi
có nhu cầu vay vốn. Cho vay là nghiệp vụ rất quan trọng trong Ngân hàng, vì vậy
nhân viên tín dụng được đào tạo và huấn luyện về kỹ năng cũng như nghiệp vụ
rất tốt. Mỗi nhân viên tín dụng chịu trách nhiệm phụ trách một xã, hướng dẫn
khách hàng lập hồ sơ, thủ tục vay vốn và thẩm định điều kiện vay vốn của khách
hàng, hoàn tất hồ sơ trước khi trình lên ban giám đốc xét duyệt, có trách nhiệm
kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của khách hàng từ lúc cho vay đến khi
thu nợ.
- Kết hợp với phòng kế toán theo dõi tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá
hạn… tiến hành báo cáo định kỳ cho ban giám đốc, đề xuất giải pháp hạn chế rủi
ro trong tín dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status