Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh trà vinh - Pdf 66

45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
MụC LụC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Lời mở đầu
Chơng i: lý luận cơ bản về KINH DOANH NGOạI HốI
I/ Ngoại hối v tỷ giá hối đoái
1/ Khái niệm ngoại hối
2/ Tỷ giá hối đoái
II/ Thị trờng ngoại hối
1/ khái niệm
2/ Cơ cấu thị trờng ngoại hối
3/ Đặc điểm thị trờng ngoại hối
4/ Các đối tợng tham gia thị trờng ngoại hối
III/ Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối chủ yếu
1/ Nghiệp vụ giao ngay (Spot)
2/ Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)
3/ Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (Swap)
4/ Nghiệp vụ giao dịch quyền chọn tiền tệ(Option)
IV/ Vai trò của thị trờng ngoại hối
V/ Hiệu quả kinh doanh ngoại hối
Chơng ii: TìNH HìNH hoạt động kinh doanh Ngoại
hối tại Ngân hng Công thơng Chi nhánh tỉnh tr
vinh
i/ Đặc điểm tình hình kinh tế của tỉnh Tr Vinh v hoạt động kinh
doanh ngoại hối của Chi nhánh Ngân hng Công thơng Tr Vinh



GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
3/ Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh
4/ Cơ sở, vật chất kỹ thuật
5/ Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh
6/ Một số thuận lợi, khó khăn
II/ Tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân
hng Công thơng tỉnh Tr Vinh
1/ Sơ lợc về phòng kinh doanh đối ngoại
2/ Quy trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối tại NHCT Tr Vinh
3/ Phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong thời gian qua
4/ Phân tích, đánh giá hoạt động kiều hối năm 2003-2005
III/ Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh ngoại hối
tại Ngân hng Công thơng Chi nhánh Tỉnh Tr Vinh
1/ Những thnh quả đạt đợc
2/ Những vấn đề tồn tại trong việc kinh doanh ngoại hối tại Chi
nhánh
3/ Nguyên nhân tồn tại
Chơng iii: giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh ngoại hối tại chi nhánh
ngân hng công thơng tỉnh tr vinh
I/ Phơng hớng, nhiệm vụ hoạt động chủ yếu năm 2006 của Ngân
hng Công thơng Chi nhánh tỉnh Tr Vinh
1/ Bám sát sự chỉ đạo của NHCT VN, các mục tiêu phát
triển kinh tế của tỉnh
2/ Về công tác kinh doanh

52
52
52

52
53
53
54
2


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
1/ Các giải pháp mang tính vi mô
1.1/ Tăng doanh số mua bán ngoại tệ
1.2/ Mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
1.3/ Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
1.4/ Thờng xuyên bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho
cán bộ Ngân hng
1.5/ Đẩy mạnh công nghệ ngân hng
1.6/ In ti liệu, quảng cáo
2/ Các giải pháp mang tính vĩ mô
2.1/ Chính sách khuyến khích kiều hối
2.2/ Chính sách tỷ giá
2.3/ Chính sách quản lý ngoại hối
2.4/ Chính sách thuế
2.5/ Về mặt tổ chức kiểm tra của NHNN
phần kết luận
3


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
danh sách các biểu bảng sơ đồ
Trang

Bảng 1: Diện tích- dân số- đơn vị hnh chính tỉnh Tr Vinh
Bảng 2: Tình hình tăng trởng kinh tế phân theo khu vực
Bảng 3: Mẩu tỷ giá nhận từ Ngân hng Công thơng Việt Nam
Bảng 4: Mẩu tỷ giá ngoại tệ của Chi nhánh Ngân hng Công thơng tỉnh
Tr Vinh
Bảng 5: Tình hình kinh doanh ngoại tệ từ năm 2003- 2005
Bảng 6: Phân tích lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ từ năm 2003- 2005.
Bảng 7: Phân tích lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ từ năm 2003- 2004
Bảng 8: Phân tích lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ từ năm 2004- 2005
Bảng 9: So sánh thu kinh doanh ngoại tệ với tổng lợi nhuận của ngân hng
Biểu đồ 1: Thu kinh doanh ngoại tệ với tổng lợi nhuận của ngân hng
Bảng 10: Công tác chi trả kiều hối từ năm 2003- 2005

4


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
DANH MụC Từ VIếT TắT

NH: Ngân hng
NHTW: Ngân hng Trung ơng
NHNN: Ngân hng Nh nớc
NHTM: Ngân hng Thơng mại
NHCT VN: Ngân hng Công thơng Việt Nam
TCTD: Tổ chức Tín dụng
KDĐN: Kinh doanh Đối ngoại
UBND: ủy ban Nhân dân
LNKDNT: Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ

NHNN: Ngân hng Nh nớc
NHTM: Ngân hng Thơng mại
NHCT VN: Ngân hng Công thơng Việt Nam
TCTD: Tổ chức Tín dụng
KDĐN: Kinh doanh Đối ngoại
UBND: ủy ban Nhân dân
LNKDĐN: Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ 6


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
lời mở đầu
----*----
1. Lý do chọn đề ti:
Ngy nay, trong xu thế quốc tế hoá nền kinh tế theo khu vực v ton cầu
hoạt động trao đổi, mua bán, giao lu kinh tế giữa nớc ta với các nớc trên thế

#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
định đợc hiệu quả kinh doanh ngoại tệ, kiều hối đối với Chi nhánh cũng nh đối
với khách hng. Từ đó rút ra đợc những bi học kinh nghiệm quý báu cho bản
thân. Mặt khác chỉ ra đợc những mặt mạnh trong hoạt động ngoại hối để phát
huy v hạn chế những nhợc điểm cần khắc phục.
3. Tóm tắt nội dung nghiên cứu:
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh Ngân hng
Công thơng tỉnh Tr Vinh hoạt động chủ yếu nhằm phục vụ chủ yếu các đơn vị
xuất nhập khẩu, các chủ thể kinh tế, cá nhân trên địa bn tỉnh. Do đó nội dung
nghiên cứu của đề ti chủ yếu đi vo nghiên cứu, phân tích các nội dung:
+ Căn cứ để xác định tỷ giá ngoại tệ tự do chuyển đổi v tình hình hoạt động mua
bán ngoại tệ tại Chi nhánh Ngân hng Công thơng tỉnh Tr Vinh trong những
năm qua.
+ Qui trình xử lý nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối tại Chi nhánh.
+ Phân tích hoạt động kiều hối trong những năm qua.
+ Thông qua việc nghiên cứu những nội dung trên thấy đợc những mặt mạnh,
mặt yếu, từ đó đa ra những giải pháp nhằm hon thiện v nâng cao hiệu qủa kinh
doanh ngoại hối tại Chi nhánh.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở nội dung đề ti, thực hiện thu thập thống kê số liệu từ các báo
cáo tổng kết hoạt động kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh Ngân hng Công
thơng tỉnh Tr Vinh năm 2003-2005.
Đề ti áp dụng phơng pháp so sánh tơng đối, tuyệt đối phân tích đánh
giá hoạt động kinh doanh đối ngoại, xác định những mặt mạnh yếu của Ngân
hng Công thơng Tr Vinh nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh ngoại hối .
Tham khảo các giáo trình, ti liệu, tạp chí, số liệu báo cáo niên giám thống
kê... phục vụ nội dung nghiên cứu.
Thống kê tổng hợp số liệu, sử dụng các phần mềm vi tính nh: Winwords


9


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
Chơng i
Lý luận cơ bản về KINH DOANH NGOạI HốI

Kết quả hoạt động thơng mại Quốc tế l sự di chuyển tiền v vốn qua
biên giới quốc gia thông qua giao dịch ti chính. Đó cũng chính l cơ sở cho hoạt
động kinh doanh đối ngoại. Chúng ta hãy xem một ví dụ đơn giản: Một nh xuất
khẩu Thụy sỹ bán thiết bị cho một nh nhập khẩu Nhật bản. Để hon tất giao
dịch, số tiền Yên m nh nhập khẩu Nhật bản trả cho nh xuất khẩu sẽ phải
chuyển đổi sang Franc Thụy sỹ (CHF) l đồng bản tệ của nớc nh xuất khẩu.
Nếu không có việc chuyển đổi đồng tiền của nớc ny sang đồng tiền của nớc
khác thì sẽ không có thị trờng ngoại hối.
I/ Ngoại hối v Tỷ giá hối đoái:
1/ Khái niệm ngoại hối:
Ngoại hối l tiền nớc ngoi, vng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá
v các công cụ thanh toán bằng tiền nớc ngoi.
Ngoại hối bao gồm:

hối đoái l tỷ lệ giữa giá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nớc
ngoi.
2.2/ Các loại tỷ giá:
2.2.1/ ở góc độ quản lý vĩ mô, ngời ta phân biệt:
- Tỷ giá hối đoái cố định, theo đó Nh nớc duy trì tỷ giá không đổi giữa
đồng tiền nớc mình với một hay một rổ các đồng tiền no đó.
- Tỷ giá hối đoái thả nổi do quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trờng xác
định.
- Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý với nhiều mức độ can thiệp khác nhau
của Nh nớc bằng biện pháp kinh tế hay mệnh lệnh hnh chính.
2.2.2/ Theo diễn biến của thị trờng hối đoái, có tỷ giá mở cửa, tỷ giá
đóng cửa:
Tỷ giá mở cửa l tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong
ngy. Tỷ giá đóng cửa l tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng trong ngy đợc
giao dịch. Thông thờng, ngân hng không công bố tất cả tỷ giá của tất cả các
hợp đồng đã đợc ký kết trong ngy, m chỉ công bố tỷ giá đóng cửa. Tỷ giá
đóng cửa l một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỷ giá trong ngy. Cần
chú ý l tỷ giá đóng cửa ngy hôm nay không nhất thiết phải l tỷ giá mở cửa
ngy hôm sau.
2.2.3/ Theo góc độ quản lý Nh nớc có tỷ giá chính thức v tỷ giá kinh
doanh:
11


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
Tỷ giá chính thức l tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về
giá trị đối ngoại của đồng nội tệ. Tỷ giá chính thức đợc áp dụng lm cơ sở tính



GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
đổi. Vấn đề quan trọng đợc đặt ra l cần phải so sánh đối chiếu thu nhập đầu t
từ các đồng tiền khác nhau để có thể chắc chắn rằng họ có thể thu đợc kết quả
đầu t tốt nhất. Thông thờng các nh đầu t có xu hớng đầu t vo đồng tiền có
lãi suất cao, đợc thực hiện bằng cách khá phổ biến l đi vay đồng tiền có lãi suất
thấp chuyển đổi sang đồng tiền có lãi suất cao, sau đó đầu t đồng tiền lãi suất
cao bằng nhiều hình thức nhằm hởng lợi nhuận do chênh lệch lãi suất của hai
đồng tiền, điều ny sẽ tạo nên sự thay đổi cung cầu ngoại tệ từ đó ảnh hởng đến
tỷ giá. Vì thế các nh đầu t ngy cng quan tâm so sánh giữa thu nhập do chênh
lệch lãi suất mang lại phải lớn hơn sự gia tăng tỷ giá trong suốt thời gian đầu t.
Đối chiếu, so sánh lãi suất của các đồng tiền khác nhau theo phơng cách nh
trên l kỷ thuật hng đầu của các nh đầu t trên thị trờng.
Tuy nhiên trong suốt thời gian đầu t hay cho vay tỷ giá biến động tăng
hoặc giảm sẽ tác động đến gia tăng thu nhập hoặc lỗ, nh đầu t bị rủi ro do sự
gia tăng tỷ giá lớn hơn thu nhập do chênh lệch lãi suất của 2 đồng tiền. Thực tế,
thông thờng đồng tiền có lãi suất cao có khuynh hớng tăng giá, bởi vì sẽ có
nhiều nh đầu t mua đồng tiền có lãi suất cao để cho vay nhằm thu lãi nhiều
hơn
2.3.2/ Ngang giá sức mua:
Ngang giá sức mua chính l sự so sánh v đo lờng sức mua tơng đối của
hai đồng tiền, đợc tính toán bằng cách so sánh giá cả của cùng một số mặt hng
ở hai nớc khác nhau theo giá cả của đồng tiền để từ đó xác định tỷ giá hối đoái
của đồng tiền nớc ny so với đồng tiền nớc khác, m thông thờng đồng tiền cơ
sở l đô la mỹ.
Nếu cùng một số tiền ngang nhau ngời ta mua đợc một lợng hng

triển kinh tế quốc gia cũng nh các biến động trên thị trờng thế giới, đợc thể
hiện qua những yếu tố cơ bản: Cán cân thanh toán quốc tế, lạm phát, tăng trởng
kinh tế, thất nghiệp, thuế suất, cung v cầu vốn
Tình hình cán cân thanh toán quốc tế d thừa hay thiếu hụt ảnh hởng trực
tiếp v nhạy bén đến sự biến động tỷ giá.
Nếu cán cân thanh toán quốc tế d thừa thu lớn hơn chi thì dự trữ vng v
ngoại hối tăng lên do đó tạo khả năng cung ngoại hối nhiều hơn nhu cầu ngoại
hối, tỷ giá có xu hớng giảm xuống. Ngợc lại cán cân thanh toán quốc tế thiếu
hụt (bội chi) thu nhỏ hơn chi, dự trữ vng v ngoại hối giảm, do đó tạo khả năng
nhu cầu ngoại hối lớn hơn khả năng cung cấp ngoại hối, tỷ giá hối đoái có xu
hớng tăng lên.
Lạm phát l yếu tố ảnh hởng đến sức mua của tiền tệ, khi lạm phát xảy ra
giá trị đồng tiền không ổn định v có xu hớng giảm nên giá cả hng hoá, vng,
ngoại tệ tính bằng tiền trong nớc tăng lên, tỷ giá có xu hớng tăng lên.
14


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
Tất cả những nhân tố trên tạo nên áp lực cung v cầu vốn trên thị trờng,
vốn ngoại tệ sẽ chảy vo một nớc khi các nh đầu t thấy có cơ hội kinh doanh
v một số nớc cần vốn v đa ra các mức lãi suất hấp dẫn, còn các nớc khác
thừa tiền thì có khả năng đầu t sang các nớc khác, dẫn đến lm dịch chuyển
luồng vốn đầu t giữa các nớc. Tuy nhiên, các nh đầu t không phải luôn luôn
lúc no cũng đầu t chỉ vì lãi suất cao m còn phải tính đến các yếu tố chiến lợc
khác nh: môi trờng kinh tế- chính trị ổn định, chính sách thuế quan
2.3.4/ Những yếu tố chính trị:
Sự biến động của tỷ giá trong ngắn hạn cũng nh di hạn đều bị ảnh hởng

phố Hồ Chí Minh l loại thị trờng không có tổ chức.
Nếu căn cứ vo nghiệp vụ kinh doanh, thị trờng ngoại hối có thể bao gồm
nhiều loại thị trờng khác nhau nh thị trờng giao ngay (Spot market), thị trờng
kỳ hạn (Forward market), thị trờng giao sau (Future market), thị trờng quyền
chọn (Option market), v thị trờng hoán đổi (Swap market). Các loại thị trờng
ny sẽ đợc mô tả chi tiết ở phần sau.
3 - Đặc điểm của thị trờng ngoại hối:
Vì l thị trờng mua bán các loại hng hóa đặc biệt đồng tiền của các
nớc trên thị trờng ngoại hối có những đặc điểm riêng biệt m các thị trờng
khác không có đợc, đó l:
3.1 - Thị trờng mang tính quốc tế:
Thị trờng ngoại hối không chỉ l thị trờng đóng khung trong phạm vi
của một nớc m nó mang tính chất quốc tế. Vì vậy một khi ngân hng cho giá
không những đơng đầu với những ngân hng khác trong nớc m còn phải
đơng đầu với bất cứ ngân hng no khác trên thế giới nh Anh, Mỹ, Đức, Thụy
Sĩ, Hồng Kông, Singapore, Nhật Bản,... do đó điều chỉnh việc cho giá l một
việc lm vo mọi thời điểm.
3.2 - Thị trờng hoạt động không ngừng:
Thị trờng ngoại hối hoạt động 24/24 giờ. Đặc điểm ny trớc hết xuất
phát từ sự chênh lệch múi giờ giữa các khu vực địa lý khác nhau khiến cho thị
trờng thế giới nói chung luôn luôn mở cửa. Ví dụ một nh giao dịch Singapore
buổi sáng có thể giao dịch với thị trờng phía đông nh Hồng Kông, Tokyo đến
khi hai thị trờng ny đóng cửa cũng l lúc các thị trờng phía tây nh London,
Franfurt, Paris mở cửa v nh vậy nh giao dịch ny có thể thực hiện liên tục l
nhờ vo các phơng tiện thông tin liên lạc hiện đại nh điện thoại, fax, telex,
mạng vi tính khiến cho các giao dịch có thể thực hiện tức thời v bất cứ lúc no
nh giao dịch cũng có thể mua bán ngoại tệ với các thị trờng hối đoái trên thế
giới.
Đây l một thị trờng hấp dẫn với các nh kinh doanh ngoại hối, một thị
trờng vô hình nhng rất nhộn nhịp v sôi động.

thiết.
4- Các đối tợng tham gia thị trờng ngoại hối :
Tùy theo luật lệ của mỗi quốc gia m thnh phần tham gia thị trờng ngoại
hối có thể giống nhau hoặc khác nhau. Tuy nhiên trên thế giới hiện nay, các
thnh phần tham gia thị trờng ngoại hối chủ yếu bao gồm:
4.1 - Các ngân hng thơng mại (Commercial banks):
Đó l những thnh viên chính trên thị trờng, hầu hết các nh giao dịch
đợc thực hiện thông qua thị trờng liên ngân hng, đó l thị trờng bán buôn,
17


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
trong đó các ngân hng lớn giao dịch với nhau. Thông thờng, khái niệm thị
trờng ngoại tệ l nói đến thị trờng liên ngân hng.
Ngân hng thơng mại thực hiện lệnh mua bán từ các khách hng của
mình v mua bán cho chính bản thân ngân hng để điều chỉnh cơ cấu ti sản nợ
có bằng những loại ngoại tệ khác nhau v để đầu cơ.
Thực tế, không phải ngân hng no cũng thực hiện cả hai nghiệp vụ nói
trên. Những ngân hng chỉ thực hiện các chỉ thị của khách hng v không tự kinh
doanh để thu lợi nhuận thì không nhất thiết phải có những chuyên gia về kinh
doanh ngoại tệ. Họ chỉ cần có một vi cán bộ có kiến thức chung về lĩnh vực ny
bởi vai trò của cán bộ kinh doanh ngoại tệ trong trờng hợp ny chỉ l trung gian
giữa khách hng v ngân hng chuyên doanh ngoại tệ trên thị trờng.
Chỉ có những ngân hng lớn, trụ sở chính v khu vực các ngân hng l
thnh viên chính, đóng vai trò ngời cho giá trên thị trờng, họ tham gia thị
trờng một cách tích cực, kinh doanh cho chính ngân hng nhằm mục đích đầu cơ
thu lợi nhuận, họ gần nh lúc no cũng sẳn sng mua bán bất kỳ loại ngoại tệ

Ngân hng trung ơng thực hiện chính sách tiền tệ nâng cao giá trị tiền tệ
để đạt đợc mục tiêu: Đảm bảo đầy đủ công ăn việc lm, tăng trởng kinh tế,
kiềm chế lạm phát, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nh vậy ngân hng trung ơng có vai trò can thiệp vo thị trờng tiền tệ
nói chung v thị trờng ngoại hối nói riêng.
4.3 - Các nh môi giới (Brokers):
Thông thờng các Ngân hng không giao dịch trực tiếp với nhau m họ
cho mua hoặc cho bán ngoại tệ thông qua ngời môi giới. Kinh doanh ngoại tệ
thông qua ngời môi giới có những thuận lợi. Bởi vì họ tập hợp các giá cho mua,
cho bán của hầu hết các loại ngoại tệ từ rất nhiều ngân hng. Do vậy ngân hng
sẽ nhanh chóng mua bán đợc với giá cả có lợi nhất v với chi phí thấp nhất. Mỗi
trung tâm ti chính thờng có một số lợng nh môi giới nhất định m thông qua
đó các ngân hng thơng mại thực hiện các giao dịch của mình. Những công ty
môi giới lớn thờng hoạt động trên phạm vi ton cầu v hoạt động 24 giờ nh
những thnh viên giao dịch chính để liên tục cung cấp dịch vụ môi giới cho khách
hng.
Tóm lại, các nh môi giới l những ngời tham gia trên thị trờng với t
cách l trung gian trong các giao dịch mua bán hoặc mua bán thay cho ngời
khác nhằm thu hoa hồng trong từng đợt giao dịch.
4.4 - Các doanh nghiệp (Firms):
Họ sử dụng thị trờng ngoại hối để thanh toán các khoản nợ thơng mại,
dịch vụ, đầu t nớc ngoi v ngăn ngừa rủi ro khi biến động về lãi suất v tỷ giá.
Có nhiều doanh nghiệp lớn thuê một vi Dealer để tổ chức hoạt động hối đoái,
thnh lập một Ngân hng tại nh (Inhouse bank). Các công ty siêu quốc gia tham
19


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#

+ Giữa các định chế ti chính với nhau (chủ yếu l giữa các ngân
hng thơng mại với nhau).
20


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
+ Các ngân hng thơng mại, các định chế ti chính với các tổ chức
có chức năng đối ngoại kinh tế.
* Lu ý: Chỉ có các pháp nhân mới tham gia thị trờng có tổ chức, ở đây
phơng thức mua bán chủ yếu l chuyển khoản.
- Đối với thị trờng không có tổ chức:
+ Có thể mở rộng ra các cá nhân với nhau v các đối tợng trên trừ
ngân hng trung ơng.
+ ở đây phơng thức mua bán chủ yếu l tiền mặt v các công cụ
ngoại hối khác.
1.5. Kỹ thuật giao dịch:
+ Các phơng tiện giao dịch:
* Sử dụng fax, telex, mn hình computer, telephone.
* Bất kỳ một cam kết no cũng đều thể hiện bằng văn bản bởi cấp có thẩm
quyền.
+ Các công cụ giao dịch: đó l hợp đồng giao dịch hối đoái.
+ Các nguyên tắc xác định tỷ giá:
- Có thể tuân thủ theo giá do ngân hng yết tại thời điểm ký hợp
đồng.
- Do hai bên cùng thỏa thuận.
Đối với những nớc có cơ chế tỷ giá thả nổi (Mỹ, Anh, Pháp, Đức, H lan)
do hai bên thỏa thuận.

nghiệp vụ cụ thể:
+ Trung gian thanh toán.
+ Mua hoặc bán ngoại tệ.
+ Chuyển sang công cụ thanh toán, dùng để chuyển tiền vo hoặc ra thông
qua ti khoản hoặc tiếp nhận ký thác, thực hiện các giao dịch vãng lai cụ thể: tiếp
nhận chuyển tiền của ngời c trú nớc ngoi vo trong nớc, bán v chuyển
ngoại tệ cho các cá nhân, thực hiện các giao dịch vốn (tiếp nhận vốn đầu t, thu
hồi các khoản vốn tín dụng), chuyển lợi nhuận cho ngời đầu t ngoại quốc ở
trong nớc ra nớc ngoi, lm môi giới đại lý cho các giao dịch ngoại hối.
1.6.2. Nghiệp vụ tỷ giá chéo: đó l tỷ giá giữa 2 đồng tiền nhng đợc xác
định thông qua đồng tiền thứ 3.
Ví dụ: ta có 2 tỷ giá (X/Z) = ( a,b) v (Y/Z) = ( c,d)
Tỷ giá (X/Y) = (x,y) đợc gọi l tỷ giá chéo, đồng tiền Z đợc gọi
l đồng tiền trung gian, hay đồng tiền thứ 3.
Hiện nay tại các thị trờng hối đoái quốc tế, ngời ta thờng chỉ thông báo
tỷ giá USD so với đồng bản tệ nớc mình.
1.6.3. Nghiệp vụ Arbitrage (kinh doanh chênh lệch tỷ giá):
22


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân
45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
Kinh doanh chênh lệch tỷ giá l việc tận dụng cơ hội giá cả không thống
nhất giữa các thị trờng nhằm mục đích kiếm lời m không hề chịu rủi ro v
không cần bỏ vốn. Nếu 2 ngân hng cùng yết tỷ giá mua vo v bán ra, nhng tỷ
giá mua vo của ngân hng thứ nhất lớn hơn tỷ giá bán ra của ngân hng thứ 2,
thì có thể tận dụng cơ hội ny để kinh doanh chêch lệch giá.
Ví dụ: tại hai ngân hng A v B có yết giá nh sau:

45088
#
Đề ti : Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
- Nếu tỷ giá mua bình quân < tỷ giá bán bình quân thì kinh doanh có lãi
hay (a) >0
- Nếu tỷ giá mua bình quân > tỷ giá bán bình quân thì kinh doanh lỗ hay
(a) <0
2 - Nghiệp vụ kỳ hạn (forward):
2.1. Khái niệm: Những giao dịch ngoại hối có ngy giá trị xa hơn ngy
giá trị giao ngay gọi l giao dịch ngoại hối kỳ hạn.
Trong hợp đồng có kỳ hạn phải thể hiện 3 yếu tố:
. Ngoại tệ đợc thỏa thuận mua v bán l bao nhiêu?
. Với giá no? (xác định tỷ giá có thời hạn).
. Hợp đồng sẽ đợc thực hiện lúc no? (xác định thời điểm giao
dịch trong tơng lai (Hôm nay + 2 ngy + số ngy kỳ hạn).
2.2. Điểm kỳ hạn: (Forward poits).
Một cách tổng quát nếu gọi:
S (i,j): tỷ giá giao ngay của đồng tiền i v j.
F (i,j): tỷ giá có kỳ hạn của đồng tiền i v j.
P (i,j): điểm kỳ hạn của đồng tiền i v j.
Ta có : F(i,j) = S(i,j) + P(i,j) hay P (i,j) = F (i,j) - S(i,j)
Vậy điểm kỳ hạn l mức chênh lệch tỷ giá có kỳ hạn v tỷ giá giao ngay.
F (i,j) > S (i,j) ặ P (i,j) >0 điểm kỳ hạn tăng: Premium.
F (i,j) < S (i,j) ặ P (i,j) <0 điểm kỳ hạn khấu trừ: Discout.
F (i,j) = S (i,j) = 0 điểm kỳ hạn bằng 0.
Ví dụ:
Spot: VND/USD
1USD = 15431 VND
3 tháng sau Forward 3 months
1USD = 15440 VND

(1+Ri xT/dpy
i
)
F(i,j) = S(i,j)
(1+Ri xT/dpy
j
)

Trong đó: - dpy
i
: cơ sở lãi suất của đồng tiền định giá
- dpy
j
: cơ sở lãi suất của đồng tiền yết giá
2.7. Tỷ giá kỳ hạn mua vo v bán ra:
Công thức tổng quát:

1 + Ri x T/dpy
i
Fb = Sb
1 +RjT x T/dpy
j

25


GVHD:PGS.TS.Trần Huy Hong SVTH: Ngô Thị Thanh Vân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status