Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHNo& PTNT huyện Lấp Vò tỉnh Đồng Tháp - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
TH
Ơ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH

LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NHN
o
&
PTNT
HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG
THÁP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực
hiện
:
TRẦN QUẾ ANH TÔ THỊ BÍCH
CHI
MSSV: 4053506
Lớp: Kế toán tổng hợp
K31
Cần Thơ -
2009
CHƯƠNG 1
MỤC
LỤC
Trang
GIỚI THIỆU ................................................................................................. 1


...........................................................................
4
2.1.1. Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh
doanh

.......................

4
2.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân
hàng

.....................................................

4
2.1.3. Rủi ro tín
dụng.........................................................................................

9
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân
hàng

.................

12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.................................................................
15
2.2.1. Phương pháp thu thập số
liệu

17
3.3. CHỨC NĂNG HOẠT
ĐỘNG

.......................................................................
19
3.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN
0
& PTNT HUYỆN
LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP QUA BA NĂM
(2006-2008)

..............................
20
3.5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHN
o
& PTNT HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG
THÁP

.............................................................................................
22
3.5.1. Thuận lợi
...............................................................................................
22
3.5.2. Khó khăn
...............................................................................................
22
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN

34
4.2.4. Phân tích nợ
xấu

....................................................................................
35
4.2.5. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín
dụng

.................................
37
4.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
..............................................
40
4.3.1. Phân tích thu
nhập

.................................................................................
40
4.3.2. Phân tích chi
phí

....................................................................................
43
4.3.3. Phân tích lợi
nhuận

................................................................................
48
4.3.4. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

54
5.2.2. Về hoạt động dịch vụ
............................................................................
55
5.2.3. Về hoạt động tín
dụng

...........................................................................
56
5.2.4. Về thu hồi nợ
xấu. .................................................................................
57
5.2.5. Về quản lý chi phí và nhân
sự

...............................................................
57
CHƯƠNG 6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 59
6.1. KẾT
LUẬN....................................................................................................
59
6.2. KIẾN
NGHỊ

...................................................................................................
60
6.2.1. Kiến nghị đối với NHN
o
& PTNT huyện Lấp

Bảng 8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín
dụng ..................................................
38
Bảng 9: Tình hình thu nhập của Ngân hàng qua ba năm
(2006-2008).................
40
Bảng 10: Tình hình chi phí của Ngân hàng qua ba năm
(2006-2008)..................
43
Bảng 11: Tình hình lợi nhuận của Ngân hàng qua ba năm (2006-2008)
.............
49
Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
..........................
50
DANH MỤC
H
ÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ
chức................................................................................
17
Hình 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm (2006-2008)21
Hình 3: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua ba năm
(2006-2008)

.........
25
Hình 4: Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua ba năm
(2006-2008)

Hình 12: Tình hình nợ xấu theo thời hạn qua ba năm
(2006-2008) .....................
37
Hình 13: Tình hình thu nhập của Ngân hàng qua ba năm
(2006-2008) ...............
41
Hình 14: Tình hình chi phí của Ngân hàng qua ba năm
(2006-2008)

..................
44
Hình 15: Cơ cấu chi phí của Ngân hàng qua ba năm (2006-2008)
......................
48
Hình 16: Tình hình lợi nhuận của Ngân hàng qua ba năm
(2006-2008)

..............
49
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT
T
ẮT
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
KD Kinh doanh
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHNo& PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 1

đều phải xem xét đánh giá, phân tích nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích kết quả
kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các thông tin cần thiết để ra những quyết
định sửa chữa điều chỉnh kịp thời nhằm đạt mục ti êu mong muốn trong quá trình
điều hành các quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy đề tài “Phân tích
hi
ệu
quả
hoạt động kinh doanh của NHN
o
& PTNT huyện Lấp Vò tỉnh
Đồng
Tháp” được em chọn làm luận văn tốt nghiệp.
www.kinhtehoc.net
Trang 2
http://www.kinhtehoc.net
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN
C
ỨU
1.2.1. Mục tiêu
chung
Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần đây giúp
nhà lãnh đạo tìm ra được những biện pháp quản lý đúng đắn và kịp thời trong
quá trình hoạt động kinh doanh. Do nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng là huy
động vốn và cho vay, nên mục tiêu nghiên cứu hướng đến tình hình huy động và
sử dụng vốn, tình hình thu nợ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ
th

- Phân tích tình hình huy động vốn, tình hình hoạt động tín dụng và các chỉ

1.4.3. Đối tượng nghiên
c
ứu
Tình hình huy động vốn, tín dụng và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
Trang 3
http://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN
QUAN
1. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn chi nhánh huyện Lấp Vò (2007)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Đây (Trường Đại Học An Giang)
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Đặng Hùng Vũ
Nội dung chính: Phân tích tình hình huy động vốn và tín dụng của Chi nhánh
NHN
o
& PTNT huyện Lấp Vò qua ba năm 2004-2005-2006
Đề tài này giúp em hiểu rõ thêm về tình hình hoạt động huy động vốn và tín
dụng của Ngân hàng trước thời gian em nghiên cứu để thực hiện tốt hơn luận văn
này, nắm rõ cách phân tích, đánh giá hoạt động của Ngân hàng.
2. Phân tích hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công Thương Kiên Giang
(2006)
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Dung (Trường Đại học Cần Thơ)
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Trương Hòa Bình
Nội dung chính: Phân tích hoạt động huy động vốn, tín dụng và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Kiên Giang qua ba năm 2003-
2004-2005
Đề tài giúp em nắm rõ cơ sở lý luận về huy động vốn, tín dụng và phân tích
hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả tín

Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động
kinh doanh với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả
đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
2.1.1.3. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh
doanh
Phân tích kết quả kinh doanh là một công tác có tầm quan trọng đặc biệt giúp
cho các nhà quản lý đánh giá hoạt động Ngân hàng, xây dựng các mục tiêu và
tìm biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động. Phân tích kết quả nhằm:
- Làm rõ thực trạng hoạt động ngân hàng, những nhân tố tác động tới thực
trạng đó; so sánh với các tổ chức tín dụng khác nhằm thúc đẩy cạnh tranh.
- Làm rõ mục tiêu kết quả mà Ngân hàng cần đạt đến.
- Chẩn đoán các nguyên nhân gây ra hoạt động kém hiệu quả để cải tiến và
thay đổi.
- Tính toán, dự trù các yếu tố hình thành nên các kết quả, từ đó quyết định
phương hướng hoạt động cụ thể.
2.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân
hàng
2.1.2.1. Nghiệp vụ huy động
vốn
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sự phát triển của nền kinh tế thì việc tạo lập
vốn là vấn đề rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Trong
Trang 5
http://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
đó vốn tự có tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ, mà nguồn vốn
chủ yếu để cấp tín dụng vào nền kinh tế là nguồn vốn huy động, chiếm tỉ lệ lớn
trong tổng nguồn vốn. Việc huy động được nhiều vốn vừa đem lại lợi nhuận, vừa
mở rộng hoạt động của Ngân hàng.
a) Tiền gửi của các tổ chức kinh
t

vào và rút ra bất kỳ lúc nào song giữa việc gửi tiền và rút tiền có sự chênh lệch
về thời gian và số lượng nên các loại tài khoản này luôn có số dư, Ngân hàng có
thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín dụng cho vay.
+ Tiền gửi c ó
kỳ hạ

n
:
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào có sự thỏa
thuận về thời gian rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng.
Về nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa
thuận. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các Ngân
hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền trước thời hạn nhưng không
được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn hoặc phải
chịu một mức phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời hạn theo quy
Trang 6
http://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm (theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN
ngày 13 tháng 9 năm 2004).
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định. Ngân hàng có thể sử

khi đã tiến hành lên cân đối toàn hệ thống Ngân hàng giữa nguồn vốn và sử dụng
vốn. Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp ứng đủ nhu cầu sử
Trang 7
http://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
dụng vốn của cả hệ thống, nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước chấp nhận
thì Ngân hàng mới được phép phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn.
d) Các nguyên tắc quản lý tiền gửi của khách
h
àng
- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán kịp thời cho khách hàng. Theo đó
Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiền gửi nhất định để cho vay,
số còn lại làm quỹ dự trữ đảm bảo thanh toán cho khách hàng.
- Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của
khách hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ t ài khoản.
Ngoại trừ trường hợp khách hàng vi phạm luật chi trả và theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền về thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thì khi đó Ngân hàng
mới có quyền tự động trích các tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện
các khoản thanh toán có liên quan.
- Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản.
- Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của
khách hàng, các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng quy định. Ngân hàng
phải kiểm tra con dấu và chữ ký của khách hàng, nếu không phù hợp thì Ngân
hàng có thể từ chối thanh toán.
- Khi có các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản của khách hàng thì Ngân
hàng phải kịp thời gửi giấy báo có cho khách hàng. Cuối tháng, Ngân hàng phải
gửi bản sao tài khoản hoặc giấy báo số dư cho khách hàng.
2.1.2.2. Nghiệp vụ tín
dụng
a) Khái niệm tín

Có rất nhiều cách phân loại tín dụng nhưng cách phổ biến nhất là phân loại theo
thời gian. Căn cứ vào thời gian, tín dụng được chia thành ba loại:
Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn đến một năm
Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ trên một năm đến năm năm
Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên năm năm
d) Nguyên tắc tín
dụng
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn và các Ngân
hàng đều quán triệt các nguyên tắc. Các nguyên tắc tín dụng được hình thành từ
bản chất của tín dụng, được khẳng định trong thực tiễn hoạt động của các Ngân
hàng và được pháp lý hóa.
Trong kinh doanh tiền tệ, các Ngân hàng phải dựa trên các nguyên tắc này để
xem xét xây dựng, thực hiện và xử lý những vấn đề liên quan đến tiền vay, khách
hàng vay vốn phải tuân thủ và bị ràng buộc bởi các yêu cầu đặt ra theo xu hướng
mà các nguyên tắc này đòi hỏi.
Nguyên tắc 1 : Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Nguyên t ắc 2 : Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
e) Điều kiện vay
vốn
Khách hàng được NHN
o
& PTNT cho vay vốn khi có đủ các điều kiện sau:
Trang 9
http://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
• Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.


y

: là tỷ lệ % giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho
vay phát ra trong thời kỳ nhất định, thông thường lãi suất tính cho năm, quý,
tháng…
- Ngân hàng công bố biểu lãi suất tiền gửi và tiền vay của Ngân hàng cho
khách hàng biết.
- Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi
suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
Mức lãi suất cho vay trong hạn được thỏa thuận phù hợp với quy định của
NHNN và quy định của NHN
o
& PTNT Việt Nam về lãi suất cho vay tại thời
điểm ký hợp đồng tín dụng.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do giám đốc ngân hàng cho
vay quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất cho vay trong kỳ nhưng không
vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn.
2.1.3. Rủi ro tín
dụng
2.1.3.1. Khái niệm rủi ro tín
dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân
hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ
Trang 10
http://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
vốn và lãi. Khi thực hiện cho vay một khách hàng cụ thể, ngân hàng không dự
kiến là khoản cho vay đó sẽ bị tổn thất. Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn
hàm chứa rủi ro. Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân

những bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó
khăn trong kinh doanh. Trong trường hợp còn lại, người vay kinh doanh có lãi
song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn. Họ chây ì với hy vọng có thể
quỵt nợ, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.
Trang 11
http://www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
c)
Nguyên
nhân thuộc về ngân
h
àng:
Chất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giá
không tốt, cố tình làm sai… là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng.
Nhân viên Ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí
nhiều quốc gia. Để cho vay tốt, họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách
hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng sống. Họ phải có khả năng dự báo các
vấn đề liên quan đến người vay… Như vậy, họ cần phải được đào tạo và tự đào
tạo kĩ lưỡng, liên tục và toàn diện. Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách
hàng mà họ chưa đủ trình độ để hiểu kĩ lưỡng, rủi ro tín dụng luôn rình rập họ.
Sống trong môi trường “tiền bạc”, nhiều nhân viên Ngân hàng đã không tránh khỏi
cám dỗ của đồng tiền. Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột Ngân hàng. Như vậy,
chất lượng nhân viên Ngân hàng bao gồm trình độ và đạo đức nghề nghiệp không
đảm bảo là nguyên nhân của rủi ro tín dụng.
2.1.3.3. Quản lý
rủi
ro tín
dụng
a) Hạn chế các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó
đ

- Trong trường hợp người vay lừa đảo, chây ì, khơng có khả năng trả, Ngân
hàng áp dụng chính sách thanh lí như bán tài sản thế chấp, phong tỏa tiền gửi trên
tài khoản.
- Xây dựng quỹ dự phòng để bù đắp tổn thất. Dựa trên tỷ lệ rủi ro chấp nhận
và danh mục các khoản cho vay rủi ro, Ngân hàng xây dựng quỹ dự phòng. Quỹ
này khơng có tác dụng giảm rủi ro mà để chống đỡ cho vốn của chủ khi tổn thất
xảy ra.
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân
h
àng
2.1.4.1. Các chỉ tiêu về cơ cấu
vốn
• Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng
• Vốn vay / Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh sự hỗ trợ của Ngân hàng Trung ương và các TCTD
khác
• Tỉ lệ phần trăm từng loại tiền gửi =
Số dư từng loại tiền gửi
Tổng vốn huy
động
x 100%
Chỉ số này xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Mỗi loại tiền gửi có
những u cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản. Do đó, việc xác định
r
õ cơ cấu
vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối
thiểu hóa chi phí đầu vào cho Ngân hàng.
2.1.4.2. Các chỉ tiêu phân tích hoạt động sử dụng
vốn

Ngân
hàng
a) Phân tích thu
nh
ập
Thu nhập của Ngân hàng là tồn bộ khoản tiền thu được từ hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Thu nhập của Ngân hàng gồm các khoản thu từ lãi và thu
khác. Thu từ lãi là các khoản thu từ lãi tiền gửi và lãi cho vay. Thu khác bao
g
ồm
các khoản thu ngồi lãi như thu phí điều vốn, thu hoạt động dịch vụ, thu kinh
doanh vàng và ngoại tệ, thu kinh doanh và thu nhập khác.
Tỷ trọng % từng khoản mục thu nhập =
Số thu nhập cho từng khoản mục
x 100%
Tổng thu nhập
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập để từ đó có
những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời có thể kiểm
soát được rủi ro trong kinh doanh.
b) Phân tích chi
phí
Chi phí của Ngân hàng là tồn bộ khoản tiền chi ra cho hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng. Chi phí của Ngân hàng gồm chi trả lãi và chi phí khác. Ngân
hàng phải trả lãi cho các khoản tiền gửi, tiền vay và các khoản chi phí khác như
phát hành giấy tờ có giá, chi hoạt động dịch vụ, chi kinh doanh ngoại tệ và vàng,
chi lương cho nhân viên, chi quản lý, chi về tài sản, chi dự phòng bảo hiểm.
Tỷ trọng % từng khoản mục chi phí =
Số chi phí cho từng khoản mục
x 100%
Tổng chi phí

Chỉ số thu nhập lãi trên chi phí lãi thể hiện một đồng chi phí trả lãi trong một
thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu thu nhập từ lãi.
Thu nhập lãi là khoản thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay. Chi phí lãi là
khoản chi từ lãi tiền gửi và lãi vay.
Tóm
l

ại:

Những cơ sở lý luận nêu trên về các nghiệp vụ cơ bản, nguyên tắc hoạt động
của Ngân hàng và các chỉ tiêu đánh giá nhằm làm cho hoạt động phân tích đạt hiệu
quả tốt trên cơ sở vững chắc. Bên cạnh việc phân tích dựa trên các chỉ tiêu kinh
doanh chúng ta cần có cái nhìn khái quát về Ngân hàng để nắm được đâu là thuận
lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải cũng như tình hình hoạt động trong thời
gian qua.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
C

U
2.2.1. Phương pháp thu thập số li
ệu
Thu thập dữ liệu thực tế có liên quan đến việc phân tích hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng trong ba năm gần đây, nguồn số liệu này thu thập trực tiếp từ
phòng kế toán và phòng tín dụng của Ngân hàng gồm:
- Bảng số liệu về hoạt động tín dụng.
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.2. Phương pháp phân tích số
liệu
Phân tích các chỉ tiêu kinh tế bằng phương pháp tổng hợp, so sánh số tương

nông nghiệp với tổng diện tích gieo trồng khoảng 34.483 ha. Do đặc điểm chung
của nền sản xuất nông nghiệp là sản xuất theo mùa vụ nên mỗi lúc vào mùa vụ
thường xảy ra tình trạng thiếu vốn, trong khi đó vẫn có nơi thừa vốn. Vì vậy,
nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng là làm thế nào để cân bằng giữa nơi thừa vốn và
nơi thiếu vốn.
Ra đời đúng vào lúc nền kinh tế đang chuyển hướng theo nền kinh tế thị
trường, vì vậy đòi hỏi Ngân hàng có những phương thức kinh doanh hữu hiệu và
dịch vụ tốt để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn nhằm góp phần làm thay
đổi nền kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói chung và huyện Lấp Vò nói
riêng.
Qua hơn 19 năm trưởng thành và phát triển, Chi nhánh đã thể hiện vai trò và
vị trí quan trọng của mình trong quá trình phát triển kinh tế của huyện nhà. Hoạt
động của chi nhánh ngày càng đi vào ổn định và hiệu quả hoạt động ngày càng
cao. Những năm đầu hoạt động nhờ vào nguồn vốn tài trợ kịp thời của Ngân

Trích đoạn CƠ CẤU TỔ CHỨC CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Tiền gửi cĩ kỳ hạn Phân tích doanh số cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status