Mục lục
Lời nói đầu
ChơngI Một số lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
3
1.1 Khái niệm, ý nghĩa, sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh
3
1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3
1.1.2
ý nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
5
1.1.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
6
1.2.1 Các nhân tố khách quan 6
1.2.1.1 Môi trờng kinh tế 6
1.2.1.2 Môi trờng công nghệ 7
1.2.1.3 Môi trờng chính trị, luật pháp 7
1.2.1.4 Môi trờng tự nhiên, văn hoá, xã hội 8
1.2.1.5 Môi trờng ngành 8
1.2.2 Các nhân tố chủ quan 9
1.2.2.1. Nhân tố về quản lý 9
1.2.2.2 Nhân tố con ngời
9
1.2.2.3 Yếu tố tài chính
10
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
11
1.3.1 Các chỉ tiêu tổng hợp 11
1.3.2 Các chỉ tiêu chi tiết 11
69
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 69
3.2.2 Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 73
3.2.3 Tiết kiệm chi phí 73
3.2.4 Tăng cờng các hoạt động Marketing: 74
3.2.5 Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế 75
Kết luận
76
2
Chơng I
một số lý luận chung về hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
1.1. KháI niệm, ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là vấn đề đợc các nhà nghiên cứu kinh tế cũng nh các nhà quản
lý kinh doanh quan tâm hàng đầu.
Hiệu quả theo cách duy nhất đợc hiểu là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh
mối quan hệ giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Nếu chi phí bỏ ra càng ít và kết
quả mang lại càng nhiều thì điều đó có ý nghĩa hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc
lại.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng để thực hiện nghiêm ngặt
chế độ hạch toán kinh tế, đảm bảo lấy doanh thu bù đắp đợc chi phí và có lãi đòi
hỏi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có hiệu quả cao để doanh nghiệp
có thể đứng vững và phát triển trong nền kinh tế có nhiều thành phần, có cạnh
tranh và quan hệ quốc tế với nớc ngoài ngày càng đợc mở rộng.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể hiểu là một phạm trù kinh
tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ
khai thác các nguồn lực( nhân tài, vật lực, nguồn vốn )và trình độ chi phí các
Trong khoá luận này, khi nói đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
chỉ xét trên phơng diện hiệu quả kinh tế. Ta có thể mô tả hiệu quả kinh tế bằng
công thức sau:
Hiệu quả
kinh tế
Kết quả đạt đợc
=
Hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đạt đợc
4
1.1.2 ý nghĩa của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nh chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là
lợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh
của mình. Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của
doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợi nhuận
và chi phí thấp nhất. Lợi nhuận là khoản còn lại sau khi doanh nghiệp đã trừ đi
mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh. Nhờ thu đợc lợi nhuận
doanh nghiệp mới có điều kiện để tái sản xuất và mở rộng sản xuất. Từ đó không
những tạo điều kiện để nâng cao đời sống của chính công nhân viên trong doanh
nghiệp mà còn nâng cao điều kiện để phục vụ khách hàng, thực hiện nghĩa vụ với
Nhà nớc. Do vậy, một yêu cầu đặt ra đối với bất kì doanh nghiệp và các nhà quản
lý là cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tìm ra
các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các
biện pháp thích hợp phát huy các nhân tố tích cực và hạn chế các nhân tố tiêu cực.
1.1.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
trong nền kinh tế thị trờng
Đối với nền kinh tế quốc dân, việc các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó góp phần phân bổ
nguồn lực quốc gia một cách hợp lý, tránh lãng phí trong khi các nguồn lực là có
hạn.
Đối với doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nh thế nào là
cải thiện, nhu cầu về nhà mới, đẹp là tất yếu, tạo điều kiện tốt cho các
công ty xây dựng có những hợp đồng mới. Mặt khác, nớc ta đang trong quá trình
xây dựng công nghiệp hoá, các công ty, xí nghiệp, khu công nghiệp phát triển
mạnh, giao thông cần cải thiện, điều đó cũng đồng nghĩa là có nhiều cơ hội hơn
cho công ty. Nền kinh tế tăng trởng nóng lại luôn tiềm ẩn nguy cơ lạm phát có ảnh
hởng tiêu cực đến nền kinh tế, cũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của công
ty. Trong những năm gần đây, chỉ số giá luôn ở mức cao, các nguyên vật liệu đầu
6
vào cũng tăng cao nhất là xăng dầu, thép, làm cho chi phí xây dựng cũng tăng rất
nhanh, điều này làm cho lợi nhuận của các công ty xây dựng sẽ bị giảm. Vì vậy,
các DN cần có kế hoạch cung ứng, dự trữ, sử dụng NVL sao cho hợp lý, tránh lãng
phí, tiết kiệm chi phí để nâng cao hiệu quả HĐSXKD.
1.2.1.2 Môi trờng công nghệ
Trong những năm gần đây, công nghệ đã phát triển mạnh ở Việt Nam, các
cuộc chuyển giao công nghệ diễn ra mạnh. Các DN có cơ hội tiếp cận với nhiều
công nghệ sản xuất mới tiên tiến. Yêu cầu tất yếu và khách quan đối với mỗi DN
là làm sao phải đổi mới công nghệ cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Tuy nhiên, DN cũng cần quan tâm đến vấn đề lựa chọn công nghệ sao
cho phù hợp với nhân lực công nghệ, tránh việc sử dụng công nghệ quá hiện đại,
không cần thiết mà trình độ về hiểu biết và sử dụng công nghệ còn yếu, nh vậy sẽ
gây lãng phí lớn.
1.2.1.3 Môi trờng chính trị, luật pháp
Chính trị ổn định là điều kiện tốt để cho các doanh nghiệp đầu t và xây
dựng và ngợc lại. Tình hình chính trị nớc ta đợc coi là khá ổn định, đợc các nớc
đánh giá là môi trờng đầu t ổn định, do vậy là cơ hội đối với doanh nghiệp.
Luật đầu t nớc ta trong những năm gần đây cũng đợc điều chỉnh một cách
hợp lý với yêu cầu thực tiễn, thủ tục xin cấp giấy phép đầu t nhanh hơn, là điều
kiện để tiến hành thi công nhanh hơn, thời gian chờ đợi đợc rút ngắn. Tuy nhiên,
hệ thống luật nớc ta cha ổn định, còn sửa đổi, vì vậy, trong kinh doanh công ty cần
nắm rõ luật để ứng xử cho phù hợp tránh xảy ra tranh chấp kinh tế.
có thể thay thế nên các nhà cung ứng đang ngày càng gây áp lực cho các công ty
xây dựng cả về giá cả, chất lợng, thời hạn và phơng thức thanh toán.
Giá cả năng lợng tăng nhanh, các nhà cung ứng đầu cơ tạo tình trạng khan
hiếm giả đẩy giá sản phẩm tăng cao gây nhiều khó khăn cho công ty xây dựng.
8
áp lực từ phía khách hàng
Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, công ty phải chịu một sức ép lớn từ
phía khách hàng vì có quá nhiều nhà thầu để chủ đầu t có thể lựa chọn và với ph-
ơng châm khách hàng là thợng đế thì các công ty đều phải đàm phán, thơng l-
ợng với khách hàng để đi đến sự thống nhất có lợi cho cả 2 bên. Các khách hàng
thờng đa các sức ép nh: thời gian thi công, bàn giao công trình, chất lợng công
trình, t vấn thiết kế, giám sát
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Nhân tố về quản lý
Bộ máy quản lý gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả cao sẽ cho phép doanh
nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất của quá trình sản xuất kinh
doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra những quyết định chỉ đạo kinh doanh
chính xác, kịp thời và nắm bắt đợc thời cơ. Muốn đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải chú ý tới nhiều nhân tố trong đó có vấn đề về
quản lý. Quản lý tốt tức là đã tạo đợc sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các
phòng ban, phân xởng, khai thác tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện cho
mọi ngời, mọi khâu, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong
sản xuất kinh doanh. Để quản lý tốt, doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ quản lý
nhanh nhạy, nhiệt tình và có kinh nghiệm
1.2.2.2 Nhân tố con ngời
Nhân tố con ngời trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đóng vai trò
cực kỳ quan trọng, vì con ngời là chủ thể của quá trình sản xuất kinh doanh, trực
tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, nhân tố con ngời ảnh h-
ởng trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp nào có đội ngũ cán bộ
quản lý giỏi, thể hiện ở trình độ phân công lao động hợp lý thì hiệu quả của lao
Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác
và có cơ sở khoa học, ngời ta thờng sử dụng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm:
+ Chỉ tiêu tổng hợp
10
+ Chỉ tiêu chi tiết
Từ đó vận dụng các phơng pháp thích hợp để đánh giá theo hệ thống.
1.3.1. Các chỉ tiêu tổng hợp
1.3.1.1 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo dạng hiệu số
Theo chỉ tiêu này, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện
chủ yếu dới dạng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong kì:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Căn cứ vào số lợi nhuận cụ thể đạt đợc, doanh nghiệp có thể đánh giá đợc hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không?
Phơng pháp này có u điểm là tính toán đơn giản, thuận tiện do vậy dễ thực
hiện song cũng có nhiều nhợc điểm nh: không cho phép đánh giá đợc hết chất l-
ợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và không so sánh đợc kết qủa giữa
các năm hoặc giữa các doanh nghiệp. Thứ hai, không phản ánh đợc nguồn lực
tiềm tàng của doanh nghiệp, cũng nh không phản ánh đợc bản chất của các nhân
tố ảnh hởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( qui mô, cơ cấu, lợi thế
kinh doanh ). Thật vậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợi nhuận với cách đánh giá ở
dạng hiệu số có thể dẫn tới cách hiểu đơn giản và thông thờng là cứ kinh doanh
đảm bảo thu bù chi là có lãi, là có hiệu quả. Mặc dù lợi nhuận của kết quả kinh tế
thu đợc sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí đã bỏ ra, nó cũng phản ánh ở mức
độ nhất định kết quả kinh doanh. Nhng sự đánh giá nh vậy là không chính xác bởi
lẽ tổng mức lợi nhuận thu đợc phụ thuộc vào cả sự phát triển theo chiều rộng và
chiều sâu, tức là bằng cả mở rộng quy mô doanh nghiệp, tăng lợng đầu t vào và
bằng cả tăng kết quả thu đợc trên một đơn vị chi phí đầu t. Tổng kết kết quả năm
nay thu đợc có thể lớn hơn năm trớc nhờ tăng lợng đầu t vào lớn hơn lợng tăng kết
quả thu đợc.
13.1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số tơng đối
tổng DT(DTT)
LNST( LNTT)
=
x 100
Tổng DT( DT thuần)
Chỉ tiêu này phản ảnh trong 100 đồng doanh thu mà công ty thực hiện
trong kì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận trớc thuế hay lợi nhuận sau thuế.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản : đợc tính bằng công thức:
12
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
LNST
=
x 100
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng giá trị tài sản DN đã huy động có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
+Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu : đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
LNST
=
x 100
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đợc đầu t sau 1 năm sẽ thu đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
+Tỷ suất lợi nhuận trên Tổng giá thành : đợc tính bằng công thức:
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng giá thành
LNST
sử dụng vốn cố định cao(tức 1 bộ phận của VCĐ đợc dịch chuyển nhanh vào giá
trị sản phẩm và sớm hoàn thành kì luân chuyển của VCĐ) và ngợc lại chỉ tiêu này
càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định thấp tức DN có thể đã đầu t vốn
cố định đáp ứng nhu cầu trang thiết bị nhng đầu t không cân đối, hiệu quả sử dụng
máy không cao.
+ Sức sản xuất của nguyên vật liệu:
Sức sản xuất của nguyên vật liệu
Doanh thu bán hàng( DT thuần)
=
Tổng chi phí nguyên vật liệu
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng chi phí nguyên vật liệu doanh nghiệp thì
tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng(DT thuần). Chỉ tiêu này càng cao càng
tốt chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu tốt, 1 đồng chi phí nguyên vật liệu
tạo ra nhiều đồng doanh thu hơn. Và ngợc lại, chỉ tiêu này thấp thì sẽ gây bất lợi
cho doanh nghiệp chứng tỏ việc sử dụng nguyên vật liệu không hợp lý.
1.3.2.3 Nhóm 3: Suất hao phí các yếu tố cơ bản:
Các chỉ tiêu này đợc tính bằng cách nghịch đảo của năng lực sản xuất của các yếu
tố cơ bản.
+ Suất hao phí tổng số lao động bình quân so với DT thuần
Suất hao phí tổng số lao động
bình quân so với DT thuần
Tổng số lao động bình quân
( Tổng chi phí tiền lơng )
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì tốn bao nhiêu đồng chi
phí tiền lơng hay bao nhiêu lao độngbình quân. Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt
+ Suất hao phí vốn cố định bình quân so với doanh thu thuần
14
Suất hao phí vốn cố định bình quân
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao càng
tốt .
1.3.2.6 Nhóm 6: Sức sinh lợi của các yếu tố cơ bản tăng thêm:
Sức sinh lợi của các yếu tố
cơ bản tăng thêm
Số lợi nhuận tăng thêm
=
Giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 1 đồng giá trị các yếu tố sản xuất cơ bản tăng thêm thì số
lợi nhuận tăng thêm sẽ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
15
1.3.2.7 Nhóm 7: Phân tích tình hình sử dụng tổng hợp các nhân tố sản xuất :
Theo nhóm này, ta sẽ phân tích tình hình sử dụng của các yếu tố sản xuất cơ bản
đó là: lao động, nguyên vật liệu, vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng của các yếu tố
đó có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của doanh
nghiệp.
1.3.2.8 Nhóm 8: Phân tích, đánh giá khái quát tình hình tài chính DN
Phân tích tình hình tài chính cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp
tại thời điểm báo cáo và kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt đợc trong hoàn
cảnh đó. Từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả
năng sinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính, trớc hết cần tiến hành so sánh
tổng tài sản của doanh nghiệp ở Bảng cân đối kế toán cuối kì và đầu kì để thấy qui
mô và tốc độ tăng giảm, mặt khác ta so sánh tốc độ tăng giảm của vốn chủ sở hữu
để thấy đợc các tài sản của doanh nghiệp tăng giảm từ đâu ảnh hởng nh thế nào
đến hoạt động tài chính
Ta xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản từ đó so sánh cuối kì với đầu kì
hoặc năm trớc với năm nay để thấy đợc tình hình tăng giảm của mỗi chỉ tiêu và ý
nghĩa của mỗi chỉ tiêu tác động tới tình hình tài chính
Các chỉ tiêu tài chính bao gồm:
ngắn hạn đều có thời hạn nhất định tới 1 năm.
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khả năng thanh toán ngắn
hạn của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trang
trải bằng các các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng
với thời hạn của các khoản nợ đó.
+ Doanh lợi tài sản (ROA):
Doanh lợi tài sản
Lợi nhuận trớc thuế ( LNST)
=
Tổng tài sản
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của 1
đồng vốn đầu t . Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của DN đợc và phạm vi so sánhmà
ngời ta lựa chọn lợi nhuận trớc thuế hay sau thuế để so sánh với tổng tài sản
+ Hệ số đầu t tài sản dài hạn:
17
Hệ số đầu t tài sản dài
hạn
Vốn chủ sở hữu và vay dài hạn
=
Tài sản dài hạn
Hệ số này cho biết tài sản dài hạn của DN đợc đầu t bằng vốn chủ sở hữu
và vay dài hạn là bao nhiêu.
Chơng II
phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần đầu t và phát triển kinh tế việt nam
2. 1. giới thiệu kháI quát về công ty đầu t và phát triển
kinh tế việt nam
2.1.1 Quá trình hình thành của công ty cổ phần đầu t và phát triển kinh tế
Việt Nam
Công ty cổ phần đầu t và phát triển kinh tế Việt Nam có trụ sở tại số 26
cơ sở cổ phần hoá DNNN từ Xí nghiệp xây dựng công trình 2 thuộc Tổng công ty
xây dựng Đờng thuỷ- Bộ giao thông vận tải
Tuy mới thành lập đợc 7 năm cha đủ thời gian và điều kiện để Công ty Cổ
phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt Nam phát triển mạnh nhng với sự nỗ lực của
toàn thể cán bộ công nhân viên , Công ty đã đạt đợc những kết quả nhất định và
đang dần khằng định đợc vị thế của mình trên thị trờng. Công ty đã quy tụ đợc
những cán bộ có năng lực và kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo sản
xuất đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, tiếp thị và quản lý tài chính. Bên cạnh
đó công ty còn có cả đội ngũ cán bộ quản lý chỉ đạo từ các phòng ban nghiệp vụ
đến các chi nhánh, đến các đơn vị sản xuất cùng các công nhân kĩ thuật có tay
nghề cao đợc thử thách trong thi công các công trình có tiêu chuẩn kĩ thuật phức
tạp.
19
Về phơng tiện thiết bị, Công ty đã trang bị các máy móc thiết bị rất tiên
tiến đủ thực hiện mọi công đoạn trong thi công các công trình nh cầu đờng bộ, cầu
cảng, đờng giao thông các cấp từ giao thông nông thôn đến đờng cao tốc, các ph-
ơng tiện đờng thuỷ để phục vụ các công trình thuỷ công, thuỷ lợi xây dựng lắp
đặt đờng dây và trạm điện đến 35 KV. Ngoài ra, Công ty liên doanh liên kết với
các đơn vị chuyên ngành khác để cùng bổ xung hỗ trợ nhau về thiết bị đặc chủng
để phục vụ thi công các công trình đặc biệt .
Về phạm vi ngành nghề hoạt động đối với Công ty Cổ phần Đầu t và Phát
triển kinh tế Việt Nam rất đa dạng nhng trọng tâm là các dự án Giao thông, Thuỷ
lợi, Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Ngoài ra, Công ty cũng đã mở rộng kinh
doanh đối với lĩnh vực t vấn đầu t các dự án về cơ sở hạ tầng đô thị và liên kết đào
tạo nghề ngắn và dài hạn theo nhu cầu của xã hội
Về phạm vi hoạt động, Công ty Cổ phần Đầu t và Phát triển kinh tế Việt
Nam đã và đang hoạt động trên mọi miền của đất nớc từ các tỉnh đồng bằng, trung
du, ven biển đến hải đảo. Ngoài ra, Công ty liên doanh liên kết với những đối tác
nớc ngoài nếu có điều kiện thuận lợi.
2.1.3. Chức năng của công ty
-Ông Nguyễn Văn Biên : Cử nhân kinh tế - Uỷ HĐQT
-Ông Đặng Tuấn Ngọc :Thạc sĩ TCKT -Uỷ HĐQT
-Ông Trần Hữu Đức :Cử nhân Kinh Tế -Uỷ HĐQT
2/Ban giám đốc:
-Bà Trần Thị Dơng : Giám đốc điều hành
-Ông Hoàng Văn Hoà : Phó đốc điều hành
-Ông Nguyễn Văn Biên : Phó đốc điều hành
-Ông Trần Hữu Đức : Phó đốc điều hành
-Ông Đặng Tuấn Ngọc :Kế toán trởng
3/Các phòng ban nghiệp vụ
-Phòng kế hoạch kĩ thuật
21
-Phòng Dự án
-Phòng Tài chính kế toán
-Phòng nhân chính
-Phòng quản lý thiết bị
4/Các chi nhánh của công ty và các công trờng trực thuộc Công ty
-Mỗi chi nhánh bao gồm các đội trực thuộc: + Đội thi công cơ giới
+ Đội xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi
+ Đội xây dựng kiến trúc và cơ sở hạ tầng
Các công trờng có các bộ phận nghiệp vụ và các đội thi công công trình
Dới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu t và phát triển
kinh tế Việt Nam:
22
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc
P. Kế hoạch
Kĩ thuật
Bộ
phận
nghiệp
vụ
Đội
thi
công
cơ
giới
Đội
xây
dựng
kiến
trúc
Đội
công
trình
giao
thông
thuỷ
bộ
Đội
xây
dựng
kiến
trúc
Đội
công
trình
giao
chính- kế toán.
+ Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập báo cáo theo quy
định của chế độ kế toán Việt Nam, theo dõi thực hiện lao động tiền lơng,
BHXH và các chế độ chính sách.
-Phòng kế hoạch :