Lời nói đầu.
Kể từ khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ
chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc đã tạo ra sự chuyển biến lớn trong nền
kinh tế xã hội .Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty 26-BQP một
công ty lớn của Tổng cục hậu cần chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ quốc
phòng và sản xuất thêm một số mặt hàng kinh tế nói riêng, khi chuyển sang
hoạt động trong cơ chế mới cùng với việc mở ra nhữnh cơ hội thuận lợi cho
kinh doanh là những cạnh tranh gay gắt của thị trờng ngoài quân đội.
Trong thời gian thực tập vừa qua tại công ty 26-BQP đợc sự hớng dẫn của
thầy giáo PGS.TS Phạm Quí Thọ và anh Trần Thanh Sơn phó Phòng Tổ chức
sản xuất, em xin báo cáo tổng quát các mặt hoạt động của công ty và đợc thể
hiện qua các phần nh sau:
I. Giới thiệu chung về công ty 26-BQP
II. Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm vừa qua và phơng
hớng trong những năm tới .
III. Qui trình sản xuất và công nghệ .
IV. Các vấn đề Lao động ,Tiền lơng, BHXH.
V. Những vấn đề nổi cộm trong Lao động ,Tiền lơng.
VI. Dự kiến lựa chọn đề tài.
1
I. Giới thiệu chung về công ty 26-BQP.
1. Lịch sử hình thành của công ty 26-BQP.
Nhà nớc ra Nghị định 338 chủ trơng giải thể, sát nhập doanh nghiệp hoạt
động không có hiệu quả với doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả. Công ty 26 đ-
ợc thành lập trên cơ sở sát nhập bởi 2 xí nghiệp :XN26 và XN804.
Xí nghiệp 26 Xí nghiệp 804
Đợc thành lập theo Quyết định số
890 ngày 18/07/1978 do Cục quân nhu
TCHC-BQP phê duyệt với nhiệm vụ chuyên
nên xí nghiệp chỉ sản xuất theo kế hoạch đợc cấp trên giao.
Giai đoạn 1986-1990:
Về cơ bản cũng giống giai đoạn 78-85 nhng gặp nhiều khó khăn hơn đặc
biệt là năm 1988 xí nghiệp rơi vào tình trạng hết sức khó khăn có lúc tởng trừng
nh giải thể, công nhân không có việc làm. Thời điểm này trong cả nớc có rất
nhiều Doanh nghiệp nằm trong tình trạng giống nh xí nghiệp 26. Chính vì vậy,
Nhà Nớc buộc phải đổi mới cơ chế xoá bỏ chế độ quan liêu bao cấp, sẩn xuất
theo kế hoạch sang chế độ hoạch toán kinh tế theo cơ chế thị trờng.
Giai đoan 1991-1995:
Nhờ chính sách đổi mới của đảng và nhà nớc, với quyết tâm mạnh dạn
tìm bớc đi thích hợp với điều kiện của xí nghiệp.Lãnh đạo chỉ huy xí nghiệp đã
biết tranh thủ thế mạnh của cơ chế kinh tế nhiều thành phần đặc biệt là thành
phần kinh tế t nhân để đa dạng hoá các mặt hàng, từng bớc nắm vững công
nghệ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ nâng cao chất lợng sẩn phẩm nh
các sản phẩm: nhựa, giấy da, ... nhìn chung các sản phẩm trong giai đoạn này
đã dần ổn định và chiếm đợc uy tín với khách hàng, thu nhập của ngời lao động
ổn địnhvà từng bớc nâng cao doanh thu, tăng trởng rõ rệt.
Giai đoạn 1996-2000:
Theo yêu cầu sắp sếp lại một số doanh nghiệp quốc phòng trong nội bộ
TCHC, xí nghiệp 804 đã đợc sát nhập vào xí nghiệp 26 thành công ty 26 nên địa
bàn hoạt động rộng hơn, do đó đòi hỏi công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất phải
ở mức độ cao hơn. Trong giai đoạn này thu nhập bình quân và doanh thu của
công ty tăng rất nhiều so với giai đoạn trứơc. Để đảm bảo tính ổn định vững
chắc, Công ty chủ trơng đi vào củng cố chiều sâu nâng cao chất lợng tiếp tục
đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ
quản lý, nâng cao tay nghề ngời thợ chuẩn bị mọi điều kiện cho những năm sau
2000. Trong giai đoạn này xí nghiệp 26.2 đợc thành lập và công ty 26 có 4 xí
nghiệp thành viên là: 26.1, 26.2, 26.3, 26.4.
Giai đoạn 2001-2003:
3
4
Sản phẩm Quốc phòng Sản phẩm kinh tế
1.áo bạt gác chiến sỹ
2 .áo ma vilinon
3 .Bát nhựa con
4 .Bạt che bếp hoàng Cầm
5 .Ba lô các loại
6 .Dây lng các loại
7 .Dép nhựa nam nữ
8 .Ghế nhựa, lồng bàn
9 .Giầy da, giầy vải các loại
10. Các loại mũ quân đội
11. Phù hiệu, cấp hiệu các loại
12. Sản phẩm gỗ
1. Bộ quần áo ma kinh tế
2. áo phao các loại
3. áo T_shirt xuất khẩu
4. Bộ quần áo thể thao xuất khẩu
5. Bộ quần áo bảo hộ lao động
6. Dép nhựa kinh tế
7. Giầy vải giầy da các loại
8. Mũ cứng bảo hộ lao động
9. Nhà bạt các loại
10. Sản phẩm mộc các loại
11.Sản phẩm may tạp trang
12. Bao bì
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 26_BQP.
Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu qua 5 năm (1998-2002) 5 năm qua
cùng với sự đổi mới và phát triển của các doanh nghiệp hậu cần công ty 26 đã
2. Nộp N.S Tr. đ 5279 5603 5997 6000 6884 7000
3. Tổng LN Tr. đ 7300 5900 5560 6080 5125 5120
4. Kim ngạch
XK
USD 0 0 0 0 180000 951000
5. Lao động Ngời 660 678 800 865 1180 1250
6.Bình quân
Thu nhập
1000đ/
ng/th
910 960 990 1030 1035 1050
Qua bảng ta thấy doanh thu tăng đều từ năm 1999 đến năm 2002 . Nh-
ng năm 1999 lại giảm so với năm 1998, doanh thu năm 1999 đạt 71 tỷ giảm
1,4% so với doanh thu năm 1998 là do cơ cấu về chỉ tiêu sản xuất hàng quốc
phòng của cục quân khu giao cho công ty có giảm đáng kể gần 4 tỷ đồng. Nh-
ng công ty đã khai thác rất tốt tiềm năng sản xuất hàng kinh tế, tỷ lệ doanh thu
kinh tế trên tổng doanh thu năm 1999 đạt 29% và năm 1998 là 24,5% điều này
có nghĩa là doanh thu từ sản phẩm kinh tế năm 1999 tăng hơn năm 1998 là
4,5%.
Bắt đầu từ năm 1999 đến năm 2002 doanh thu tăng đều liên tục ,năm
1999 đạt 71 tỷ đến năm 2000 doanh thu đạt 78 tỷ tăng 9,7% so với năm 1999.
Năm 2001 doanh thu đạt 85,15 tỷ tăng 9,2% so với năm 2000 và tăng 19,8% so
với năm 1999. Năm 2002 doanh thu đạt 100tỷ tăng 17,4% so với năm 2001,
tăng 28,2% so với năm 2000, tăng 40,7% so với năm 1999.
Trong cơ cấu Tổng Doanh thu thì từ năm 1999-2002 doanh thu quốc
phòng tăng lên đều đặn. Doanh thu quốc phòng năm 2000 là 66 tỷ tăng 21,3%
so với năm 1999, năm 2001 là 67 tỷ tăng 1,5% so với năm 2000 tăng 32,7% so
với năm 1999 ,năm 2002 là 75 tỷ tăng 11,9% so với năm 2001 ,tăng 48,6% so
với năm 1999. Mặc dù doanh thu quốc phòng liên tục tăng trong các năm gần
đây nhng tỷ trọng doanh thu quốc phòng lại có xu hớng giảm: năm 2000 doanh
Tổng doanh thu của công ty tăng đều hàng năm nhng do chi phí sản xuất
mở rộng quy mô ngày càng tăng nên tổng lợi nhuận có những biến đổi và có xu
hớng giảm Lợi nhuận 1999 là 5,9 tỷ giảm 19,2% so với năm 1998, năm 2000 là
5,56 tỷ giảm 5,8% so với năm 1999, giảm 23,8% so với năm 1998. Do trong hai
7
năm 1999,2000 là năm mà công ty tập trung đầu t cho việc mở rộng sản xuất
:Chi phí nhân công tăng do nhân công tuyển dụng thêm nhiều, chi phí đầu t
mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng cho phơng án X26-TCHC.
Vì vậy lợi nhuận 1999-2000 giảm ,năm 2001 lợi nhuận 6,08 tỷ tăng 9,4% so với
năm 2000. Do kế hoạch sản xuất kinh doanh và các đơn hàng quốc phòng của
năm 2001 đợc phê duyệt sớm, lợng hàng quân nhu chiếm tỷ trọng lớn trong kế
hoạch tổng thể nên việc thực hiện kế hoạch cả năm của công ty đạt kết quả cao.
Hơn nữa dự án X26_TCHC bằng nguồn vốn nhà nớc và công ty đã đi vào giai
đoạn cuối các hạng mục hoàn thành đợc đa vào sử dụng đồng bộ và thực sự đã
tạo đợc thêm năng lực sản xuất cho việc thực hiện nhiệm vụ.
Năm 2002 lợi nhuận là 5,125 tỷ giảm 15,7 % so với năm 2001 do các
nguyên nhân sau:
- Giá bán các sản phẩm (kể cả sản phẩm quốc phòng và sản phẩm kinh
tế) nhìn chung không thay đổi tuy nhiên giá các loại vật t có biến động lớn nhất
là giá các loại hoá chất nh cao xu nhựa,... do tình hình xuất khẩu
- Các chi phí sản xuất tăng do các quy định của nhà nớc nh giá điện giá
nhiên liệu đều tăng.
- Để tăng năng lực sản xuất cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động, trong năm công ty tập trung đầu t thêm một số máy móc chuyên dùng,
cải tạo nhà xởng trang bị an toàn lao động bảo hộ lao động phòng cháy chữa
cháy, các thiết bị quản lý trang bị văn phòng,... thể hiện khấu hao của công ty
năm 2002 tăng hơn 2 tỷ đồng( bằng 123%) so với kế hoạch.
- Dự án 678 công ty đã thực hiện xong 4 nhà A2 tuy nhiên giá thành cha
đợc duyệt do đó không có cơ sở xác định lãi. Nếu tính theo giá dự toán công ty
1. kim ngạch USD 180000 951000 528.3%
2. mặt hàng chủ yếu
- Giầy dép
- Hàng may mặc
- Sản phẩm gỗ
USD
80000
60000
40000
451000
200000
300000
II Nhập khẩu
9
1. Kim ngạch USD 468000 831900 177,8%
2. Mặt hàng chủ yếu
- Máy móc thiết bị
- Các mặt hàng khác
USD
320000
148000
233400
598500
Nhìn chung tình hình sản xuất của công ty tơng đối ổn định công ty luôn
luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng phục vụ quân đội.
Việc sản xuất các mặt hàng kinh tế ngày càng phong phú tăng cả về số lợng và
chất lợng. Hiện nay công ty đã có trên 12 loại mặt hàng kinh tế. Để phù hợp với
sự phát triển chung của xã hội công ty nên phát huy những thành quả đạt đợc và
không ngừng nâng cao năng xuất cũng nh hiệu quả của những mặt hàng kinh tế
- Tiệp tục vận hành và cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 phấn đấu hết 2003 áp dụng cho toàn công ty.
10
- Triển khai đầu t mở rộng sản xuất của xí nghiệp 26.4, nhằm tăng năng
lực sản xuất cho các dự án tiếp theo. Tiếp tục bổ sung sản xuất hàng giầy xuất
khẩu nhằm tăng giá trị sản xuất và hiệu quả kinh doanh.
- Tiếp tục hoàn thiện và triển khai có kết quả phơng án khoán chi phí
cho các xí nghiệp thành viên, tăng cờng tính chủ động trong hạch toán sản xuất
kinh doanh cho các xí nghiệp thành viên.
III. Quy trình sản xuất và công nghệ.
1. Quy trình sản xuất.
Nguyên liệu đợc thu mua qua kiểm tra đến kho chứa nguyên liệu, từ kho
nguyên liệu sẽ đợc phân phối tới các phân xởng sản xuất. Tại đây sẽ tiến hành
sản xuất sau đó đợc đa về kho thành phẩm, qua kiểm tra KCS thành phẩm sẽ đ-
ợc đa đi tiêu thụ.
Do đặc điểm của công ty là một đơn vị quân đội , sản phẩm chủ yếu đợc
phục vụ quốc phòng. Nên trong quá trình sản xuất_Tiêu thụ đều có những
nguyên tắc nhất định. Công ty sản xuất theo chỉ tiêu từ trên xuống, cục hậu cần
giữa năm trớc giao kế hoạch sản xuất năm sau cho công ty và dựa vào kế hoạch
đó công ty bố trí sắp sếp để hoàn thành nhiệm vụ đề ra .Kể cả trong việc thu
mua nguyên liệu cũng phải theo nguyên tắc: những nguyên liệu quan trọng do
cục hậu cần qui định công ty cần mua ở đâu, giá thành do cục hậu cần quyết
định. Những nguyên liệu khác có thể do công ty tự liên hệ thu mua và phòng tổ
chức sản xuất sẽ đảm nhiệm phần này .Những nguyên liệu phổ biến thông th-
ờng do các xí nghiệp thành viên tự liên hệ thu mua nhng giá thành nguyên liệu
phải qua sự phê duệt của công ty.Cách quản lý này đã làm giảm tính chủ động
11
Nguyên liệu
chất lợng.
- Máy chế biến gỗ Hunggari và Đài Loan.
Ngoài ra công ty còn có các phừơng tiện vận tải nh:
- 4 Ô tô có trọng tải nặng.
- 8 Ô tô có trọng tải nhẹ.
- 7 Ôtô 16 chỗ và 12 chỗ.
12